Tổng quan nghiên cứu

Năm 2006, tỉnh Tuyên Quang có 209.790 thanh niên, trong đó độ tuổi từ 15 đến 30 chiếm tới 82,3% (tương đương 172.566 người), khẳng định vị thế nguồn nhân lực nòng cốt của tỉnh miền núi phía Bắc. Tuy nhiên, trước bối cảnh kinh tế thị trường và quá trình hội nhập quốc tế, phong trào thanh niên địa phương từng gặp nhiều rào cản lớn với tỷ lệ kết nạp Đảng giai đoạn 1996 - 2000 chỉ đạt khoảng 1,5% trên tổng số đoàn viên. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để nâng cao hiệu lực lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh, chuyển hóa tiềm năng to lớn của tuổi trẻ thành động lực phát triển kinh tế, giữ vững an ninh chính trị và xây dựng nếp sống văn minh.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam tập trung làm sáng tỏ quá trình Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lãnh đạo công tác thanh niên trong giai đoạn 10 năm (2005 - 2015). Đề tài xác định hệ thống mục tiêu kép: vừa nâng cao bản lĩnh chính trị, lý tưởng cách mạng cho thế hệ trẻ, vừa đẩy mạnh giải quyết việc làm, đào tạo nghề và bố trí cán bộ trẻ trong bộ máy chính quyền.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình được chứng minh qua các mốc metrics tăng trưởng rõ rệt: tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 20,01% năm 2006 đã tăng lên 30,5% vào năm 2010; toàn tỉnh đã giải quyết việc làm thành công cho 63.554 lượt người (vượt 9,57% kế hoạch ban đầu) và bồi dưỡng kết nạp được 8.759 đoàn viên ưu tú vào hàng ngũ của Đảng. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học vững chắc giúp các cấp ủy địa phương hoàn thiện phương thức lãnh đạo công tác quần chúng trong kỷ nguyên mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí, vai trò của thế hệ trẻ trong sự nghiệp cách mạng, tiêu biểu với luận điểm thanh niên là người chủ tương lai của nước nhà. Đồng thời, luận văn phát triển khung lý thuyết dựa trên đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam qua Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VII và Nghị quyết số 25-NQ/TW khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Luận văn làm sâu sắc 4 khái niệm trung tâm:

  1. Công tác thanh niên: Toàn bộ hoạt động của hệ thống chính trị nhằm bồi dưỡng, giáo dục và phát huy thế hệ trẻ theo Nghị định 120/2007/NĐ-CP.
  2. Mặt trận đoàn kết, tập hợp thanh niên: Phương thức liên hiệp rộng rãi các tầng lớp thanh thiếu niên thông qua Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam.
  3. Nguồn nhân lực trẻ: Lực lượng lao động trong độ tuổi từ 16 đến 30 tuổi sở hữu trình độ, thể lực và phẩm chất đạo đức đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa.
  4. Xây dựng Đảng trước một bước: Nguyên tắc coi việc củng cố tổ chức Đoàn và rèn luyện đoàn viên ưu tú là nhiệm vụ then chốt tạo nguồn sinh lực kế cận cho Đảng.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ hai phương pháp cơ bản của khoa học lịch sử: phương pháp lịch sử (tái hiện tiến trình chỉ đạo qua các giai đoạn 2005 - 2010 và 2011 - 2015) và phương pháp logic (khái quát bản chất, quy luật và rút ra bài học kinh nghiệm). Ngoài ra, các thao tác bổ trợ gồm phân tích, tổng hợp, thống kê so sánh và đối chiếu lịch sử được sử dụng xuyên suốt.

Về nguồn dữ liệu và cỡ mẫu nghiên cứu: Luận văn khảo sát toàn diện 100% hệ thống văn kiện của 3 kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang (Khóa XIII, XIV, XV), hơn 50 nghị quyết, chương trình hành động, kế hoạch của Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh (nổi bật là Nghị quyết 02-NQ/TU năm 2001, Chương trình hành động số 17-CTr/TU năm 2008, Quyết định 120/QĐ-UBND năm 2012), cùng 10 bản báo cáo tổng kết năm và nhiệm kỳ của Ban Thường vụ Tỉnh đoàn Tuyên Quang phủ khắp 7 huyện, thành thị.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích toàn thể (purposive complete sampling) đối với các văn bản lưu trữ cấp tỉnh được áp dụng nhằm loại bỏ sai số thời gian và đảm bảo tính hệ thống tuyệt đối. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này giúp tác giả vừa đánh giá chính xác từng chỉ tiêu định lượng, vừa giải trình mạch lạc các bước chuyển biến định tính trong công tác lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang xuyên suốt 10 năm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, giai đoạn 2005 - 2010 ghi nhận bước bứt phá trong giải quyết việc làm và nâng cao tay nghề cho thanh niên. Tỉnh đã giải quyết việc làm cho 63.554 lao động trẻ (đạt 109,57% kế hoạch đề ra), tư vấn và giới thiệu 24.400 thanh niên vào làm việc tại các khu công nghiệp, khu chế xuất trong nước. Tỷ lệ thanh niên thất nghiệp ở đô thị giảm từ 4,17% năm 2005 xuống 3,45% năm 2010; tỷ lệ lao động thanh niên qua đào tạo tăng mạnh thêm 10,49%, từ mức 20,01% năm 2006 lên 30,5% năm 2010.

