Tổng quan nghiên cứu
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn là một trong những chủ trương chiến lược hàng đầu của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong tiến trình đổi mới. Huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên sở hữu diện tích tự nhiên 71,79 km², trong đó đất sản xuất nông nghiệp chiếm tới 50,32 km² (tương đương 70% tổng diện tích). Bước vào thế kỷ XXI, địa phương này phải đối mặt với nhiều thách thức lớn từ nền sản xuất manh mún, giá trị gia tăng thấp và tình trạng lao động nông nghiệp chiếm tới 69% (khoảng 43.220 người vào năm 2010). Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài tập trung làm sáng tỏ quá trình Đảng bộ huyện Văn Giang lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, ứng dụng khoa học kỹ thuật và xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn từ năm 2001 đến năm 2010.
Mục tiêu cụ thể của luận văn là tái hiện có hệ thống các chủ trương, phân tích những chuyển biến thực tế của ngành nông nghiệp địa phương qua hai giai đoạn 2001 - 2005 và 2006 - 2010, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm sâu sắc. Không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ 10 xã và 01 thị trấn thuộc huyện Văn Giang trong khung thời gian 10 năm bản lề của thời kỳ hội nhập. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn và học thuật to lớn khi cung cấp hệ thống luận cứ khoa học về sự chuyển mình của một địa phương thuần nông ven đô thành một trung tâm sản xuất hoa, cây cảnh chuyên canh giá trị cao, nâng giá trị thu nhập bình quân từ mức 32,4 triệu đồng/ha năm 1999 lên tới 163,8 triệu đồng/ha vào giai đoạn sau năm 2010, đóng góp thiết thực cho công tác nghiên cứu Lịch sử Đảng bộ địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí, vai trò của nông nghiệp và liên minh công nhân - nông dân trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Cơ sở lý luận trực tiếp của đề tài là hệ thống các quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, đặc biệt là Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 18/03/2002 tại Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa IX) và Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/08/2008 tại Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
Mô hình nghiên cứu phân tích sự tác động qua lại giữa ba trụ cột: sự lãnh đạo trực tiếp của cấp ủy Đảng, công tác điều hành của chính quyền địa phương và sự tham gia thực hành của quần chúng nhân dân. Khung phân tích tập trung vào 4 khái niệm cốt lõi:
- Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp: Quá trình đưa thiết bị kỹ thuật, cơ giới hóa, thủy lợi hóa và công nghệ sinh học vào nông nghiệp nhằm nâng cao năng suất và chất lượng.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp: Sự biến đổi tỷ trọng giữa trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp theo hướng gia tăng tỷ trọng giá trị gia tăng cao.
- Nông nghiệp sản xuất hàng hóa: Nền nông nghiệp gắn liền với nhu cầu thị trường, quy mô chuyên canh tập trung và nâng cao chuỗi giá trị.
- Kinh tế trang trại: Hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, liên kết sản xuất với tiêu thụ sản phẩm.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ hệ thống văn kiện chính thức của Đảng, các Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Hưng Yên khóa XV, XVI; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Văn Giang khóa XXI, XXII; các văn bản chỉ đạo của Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện; tư liệu lưu trữ của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Văn Giang và Chi cục Thống kê huyện qua các năm từ 2001 đến 2010.
