Luận án tiến sĩ về lãnh đạo xã hội hóa y tế từ 1993 đến 2015 tại Đại học Quốc gia Hà Nội

Luận án tiến sĩ phân tích vai trò của đảng trong lãnh đạo xã hội hóa y tế giai đoạn 1993-2015, nêu bật những thành tựu và thách thức.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

170
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1. Các công trình khoa học liên quan đến đề tài luận án

1.1.1. Các công trình nghiên cứu về xã hội hóa y tế nói chung

1.1.2. Các công trình của các tác giả trong nước

2. CHƯƠNG 2: CHỦ TRƯƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG VỀ XÃ HỘI HÓA Y TẾ TỪ NĂM 1993 ĐẾN NĂM 2005

2.1. Những yếu tố tác động đến chủ trương XHH y tế và chủ trương của Đảng

2.2. Những yếu tố tác động đến chủ trương xã hội hóa y tế của Đảng

2.3. Chủ trương của Đảng về xã hội hóa y tế

2.4. Sự chỉ đạo của Đảng

2.5. Về phát triển hệ thống y tế y tế tư nhân

2.6. Về phát triển hệ thống bảo hiểm y tế

2.7. Về chính sách thu một phần viện phí, thực hiện liên doanh liên kết và cung ứng dịch vụ theo nhu cầu ở các cơ sở y tế công lập

2.8. Về vận động sự tham gia của cộng đồng, các tổ chức xã hội và các tổ chức quốc tế thực hiện xã hội hóa y tế

2.9. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: ĐẢNG LÃNH ĐẠO ĐẨY MẠNH XÃ HỘI HÓA Y TẾ TỪ NĂM 2006 ĐẾN NĂM 2015

3.1. Những yếu tố tác động đến chủ trương XHH y tế và chủ trương của Đảng

3.2. Những yếu tố tác động đến chủ trương xã hội hóa y tế của Đảng

3.3. Chủ trương của Đảng

3.4. Sự chỉ đạo của Đảng

3.5. Về phát triển hệ thống y tế y tư nhân

3.6. Về phát triển hệ thống bảo hiểm y tế

3.7. Về chính sách thu một phần viện phí, thực hiện liên doanh liên kết và cung ứng dịch vụ theo nhu cầu ở các cơ sở y tế công lập

3.8. Về vận động sự tham gia của cộng đồng, các tổ chức xã hội và các tổ chức quốc tế thực hiện xã hội hóa y tế

3.9. Tiểu kết chương 3

4. CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM

4.1. Nhận xét chung

4.2. Về hạn chế

4.3. Hoạch định chủ trương xã hội hóa y tế dựa trên cơ sở kiên trì thực hiện mục tiêu, quan điểm về chăm sóc sức khỏe nhân dân trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

4.4. Phát huy tiềm năng trí tuệ và vật chất của nhân dân, huy động toàn xã hội tham gia sự nghiệp chăm sóc sức khoẻ cộng đồng

4.5. Phát huy đầy đủ vai trò, trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm cung ứng các dịch vụ y tế. Thực hiện xã hội hoá y tế gắn chặt với đổi mới thể chế, hoàn thiện mô hình tổ chức và quản lý y tế theo định hướng công bằng, hiệu quả và phát triển

4.6. Tiếp thu và vận dụng sáng tạo kinh nghiệm quốc tế về xã hội hóa y tế phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của đất nước thời kỳ đổi mới

4.7. Tiểu kết chương 4

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về lãnh đạo xã hội hóa y tế từ 1993 2015

Lãnh đạo xã hội hóa y tế tại Việt Nam từ năm 1993 đến 2015 đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển quan trọng. Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định xã hội hóa y tế là một trong những nhiệm vụ trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân. Nghị quyết số 04-NQ/HNTW đã đặt nền móng cho chủ trương này, nhấn mạnh vai trò của cộng đồng và các tổ chức xã hội trong việc bảo vệ sức khỏe nhân dân. Sự lãnh đạo của Đảng đã tạo ra những thay đổi tích cực trong hệ thống y tế, từ việc phát triển y tế tư nhân đến việc cải cách bảo hiểm y tế.