Thứ hai, công tác tập hợp, đoàn kết thanh niên vào tổ chức chính trị - xã hội được củng cố vững chắc. Đến tháng 12 năm 2010, toàn tỉnh quản lý 161.281 thanh niên, trong đó tỷ lệ thu hút vào Đoàn và Hội Liên hiệp Thanh niên đạt 70,5% với 53.796 đoàn viên hoạt động tích cực (chiếm 33,4% tổng số thanh niên). 100% đội ngũ cán bộ Đoàn các cấp được chuẩn hóa về phẩm chất chính trị và nghiệp vụ công tác.

Thứ ba, công tác tạo nguồn và phát triển đảng viên trẻ đạt kết quả ấn tượng. Trong 5 năm từ 2006 đến 2010, toàn tỉnh đã kết nạp 8.759 đoàn viên ưu tú vào Đảng. Riêng năm 2010, có 904 đoàn viên được kết nạp, chiếm tỷ trọng vượt bậc 63,71% trên tổng số đảng viên mới của toàn Đảng bộ. Đồng thời, 276 cán bộ Đoàn trẻ tuổi đã được cử tri tín nhiệm bầu vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp.

Thảo luận kết quả

Thành công trên bắt nguồn từ sự đổi mới tư duy của Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang khi kịp thời ban hành các cơ chế đặc thù như Chương trình phát triển thanh niên theo Quyết định số 14/2006/QĐ-UBND và Chương trình số 17-CTr/TU. Dữ liệu nghiên cứu cho thấy sự tương quan rõ nét: việc triển khai đồng bộ các quỹ hỗ trợ học nghề đã kéo giảm tỷ lệ thất nghiệp thành thị từ 4,17% xuống 3,45%.

Nếu trực quan hóa qua biểu đồ cột thể hiện tỷ lệ lao động qua đào tạo (tăng từ 20,01% lên 30,5%) kết hợp bảng thống kê tỷ trọng kết nạp Đảng từ đoàn viên (đạt 63,71%), người đọc có thể thấy rõ bước nhảy vọt so với giai đoạn 1996 - 2000 (vốn chỉ đạt 1,5%). Tuy vậy, luận văn cũng chỉ ra một số hạn chế: công tác thanh niên tại khu vực nông thôn và doanh nghiệp ngoài quốc doanh còn lúng túng; tỷ lệ thanh niên trong đội ngũ công chức toàn tỉnh năm 2010 mới đạt 9,5% (159/1.677 người), cho thấy bài toán trọng dụng tài năng trẻ vẫn cần nhiều chính sách đột phá hơn.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Đổi mới và chuẩn hóa hệ thống đào tạo nghề gắn với nhu cầu thị trường: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Tỉnh đoàn triển khai Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ lao động trẻ qua đào tạo lên trên 55% trước năm 2020, trong đó 100% thanh niên xuất ngũ được tư vấn hướng nghiệp miễn phí.
  2. Đẩy mạnh công tác phát triển Đảng trong đoàn viên, thanh niên: Ban Tổ chức Tỉnh ủy chỉ đạo các cấp ủy cơ sở xây dựng kế hoạch tạo nguồn chi tiết, phấn đấu hàng năm duy trì tỷ lệ tối thiểu 70% đảng viên mới được kết nạp từ lực lượng đoàn viên ưu tú, đặc biệt tại các chi bộ thôn, bản vùng cao.
  3. Mở rộng nguồn vốn vay ưu đãi hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp sáng tạo: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh phối hợp cùng Tỉnh đoàn nâng tổng hạn mức vốn vay ủy thác vượt mốc 50 tỷ đồng mỗi năm, hỗ trợ trực tiếp cho khoảng 100 mô hình trang trại, tổ hợp tác kinh tế thanh niên nông thôn áp dụng khoa học kỹ thuật.
  4. Kiện toàn cơ chế phát hiện, quy hoạch và luân chuyển cán bộ trẻ: Cấp ủy các cấp từ tỉnh đến cơ sở tiến hành rà soát quy hoạch cán bộ nhiệm kỳ 2015 - 2020, đảm bảo tỷ lệ cán bộ trẻ dưới 35 tuổi tham gia cấp ủy đạt từ 15% trở lên và tỷ lệ trong cơ quan dân cử đạt trên 20%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ lãnh đạo cấp ủy và chính quyền địa phương: Tiếp cận mô hình thể chế hóa đường lối của Trung ương thành các chương trình hành động cụ thể tại một tỉnh miền núi có trên 80% thanh niên sống ở nông thôn.
  • Cán bộ Đoàn Thanh niên và Hội Liên hiệp Thanh niên: Vận dụng các mô hình thực tiễn về công tác giáo dục lý tưởng cách mạng, phong trào xung kích phát triển kinh tế và các giải pháp tập hợp thanh niên trên địa bàn dân cư.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Lịch sử Đảng, Xây dựng Đảng: Khai thác nguồn tư liệu lưu trữ giá trị, số liệu thống kê chuẩn xác giai đoạn 2005 - 2015 và phương pháp luận tiếp cận lịch sử - logic trong nghiên cứu công tác quần chúng.
  • Chuyên gia hoạch định chính sách an sinh và lao động việc làm: Ứng dụng số liệu thực chứng về chuyển dịch cơ cấu việc làm, đào tạo nghề nông thôn để xây dựng các đề án phát triển thanh niên cấp vùng và địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Đề tài nghiên cứu thuộc chuyên ngành nào và có mã số khoa học là gì?
Đề tài thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, mang mã số 60 22 03 15, được bảo vệ thành công tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội vào năm 2017 dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Quang Liệu.

