Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Phát triển kinh tế tư nhân và khôi phục các làng nghề truyền thống là một trong những chủ trương quan trọng nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phân công lại lao động và chuyển dịch cơ cấu kinh tế khu vực nông thôn Việt Nam. Sự phát triển của các làng nghề góp phần tạo việc làm tại chỗ, tận dụng lao động lúc nông nhàn, tăng thu nhập cho người dân và thay đổi diện mạo nông thôn. Tuy nhiên, đi kèm với sự gia tăng quy mô sản xuất là tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng do sản xuất tự phát, công nghệ thô sơ, máy móc lạc hậu và thiếu quy hoạch hạ tầng xử lý chất thải.

Tỉnh Hải Dương là địa phương có mạng lưới làng nghề phong phú với khoảng 66 làng nghề thuộc 20 nhóm ngành nghề sản xuất (trong đó làng nghề mộc chiếm 21% với 14 làng, tiếp theo là chế biến thực phẩm, thêu ren, sản xuất hương...). Tại xã Quốc Tuấn, huyện Nam Sách, nghề làm hương đã tồn tại lâu đời và hình thành 3 làng nghề truyền thống. Mặc dù đóng góp tích cực vào kinh tế địa phương, hoạt động sản xuất hương tại đây đang bộc lộ nhiều bất cập: điều kiện sản xuất thủ công tiềm ẩn rủi ro bệnh nghề nghiệp cho người lao động, các nguồn chất thải xả trực tiếp ra môi trường (đặc biệt là nước thải ngâm nhuộm chân hương và bụi thảo mộc) làm suy giảm chất lượng nguồn nước mặt, tác động tiêu cực đến đời sống dân sinh và canh tác nông nghiệp.

Trước thực trạng đó, chuyên đề tốt nghiệp tập trung giải quyết các mục tiêu nghiên cứu:

  1. Xây dựng khung lý luận về làng nghề sản xuất hương, các dạng ô nhiễm môi trường đặc thù và tác động của ô nhiễm đến đời sống, sản xuất nông thôn.
  2. Đánh giá thực trạng mức độ ô nhiễm môi trường (không khí, nước mặt, đất, tiếng ồn) và hậu quả của ô nhiễm tại các làng nghề hương xã Quốc Tuấn.
  3. Phân tích các nhóm nguyên nhân kỹ thuật, tổ chức, nhận thức và chính sách dẫn tới tình trạng ô nhiễm môi trường.
  4. Xác định các căn cứ và định hướng cụ thể nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề hương địa phương.
  5. Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi về quy hoạch, công nghệ, tài chính và quản lý nhà nước để giảm thiểu ô nhiễm, hướng tới phát triển bền vững.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sản xuất của các làng nghề hương và thực trạng ô nhiễm môi trường phát sinh trên địa bàn xã Quốc Tuấn, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu và khảo sát thực địa tại 3 thôn/làng nghề của xã Quốc Tuấn gồm thôn An Xá, thôn Trực Trì và thôn Đông Thôn.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thứ cấp năm 2017 từ các cơ quan quản lý nhà nước; tiến hành khảo sát thực địa sơ cấp vào tháng 11/2018; đề xuất giải pháp cho giai đoạn tiếp theo.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá mức độ ô nhiễm trên 4 thành phần môi trường (nước mặt, không khí, chất thải rắn/đất, tiếng ồn), xác định nguyên nhân và đánh giá hậu quả đối với kinh tế - xã hội địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng

Đề tài vận dụng định nghĩa ô nhiễm môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2014: ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật. Làng nghề được xác định dựa trên 3 tiêu chí cốt lõi: (i) Nghề tách khỏi sản xuất nông nghiệp thuần túy; (ii) Có số lượng tương đối các hộ hoặc lao động cùng tham gia sản xuất; (iii) Thu nhập từ nghề chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập của làng.

Quy trình sản xuất hương truyền thống gồm 7 bước cơ bản: Phơi khô nguyên liệu $\rightarrow$ Nghiền nguyên liệu (xay bột bài, hồi, quế, đinh hương, thảo dược) $\rightarrow$ Đảo bột và rây mịn $\rightarrow$ Trộn keo, nước và đưa vào máy bắn hương để tạo hình nén hương $\rightarrow$ Phơi khô hương nén (hoặc sấy) $\rightarrow$ Kiểm tra, phân loại, cắt chỉnh $\rightarrow$ Đóng gói, bảo quản và tiêu thụ.