1.1. Lịch sử hình thành chủ trương xã hội hóa y tế

Chủ trương xã hội hóa y tế được hình thành từ những năm đầu của công cuộc đổi mới. Nghị quyết số 04-NQ/HNTW đã chỉ ra rằng việc chăm sóc sức khỏe không chỉ là trách nhiệm của Nhà nước mà còn là của toàn xã hội. Điều này đã mở ra cơ hội cho sự tham gia của các thành phần kinh tế khác nhau trong lĩnh vực y tế.

1.2. Vai trò của Đảng trong lãnh đạo xã hội hóa y tế

Đảng Cộng sản Việt Nam đã đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng và chỉ đạo thực hiện xã hội hóa y tế. Các chính sách và nghị quyết của Đảng đã tạo ra khung pháp lý cho sự phát triển của hệ thống y tế, đồng thời khuyến khích sự tham gia của cộng đồng và các tổ chức xã hội.

II. Những thách thức trong lãnh đạo xã hội hóa y tế giai đoạn 1993 2015

Mặc dù có nhiều thành tựu, nhưng lãnh đạo xã hội hóa y tế cũng gặp phải không ít thách thức. Sự phân hóa giàu nghèo, áp lực từ cơ chế thị trường và sự gia tăng nhu cầu chăm sóc sức khỏe đã tạo ra những khó khăn trong việc thực hiện công bằng trong chăm sóc sức khỏe. Các vấn đề như chất lượng dịch vụ y tế và khả năng tiếp cận của người dân cũng cần được giải quyết.

2.1. Sự phân hóa giàu nghèo và tác động đến y tế

Sự phân hóa giàu nghèo đã tạo ra những bất công trong việc tiếp cận dịch vụ y tế. Người nghèo thường gặp khó khăn trong việc chi trả cho các dịch vụ y tế, dẫn đến tình trạng sức khỏe kém và gia tăng gánh nặng cho hệ thống y tế.

2.2. Áp lực từ cơ chế thị trường đối với y tế

Cơ chế thị trường đã tạo ra áp lực lớn đối với ngành y tế, khiến cho nhiều cơ sở y tế phải cạnh tranh để tồn tại. Điều này đôi khi dẫn đến việc giảm chất lượng dịch vụ và tăng chi phí cho người dân.

III. Phương pháp xã hội hóa y tế hiệu quả từ 1993 2015

Để giải quyết những thách thức, Đảng đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau trong lãnh đạo xã hội hóa y tế. Các chính sách như phát triển y tế tư nhân, cải cách bảo hiểm y tế và huy động sự tham gia của cộng đồng đã được triển khai nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

3.1. Phát triển hệ thống y tế tư nhân

Việc phát triển hệ thống y tế tư nhân đã giúp giảm tải cho các cơ sở y tế công lập, đồng thời cung cấp thêm lựa chọn cho người dân trong việc chăm sóc sức khỏe. Tuy nhiên, cần có sự quản lý chặt chẽ để đảm bảo chất lượng dịch vụ.

3.2. Cải cách bảo hiểm y tế

Cải cách bảo hiểm y tế đã giúp mở rộng quyền lợi cho người dân, đồng thời tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ y tế. Các chính sách bảo hiểm y tế đã được điều chỉnh để phù hợp với nhu cầu thực tế của người dân.

IV. Kết quả đạt được từ lãnh đạo xã hội hóa y tế 1993 2015

Kết quả của lãnh đạo xã hội hóa y tế từ 1993 đến 2015 đã mang lại nhiều thành tựu đáng kể. Chất lượng dịch vụ y tế đã được cải thiện, tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế tăng lên, và sự tham gia của cộng đồng trong chăm sóc sức khỏe cũng được nâng cao.

4.1. Cải thiện chất lượng dịch vụ y tế

Chất lượng dịch vụ y tế đã được nâng cao nhờ vào sự đầu tư và cải cách trong hệ thống y tế. Các cơ sở y tế đã có nhiều cải tiến về trang thiết bị và chất lượng phục vụ.