Thành tựu nổi bật nhất về giải quyết việc làm cho thanh niên Tuyên Quang giai đoạn 2005 - 2010 là gì?
Tỉnh đã giải quyết việc làm cho 63.554 lượt lao động trẻ (đạt 109,57% kế hoạch), hạ tỷ lệ thanh niên thành thị thất nghiệp từ 4,17% xuống 3,45%, đồng thời nâng tỷ lệ lao động thanh niên qua đào tạo từ 20,01% lên 30,5%.

Văn bản nào thể hiện rõ nét nhất tư duy đột phá của Tỉnh ủy Tuyên Quang đối với công tác thanh niên?
Đó là Chương trình hành động số 17-CTr/TU ngày 27/10/2008 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XIV thực hiện Nghị quyết số 25-NQ/TW, đặt ra chỉ tiêu đào tạo 7.000 lao động và tạo việc làm cho 8.000 thanh niên mỗi năm.

Chỉ số phát triển đảng viên từ đoàn viên ưu tú tại Tuyên Quang đạt được con số ấn tượng nào?
Trong giai đoạn 2006 - 2010, toàn tỉnh đã kết nạp 8.759 đoàn viên vào Đảng. Riêng trong năm 2010, số lượng kết nạp đạt 904 người, chiếm tỷ trọng 63,71% tổng số đảng viên mới được kết nạp trên toàn tỉnh.

Luận văn chỉ ra những mặt tồn tại nào cần khắc phục trong công tác thanh niên tại địa phương?
Những hạn chế chính gồm: tỷ lệ cán bộ trẻ trong bộ máy nhà nước mới đạt 9,5% năm 2010, công tác tập hợp thanh niên tại khối doanh nghiệp ngoài nhà nước còn khó khăn, và một bộ phận thanh niên vẫn thiếu việc làm ổn định do chạy theo bằng cấp.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện quá trình Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lãnh đạo công tác thanh niên qua hai nhiệm kỳ đại hội từ năm 2005 đến năm 2015.
  • Nghiên cứu khẳng định chủ trương đúng đắn của Tỉnh ủy khi kết hợp hài hòa giữa giáo dục chính trị tư tưởng và giải quyết các nhu cầu thiết thực về việc làm, nghề nghiệp cho thanh niên.
  • Tác giả cung cấp hệ thống dữ liệu thực chứng tin cậy: giải quyết việc làm cho 63.554 lao động, tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 30,5% và kết nạp 8.759 đảng viên trẻ.
  • Công trình đúc kết 2 nhóm bài học kinh nghiệm sâu sắc về công tác xác định chủ trương phù hợp đặc thù miền núi và phương thức chỉ đạo kiểm tra, đôn đốc ở cấp cơ sở.
  • Đề tài mở ra định hướng nghiên cứu tiếp nối về chuyển đổi số và phát huy nguồn nhân lực thanh niên Tuyên Quang trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2025.

Độc giả, các nhà nghiên cứu và cán bộ làm công tác thanh vận quan tâm có thể khai thác trực tiếp luận văn thạc sĩ của tác giả Dương Hồng Nhung tại Thư viện Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội để phục vụ công tác chuyên môn và học thuật.