Để đánh giá mức độ ô nhiễm kỹ thuật, đề tài sử dụng hệ thống Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) của Bộ Tài nguyên và Môi trường:

  • Môi trường không khí: Áp dụng QCVN 05:2013/BTNMT quy định giới hạn các thông số cơ bản ($SO_2, CO, NO_2, O_3$, tổng bụi lơ lửng TSP, bụi $PM_{10}$).
  • Môi trường nước mặt: Áp dụng QCVN 08-MT:2015/BTNMT quy định giá trị giới hạn các thông số ($pH, COD, BOD_5(20^\circ C), TSS, NH_4^+, NO_2^-, NO_3^-, Cl^-$, Tổng dầu mỡ, Coliform, Zn).
  • Môi trường đất: Áp dụng QCVN 03-MT:2015/BTNMT quy định giới hạn tối đa kim loại nặng trong tầng đất mặt ($As, Cd, Pb, Cu, Zn$).
  • Môi trường tiếng ồn: Áp dụng QCVN 26:2010/BTNMT quy định giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn theo mức âm tương đương (dBA).

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu

Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp bàn giấy và chuyên gia: Kế thừa số liệu thống kê từ Báo cáo tổng hợp kết quả quan trắc của Sở Công Thương tỉnh Hải Dương (2017), Phòng Kinh tế & Hạ tầng huyện Nam Sách; tham khảo ý kiến chuyên môn của giảng viên Khoa Kế hoạch và Phát triển, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
  • Phương pháp quan sát thực địa: Quan sát thực tế mặt bằng sản xuất, công nghệ thiết bị, vị trí phơi hương và nguồn xả thải tại các xưởng sản xuất hộ gia đình.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo huyện (Bà Vũ Thị Liên - Trưởng Ban Tuyên giáo Huyện ủy; Ông Nguyễn Văn Thơm - Trưởng phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Nam Sách), 3 trưởng thôn và các hộ sản xuất tiêu biểu.
  • Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi:
    • Mẫu hộ không sản xuất hương: Tổng thể 3 thôn gồm 1.230 hộ, quy mô sau khi loại trừ hộ sản xuất là $N = 1.000$ hộ. Áp dụng công thức chọn mẫu ngẫu nhiên: $$n = \frac{z^2 \cdot p(1-p)}{e^2}$$ Với độ tin cậy 95% ($z = 1,96$), sai số $e = 10%$, giả định $p = 0,5$, cỡ mẫu tính toán là $n = 90$ hộ. Mẫu được phân bổ đều cho 3 thôn: An Xá (30 hộ), Trực Trì (30 hộ), Đông Thôn (30 hộ).
    • Mẫu hộ sản xuất hương: Khảo sát 18 hộ sản xuất (tỷ lệ 0,2 so với mẫu dân cư), phân bổ mỗi thôn 6 hộ.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Nhập liệu, mã hóa thông tin (thang đo mức độ ô nhiễm 1-3, thời điểm xuất hiện ô nhiễm 1-4, phân loại nhóm nguyên nhân 1-4) và tổng hợp thống kê mô tả trên phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Làng nghề sản xuất hương và ô nhiễm môi trường tại các làng nghề sản xuất hương

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về sản xuất hương và tác động môi trường của làng nghề:

  • Đặc trưng sản phẩm và công nghệ: Sản phẩm hương gồm hai nhóm chính là hương thảo mộc tự nhiên (sử dụng rễ cây bài, trầm hương, thuốc bắc) và hương hóa chất (sử dụng phẩm màu, chất tạo mùi gốc benzen và dẫn xuất). Sản xuất mang tính truyền thống, quy mô nhỏ lẻ theo hộ gia đình, tận dụng lao động nông nhàn nhưng phụ thuộc lớn vào thời tiết khi phơi khô.
  • Vai trò kinh tế - xã hội: Làng nghề giải quyết việc làm cho lao động mọi độ tuổi, tăng tỷ trọng tiểu thủ công nghiệp nông thôn, tạo nguồn thu nhập ổn định và đóng góp ngân sách địa phương. Ngoài ra, làng nghề hương có tiềm năng kết hợp phát triển du lịch văn hóa - tâm linh gắn với các di tích lịch sử.
  • Nhận diện nguồn thải và ô nhiễm: Ô nhiễm không khí phát sinh từ khâu xay nghiền rễ bài, trộn phụ gia (bụi mịn, mùi hắc); ô nhiễm nước mặt phát sinh từ khâu ngâm, nhuộm phẩm chân que hương ($COD, TSS$, phẩm màu tổng hợp, kim loại); ô nhiễm chất thải rắn từ tăm que gãy, bao bì hóa chất, bã bột bài; ô nhiễm tiếng ồn phát sinh từ động cơ máy nghiền, máy đảo bột.
  • Nhân tố ảnh hưởng: Ô nhiễm chịu tác động bởi 4 nhóm nhân tố: kỹ thuật sản xuất lạc hậu; mô hình sản xuất phân tán xen lẫn khu dân cư; hạn chế về nhận thức, trình độ học vấn của chủ cơ sở; thiếu chính sách hỗ trợ tài chính cho hệ thống xử lý chất thải và chế tài giám sát môi trường chưa nghiêm.