4.2. Tăng cường tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế

Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đã tăng lên đáng kể, giúp giảm gánh nặng tài chính cho người dân khi gặp phải vấn đề sức khỏe. Điều này cũng góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho xã hội hóa y tế

Lãnh đạo xã hội hóa y tế từ 1993 đến 2015 đã tạo ra những nền tảng vững chắc cho sự phát triển của hệ thống y tế Việt Nam. Tuy nhiên, để tiếp tục nâng cao hiệu quả, cần có những chính sách và giải pháp phù hợp hơn trong tương lai. Việc tiếp tục huy động sự tham gia của cộng đồng và các tổ chức xã hội sẽ là yếu tố quyết định cho sự thành công của xã hội hóa y tế.

5.1. Định hướng phát triển xã hội hóa y tế trong tương lai

Định hướng phát triển xã hội hóa y tế trong tương lai cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ, mở rộng quyền lợi bảo hiểm y tế và tăng cường sự tham gia của cộng đồng.

5.2. Vai trò của cộng đồng trong xã hội hóa y tế

Cộng đồng cần được khuyến khích tham gia nhiều hơn vào các hoạt động chăm sóc sức khỏe, từ đó tạo ra một môi trường y tế bền vững và công bằng hơn cho tất cả mọi người.

19/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án Chương 2: Chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng về xã hội hóa y tế từ năm 1993 đến năm 2005 Chương 3: Đảng lãnh đạo đẩy mạnh xã hội hóa y tế từ năm 2006 đến năm 2015 Chương 4: Nhận xét và kinh nghiệm 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. Các công trình khoa học liên quan đến đề tài luận án 1. Các công trình nghiên cứu về xã hội hóa y tế nói chung * Các công trình của các tác giả nước ngoài: Về phương thức phát triển hệ thống y tế tư nhân, tác giả S.Bennett [167] với công trình Promoting the priveate sector: a review of developing country trends, Health policy and planning (Thúc đẩy khu vực tư nhân: xem xét xu hướng của các nước đang phát triển, chính sách và kế hoạch y tế) cho rằng ở các nước đang phát triển do ngân sách nhà nước hạn chế, mức đóng góp và nhu cầu sử dụng các dịch vụ y tế của nhân dân tăng, y tế nhà nước không đáp ứng đủ nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân, vì vậy phải phát triển hệ thống y tế tư nhân. Ông khẳng định y tế tư nhân là một tồn tại tất yếu đối với các quốc gia đang phát triển do gặp nhiều hạn chế về nguồn lực, đồng thời ông cũng chỉ ra thực trạng về sự đe dọa nghiêm trọng của phương thức tài chính của y tế tư nhân tới tính công bằng và hiệu quả trong chăm sóc sức khỏe nhân dân.Preker và April Harding [157] với công trình The Economics of Public and Private Roles in Health Care (Những vấn đề kinh tế của lĩnh vực công và tư trong chăm sóc sức khỏe) đã phân tích chi tiết những căn cứ khoa học để lý giải sự có mặt của nhà nước trong nhiều lĩnh vực của y tế, đồng thời cũng chỉ ra những hợp lý của khu vực y tế tư nhân trong các hoạt động khám, chữa bệnh, cung cấp dịch vụ phụ trợ hay các hoạt động chăm sóc sức khỏe gián tiếp.

Về phương thức thu một phần viện phí, trong công trình Urban health in China: Major issues and reform initiatives (Sức khỏe đô thị ở Trung Quốc,các vấn đề chính và sáng kiến cải cách) (163), các tác giả Fei, Zhouhui và Yuanli Liu, cho rằng hiện nay, bệnh viện nhà nước của Trung Quốc nhận kinh phí từ ba nguồn chính là từ ngân sách Nhà nước, thu một phần viện phí và lợi nhuận bán thuốc. Kinh phí hoạt động của các bệnh viện Trung Quốc chủ yếu dựa vào các nguồn bệnh 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com viện tự tạo như vốn vay, lợi nhuận trong hoạt động (có được từ viện phí) và vốn góp từ nhân viên. Tác giả Shanlian Hu [169] với công trình “Financing and delirery of health care for the rual Pcopulation in China”đã chỉ ra rằng phương thức thu một phần viện phí tác động mạnh tới tính công bằng trong chăm sóc sức khỏe. Viện phí thực sự tạo ra gánh nặng tài chính cho người dân Trung Quốc, đặc biệt là người nghèo, hạn chế khả năng tiếp cận và sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe của họ, là trầm trọng thêm sự chênh lệch về bệnh tật và đói nghèo giữa các nhóm thu nhập dân cư.