Nghiên cứu áp dụng cỡ mẫu bao quát toàn diện trên 11 đơn vị hành chính cấp xã/thị trấn thuộc huyện Văn Giang trong suốt giai đoạn 10 năm (2001 - 2010). Phương pháp chọn mẫu được áp dụng là phương pháp chọn mẫu toàn bộ kết hợp mẫu cụm định hướng theo địa bàn sinh thái (vùng bãi ven sông Hồng gồm 746,9 ha và vùng đất nội đồng 2.324 ha). Luận văn sử dụng phương pháp lịch sử kết hợp chặt chẽ với phương pháp lôgic làm phương pháp nghiên cứu chủ đạo. Lý do lựa chọn kết hợp hai phương pháp này là nhằm phản ánh trung thực tiến trình lịch sử diễn ra theo thời gian, đồng thời khái quát hóa bản chất các sự kiện, chỉ ra quy luật vận động và bài học kinh nghiệm trong công tác lãnh đạo của Đảng bộ huyện. Ngoài ra, tác giả sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu thống kê, so sánh lịch sử để làm nổi bật các chỉ số tăng trưởng và chuyển biến cơ cấu kinh tế.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Nghiên cứu đã chỉ ra ba thành tựu đột phá nổi bật trong tiến trình Đảng bộ huyện Văn Giang chỉ đạo công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp:
-
Thứ nhất, đột phá chuyển dịch cơ cấu cây trồng và hình thành các vùng chuyên canh giá trị kinh tế cao: Thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/HU ngày 08/06/2001 của Huyện ủy, toàn huyện đã chuyển đổi thành công 1.490 ha đất trồng lúa và hoa màu hiệu quả thấp sang trồng hoa, cây cảnh và cây ăn quả giá trị cao. Điển hình là vùng chuyên canh quất cảnh, hoa cao cấp tại các xã Phụng Công, Xuân Quan, Thắng Lợi, Mễ Sở. Giá trị sản xuất trên 1 ha đất canh tác tăng vọt từ 32,4 triệu đồng năm 1999 lên 57,0 triệu đồng năm 2005 và đạt mức 163,8 triệu đồng/ha vào giai đoạn hoàn tất đề án, trong đó nhiều mô hình hộ gia đình đạt thu nhập trên 100 triệu đồng/năm.
-
Thứ hai, ngành chăn nuôi và thủy sản chuyển mạnh sang quy mô công nghiệp: Tỷ trọng ngành chăn nuôi tăng nhanh vượt bậc, chiếm tới 65% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp của huyện. Giai đoạn 2001 - 2005, giá trị sản xuất chăn nuôi đạt 135,238 tỷ đồng, tăng 155% so với năm 2000. Tổng đàn lợn từ 34.679 con năm 2000 tăng lên trên 58.000 con năm 2005, sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng tăng từ 5.344 tấn (2003) lên hơn 8.000 tấn (2005). Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản đạt 599 ha với sản lượng cá thịt đạt 3.115 tấn. Toàn huyện đã hình thành 232 trang trại đạt tiêu chí kinh tế trang trại theo quy định.
-
Thứ ba, hiện đại hóa kết cấu hạ tầng kỹ thuật và thủy lợi hóa nông nghiệp: Huyện đã đầu tư trên 10 tỷ đồng cho chương trình kiên cố hóa kênh mương, phối hợp thực hiện Dự án 403 với số vốn 27 tỷ đồng từ Trung ương để cải tạo trạm bơm Văn Giang và kiên cố 10 km kênh chính. Toàn huyện đã nạo vét 366.770 m³ kênh mương, đắp 131.388 m³ cơ đê. Về giao thông, địa phương đã bê tông hóa và rải nhựa 29,57 km đường liên xã cùng 60,2 km đường thôn xóm, giải quyết căn bản bài toán giao thương hàng hóa nông sản.
Thảo luận kết quả
Các số liệu tăng trưởng cho thấy đường lối chỉ đạo của Đảng bộ huyện Văn Giang mang tính quyết đoán và sát với tiềm năng địa phương. Nhờ vị trí địa lý đắc địa tiếp giáp thủ đô Hà Nội, huyện đã chuyển đổi đúng lúc từ tư duy tự cung tự cấp lương thực sang tư duy kinh tế thị trường, lấy hoa cây cảnh và thực phẩm cao cấp làm mũi nhọn.