Đồng thời viện phí còn tác động mạnh tới tiêu chí hiệu quả của hệ thống y tế Trung Quốc. Theo tác giả, tác dụng đầu tiên là sự lạm dụng thuốc, chi phí thuốc của bệnh nhân nội, ngoại trú đều tăng. Thứ hai, hiệu quả của hệ thống y tế ba tuyến huyện, xã và thôn rất thấp, chất lượng dịch vụ kém, giá cả dịch vụ cao, có tới 2/3 giường bệnh không được sử dụng. Tác giả Dyna Arhin - Tenkorang [162] với công trình “Health Insurance for the Informal Sector in Africa” (Bảo hiểm y tế trong khu vực phi chính phủ ở châu Phi) đã có nhiều phân tích sâu sắc dưới góc độ lý thuyết của tác động chính sách thu viện phí.

Tác giả đã chỉ ra, do tính không co giãn của cầu về chăm sóc sức khỏe đối với giá nên chính sách này đã làm cho chi tiêu y tế từ tiền túi của người dân tăng, ảnh hưởng tới việc tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ khác. Bên cạnh đó, tác giả cũng sử dụng lý thuyết kinh tế y tế để chứng minh kết cục của chính sách viện phí là tăng nguồn tài chính cho y tế nhưng cũng tăng cả tính bất công bằng và phi hiệu quả trong sử dụng nguồn lực. Tại Srilanca, trong công trình Srilanka’s experience with equy (Kinh nghiệm của Srilanca về công bằng) [166], các tác giả Mystle, Pereva khẳng định chính phủ đã cân nhắc đến phương án viện phí, nhưng chưa thông qua, do lo ngại về khả năng chi trả của người dân. Về phương thức bảo hiểm y tế, trong công trình “Refoming the health care system in a transtional economy” (Cải thiện hệ thống chăm sóc sức khỏe trong nền kinh tế chuyển tiếp) [165] tại Hunngari, Cộng hòa Séc và Ba Lan, theo tác giả 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Melita, Jakab, cả ba nước đều có chung một bối cảnh lịch sử và chiến lược chung cho hệ thống y tế của mình.

Trong thời kỳ chủ nghĩa xã hội, nhà nước cấp ngân sách cho hầu hết các dịch vụ y tế, mặc dù thấp, nhưng người dân được cung cấp đầy đủ các dịch vụ y tế, hệ thống này đảm bảo được tính công bằng, song hiệu quả kinh tế, chất lượng dịch vụ kém. Điều đó tạo nên sức ép cải cách hệ thống y tế và họ đã chuyển sang hệ thống Bảo hiểm y tế. Về cung ứng dịch vụ theo yêu cầu và thực hiện liên doanh, liên kết trong các cơ sở y tế công lập, theo tác giả Fei, Zhouhui và Yuanli Liu trong công trình “Mobilizing Resources for Health” (Huy động nguồn lực cho chăm sóc sức khỏe) [163], thì phương án dịch vụ theo yêu cầu, vì bản chất tương tự như phương án viện phí. Còn đối với phương thức thực hiện liên doanh, liên kết cở các cơ sở y tế công lập, mô hình này hầu như không được các quốc gia áp dụng.

Trừ trường hợp ở Trung Quốc, tại một số bệnh viện, nguồn vốn cho bệnh viện có thể được góp từ nhân viên. Còn ở Indonesia, trong công trình “Health sector reforms” (Cải cách y tế), theo tác giả Agus Suwandono [166], thì các bệnh viện, đôi khi thuê trang thiết bị y tế tư nhân. Tuy nhiên, phương thức này đến nay vẫn chưa được khẳng định. Như vậy, khi nghiên cứu về xã hội hóa y tế, các tác giả trên chủ yếu nghiên cứu về một mặt, một khía cạnh nào đó của XHH y tế.

Các công trình này đã chỉ ra được những mặt tích cực của từng phương thức, cũng như đã phân tích một số hạn chế của nó. Tuy có những ý nghĩa nhất định nhưng chúng không phải là toàn bộ nội dung về XHH y tế. * Các công trình của các tác giả trong nước: Trong cuốn sách “Từ điển bách khoa Xô Viết” [149, tr.42] của Tổng hội Y học Việt Nam khẳng định, cụm từ “xã hội hóa y tế” ra đời từ Hội nghị Alma-Ata với tư tưởng chung “chăm sóc sức khỏe cho con người là nhiệm vụ chung của toàn xã hội chứ không phải là nhiệm vụ của riêng ngành Y tế”. Dựa vào tư tưởng của Hội nghị Alma-Ata, nhiều công trình đã nêu lên nhiều quan niệm khác nhau về xã hội hóa y tế.

11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Bộ Khoa học và Công nghệ với công trình Nghiên cứu thực trạng và xây dựng mô hình huy động xã hội thực hiện xã hội hóa y tế đảm bảo công bằng và hiệu quả trong chăm sóc sức khỏe nhân dân nghiệm thu năm 2003 [9] cho rằng “xã hội hóa y tế là sự mở rộng trách nhiệm từ chỗ trước đây coi nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân là nhiệm vụ của Nhà nước và ngành Y tế thành của các ngành, các đoàn thể, các tổ chức xã hội, cộng đồng, gia đình, cá nhân, của cả hệ thống y tế công lập lẫn y tế tư nhân trong cung ứng dịch vụ chăm sóc sức khỏe và tài chính y tế”. Việc thực hiện XHH y tế đã góp phần đáng kể trong việc tăng thêm nguồn tài chính cho công tác chăm sóc sức khỏe. Tỷ trọng thu từ viện phí và bảo hiểm y tế trong tổng thu tài chính ngày càng tăng. Qua hơn mười năm triển khai chủ trương xã hội hóa y tế, nhiều loại hình khám chữa bệnh đã hình thành và đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu chăm sóc sức khỏe người dân.

Tuy nhiên, chính sách tài chính mới cũng đã khiến cho nhiều người phải bỏ tiền túi nên đã gây ra một số vấn đề bất công bằng trong việc chăm sóc sức khỏe. Đề tài cũng đã chỉ ra hạn chế khác của XHH y tế hiện nay là thực hiện XHH không đồng đều theo điều kiện kinh tế - xã hội, địa lý của từng vùng, chủ yếu phát triển ở thành thị. Việc quản lý các loại hình ngoài công lập còn nhiều bất cập. Người nghèo vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh.

Tác giả Nguyễn Minh Phương với công trình “Nhận thức về xã hội hóa giáo dục, y tế ở nước ta hiện nay” [107, tr.18], cho rằng “Xã hội hóa y tế là quá trình huy động sự tham gia dưới các hình thức khác nhau của các chủ thể và cộng đồng xã hội, đồng thời tăng cường cai trò của Nhà nước đối với y tế nhằm nâng cao chất lượng cung ứng các dịch vụ và mở rộng đối tượng thụ hưởng và bảo đảm công bằng xã hội trong đóng góp và thụ hưởng các dịch vụ y tế”. Tác giả Cao Thị Hà với công trình “Vai trò của nhà nước trong xã hội hóa y tế ở Việt Nam” [86], cho rằng “Từ góc độ khoa học kinh tế - chính trị, xã hội hóa y tế là quá trình liên kết các dịch vụ y tế của nhiều chủ thể, thuộc nhiều thành phần khác nhau thành một chương trình có tính xã hội. Đáp ứng nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khỏe đối với mọi tầng lớp nhân dân”. 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Tác giả Đặng Thị Lệ Xuân trong luận án tiến sỹ với đề tài “Xã hội hóa y tế ở Việt Nam: Lý luận - thực tiễn và giải pháp” [155, tr.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