Các dữ liệu kinh tế có thể được tổng hợp trực quan qua biểu đồ cơ cấu nông nghiệp và bảng so sánh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật giữa hai giai đoạn:
| Tiêu chí so sánh |
Giai đoạn trước năm 2001 |
Giai đoạn 2001 - 2005 |
Giai đoạn 2006 - 2010 |
| Tốc độ tăng trưởng nông nghiệp |
6,5%/năm |
5,4%/năm |
3,4%/năm (chuyển dịch dần sang dịch vụ) |
| Giá trị thu nhập trên 1 ha canh tác |
32,4 triệu đồng (1999) |
57,0 triệu đồng (2005) |
163,8 triệu đồng (hoàn tất giai đoạn) |
| Số lượng trang trại đạt chuẩn |
Không đáng kể |
213 trang trại |
232 trang trại |
| Cơ giới hóa khâu làm đất |
Dưới 50% |
Đạt trên 80% |
Đạt trên 90% |
So sánh với các nghiên cứu tại các tỉnh lân cận thuộc Đồng bằng sông Hồng cùng giai đoạn, mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại Văn Giang đạt tốc độ vượt trội về giá trị gia tăng trên một đơn vị diện tích nhờ thương hiệu hóa nông sản (đặc biệt là nhãn hiệu độc quyền Quất cảnh Văn Giang). Tuy nhiên, luận văn cũng chỉ rõ những điểm hạn chế: tính bền vững của tốc độ tăng trưởng chưa thực sự đồng đều, tổ chức bộ máy quản lý nông nghiệp ở cấp cơ sở có thời điểm còn thiếu đồng bộ, việc chuyển giao công nghệ sinh học cao trong bảo quản và chế biến sau thu hoạch chưa đáp ứng kịp thời so với quy mô sản lượng hàng hóa tạo ra.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả nghiên cứu lịch sử lãnh đạo giai đoạn 2001 - 2010, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp trong các giai đoạn tiếp theo:
-
Tích tụ và tập trung đất đai theo quy hoạch vùng chuyên canh: Ủy ban nhân dân huyện và Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cần chủ động xây dựng cơ chế khuyến khích dồn điền đổi thửa, phấn đấu nâng tỷ lệ diện tích sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đạt trên 85% diện tích đất canh tác, hoàn thành rà soát quy hoạch tổng thể trong vòng 2 năm.
-
Mở rộng chuỗi giá trị và đăng ký bảo hộ thương hiệu nông sản xuất khẩu: Cấp ủy chính quyền huyện chỉ đạo Hội Nông dân và các hợp tác xã phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thiết lập 100% mã vùng trồng và tem truy xuất nguồn gốc cho các sản phẩm hoa, cây cảnh chủ lực; mục tiêu nâng tỷ trọng nông sản qua chế biến và xuất khẩu lên 30% trong lộ trình 3 đến 5 năm tới.
-
Nâng cấp hạ tầng giao thông nội đồng và hệ thống tưới tiêu tự động: Ban Chỉ đạo nông thôn mới huyện tập trung phân bổ vốn đầu tư công, phấn đấu cứng hóa 100% hệ thống kênh mương cấp 3 và đường trục chính nội đồng trong 3 năm, ứng dụng hệ thống tưới phun sương tự động tiết kiệm nước trên 60% diện tích trồng hoa chuyên canh.
-
Chuẩn hóa công tác đào tạo nghề và nâng cao trình độ nông dân hiện đại: Trung tâm Dạy nghề phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã triển khai các lớp chuyển giao công nghệ sinh học và kỹ năng thương mại điện tử, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ lao động nông nghiệp qua đào tạo đạt trên 75% vào cuối nhiệm kỳ, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế đô thị sinh thái.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Cán bộ lãnh đạo, chuyên viên quản lý nhà nước cấp huyện và xã: Cung cấp bức tranh toàn cảnh, bài học kinh nghiệm chỉ đạo thực tiễn và cơ sở dữ liệu để tham mưu, ban hành các nghị quyết phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn tại các vùng ven đô.
- Giảng viên, nghiên cứu viên chuyên ngành Lịch sử Đảng và Kinh tế chính trị: Làm tài liệu tham khảo giàu giá trị khoa học về phương pháp nghiên cứu lịch sử kinh tế địa phương và sự vận dụng đường lối đổi mới của Đảng vào hoàn cảnh cụ thể.
- Học viên cao học, sinh viên ngành Lịch sử, Nông nghiệp, Xã hội học: Nguồn dẫn chứng thực nghiệm và khung lý thuyết chuẩn mực phục vụ viết tiểu luận, khóa luận và luận văn liên quan đến công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp.
- Lãnh đạo Hợp tác xã, chủ trang trại và doanh nghiệp nông nghiệp: Nắm bắt quy luật phát triển kinh tế vùng, định hướng chuyển dịch mô hình trồng trọt, chăn nuôi từ quy mô nhỏ lẻ sang liên kết chuỗi giá trị bền vững.
Câu hỏi thường gặp
1. Đâu là bước đột phá lớn nhất của Đảng bộ huyện Văn Giang trong phát triển nông nghiệp giai đoạn 2001 - 2010?
Bước đột phá lớn nhất là việc ban hành và thực hiện Nghị quyết 13-NQ/HU năm 2001, kiên quyết chuyển đổi 1.490 ha đất lúa hiệu quả thấp sang trồng hoa, cây cảnh và cây ăn quả chất lượng cao. Nhờ đó, thu nhập trên 1 ha canh tác tăng từ 32,4 triệu đồng lên 163,8 triệu đồng, đưa Văn Giang trở thành vùng hoa, cây cảnh trọng điểm miền Bắc.
2. Tỷ trọng ngành chăn nuôi trong giai đoạn này đã chuyển biến như thế nào?
Dưới sự chỉ đạo đẩy mạnh các dự án nạc hóa đàn lợn và sind hóa đàn bò, ngành chăn nuôi phát triển vượt bậc, đưa giá trị chăn nuôi tăng 155% trong giai đoạn 2001 - 2005 (đạt 135,238 tỷ đồng). Đến cuối giai đoạn nghiên cứu, giá trị ngành chăn nuôi đã vươn lên chiếm tới 65% tổng giá trị toàn ngành nông nghiệp toàn huyện.
3. Cơ sở hạ tầng phục vụ nông nghiệp đã được đầu tư nâng cấp ra sao?
Huyện đã huy động hàng chục tỷ đồng để bê tông hóa 29,57 km đường liên xã, 60,2 km đường thôn xóm, cải tạo 10 km kênh chính trạm bơm Văn Giang theo Dự án 403 trị giá 27 tỷ đồng. Ngoài ra, toàn huyện đã nạo vét 366.770 m³ kênh mương, kiên cố hóa đê điều và nâng cấp hệ thống điện phục vụ sản xuất.
4. Luận văn đã sử dụng phương pháp nghiên cứu khoa học nào chủ đạo?
Luận văn sử dụng phương pháp lịch sử và phương pháp lôgic làm chủ đạo, kết hợp cùng các phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu thống kê và so sánh đối chiếu. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 11 xã, thị trấn của huyện Văn Giang trên nguồn văn kiện Đảng bộ và tài liệu lưu trữ chính thống suốt 10 năm.
5. Những bài học kinh nghiệm then chốt được rút ra từ luận văn là gì?
Đó là các bài học: Luôn bám sát thực tiễn để đề ra chủ trương đúng đắn, chuyển dịch cơ cấu gắn liền với nhu cầu thị trường; coi trọng ứng dụng khoa học kỹ thuật và bảo hộ nhãn hiệu nông sản; tập trung huy động sức dân cùng vốn nhà nước để hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật đồng bộ.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ đường lối chỉ đạo đúng đắn, linh hoạt của Đảng bộ huyện Văn Giang trong việc thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp từ năm 2001 đến năm 2010.
- Khẳng định thành tựu chuyển dịch mạnh mẽ từ nền nông nghiệp truyền thống sang nông nghiệp hàng hóa giá trị cao, nâng giá trị canh tác đạt mức 163,8 triệu đồng/ha và hình thành 232 trang trại hiện đại.
- Đánh giá toàn diện sự thay đổi vượt bậc của hệ thống hạ tầng nông thôn qua việc cứng hóa gần 90 km đường giao thông và kiên cố hóa toàn diện hệ thống thủy lợi nội đồng.
- Đúc rút 4 bài học kinh nghiệm thực tiễn sâu sắc về công tác lãnh đạo kinh tế, có giá trị ứng dụng cao cho giai đoạn xây dựng nông thôn mới nâng cao và kiểu mẫu.
- Luận văn là tài liệu khoa học quý giá phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu lịch sử địa phương và hoạch định chính sách phát triển kinh tế nông thôn sinh thái bền vững trong giai đoạn mới. Quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và học viên có thể tham khảo toàn văn công trình để tiếp cận hệ thống dữ liệu lịch sử xác thực và phong phú.