CHƯƠNG 2: Phương pháp đánh giá ô nhiễm môi trường tại các làng nghề sản xuất hương của xã Quốc Tuấn, huyện Nam Sách

Chương 2 thiết lập quy trình và công cụ đánh giá thực trạng ô nhiễm tại địa bàn nghiên cứu:

  • Xây dựng nội dung đánh giá kết hợp giữa dữ liệu quan trắc hóa lý kỹ thuật và đánh giá cảm quan, nhận thức của cộng đồng dân cư địa phương.
  • Thiết kế 2 bộ phiếu điều tra khảo sát chuyên biệt: phiếu dành cho hộ sản xuất hương (thu thập thông tin quy mô, công nghệ, thành phần chất thải, hệ thống xử lý, nhu cầu hỗ trợ) và phiếu dành cho hộ dân lân cận (thu thập đánh giá mức độ ô nhiễm, tần suất xuất hiện, các loại bệnh tật thường gặp, ảnh hưởng đến sinh hoạt và trồng trọt).
  • Mô tả chi tiết kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất ($n = 90$ hộ dân và $n = 18$ hộ sản xuất), quy trình phỏng vấn sâu cán bộ địa phương và phương pháp mã hóa biến số để phân tích trên phần mềm Excel.

CHƯƠNG 3: Thực trạng ô nhiễm môi trường tại các làng nghề hương ở xã Quốc Tuấn, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương

Chương 3 trình bày các dữ liệu thực chứng về tình hình kinh tế và chất lượng môi trường tại xã Quốc Tuấn:

1. Tổng quan kinh tế - xã hội và hoạt động sản xuất kinh doanh

Xã Quốc Tuấn có diện tích tự nhiên trên 600 ha, dân số 1.640 hộ (khoảng 8.000 nhân khẩu) phân bố tại 4 thôn. Xã có Quốc lộ 37 chạy qua, tạo lợi thế lớn trong giao thương và gần các di tích lịch sử - văn hóa (chùa Vĩnh Khánh - chùa Trăm Gian, đền Long Động, chùa Trực Trì, đình Đầu...). Hoạt động sản xuất hương tập trung tại 3 làng nghề với các chỉ tiêu kinh tế năm 2017:

Chỉ tiêu Đơn vị tính Làng nghề An Xá Làng nghề Trực Trì Làng nghề Đông Thôn
Thời điểm công nhận Ngày/tháng/năm 01/09/2004 17/10/2008 09/02/2010
Số cơ sở sản xuất Cơ sở 80 75 75
Tổng số lao động Người 600 480 500
Doanh thu sản xuất Tỷ đồng 34,4 32,5 31,9
Thu nhập chung Tỷ đồng 30,7 28,4 28,8
Thu nhập bình quân/lao động Triệu đồng/năm 51,5 59,7 57,0

Tổng doanh thu từ sản xuất hương của 3 làng nghề năm 2017 đạt 98,8 tỷ đồng (An Xá chiếm 34,84%). Mức doanh thu này thấp hơn làng nghề sấy hành tỏi Mạn Đê (80,5 tỷ đồng), cao hơn làng nghề bún Lang Khê (25,1 tỷ đồng) và tương đương làng nghề sản xuất gạch Lấu Khê (32,x tỷ đồng) trong huyện Nam Sách.

2. Hiện trạng ô nhiễm môi trường theo dữ liệu quan trắc năm 2017

  • Môi trường không khí: Các thông số quan trắc trung bình 1 giờ tại 3 làng nghề ($SO_2 < 0,3\ \mu g/m^3; CO: 0,8 - 1,5\ \mu g/m^3; NO_2, O_3, TSP$) đều nằm trong ngưỡng cho phép theo QCVN 05:2013/BTNMT, cho thấy tại thời điểm quan trắc chưa có dấu hiệu ô nhiễm không khí diện rộng.
  • Môi trường nước mặt: Xuất hiện tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng tại cả 3 làng nghề theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT. Lượng nước thải nhuộm chân hương phát sinh trung bình 50 - 100 lít/hộ/ngày xả thẳng ra hệ thống thoát nước chung:
    • Làng An Xá: Chỉ số $BOD_5(20^\circ C)$ đạt 41 - 62 mg/l (vượt chuẩn 25 mg/l); $NH_4^+$ vượt 8 - 10 lần so với quy chuẩn.
    • Làng Trực Trì: Ô nhiễm nặng nhất với $COD$ đạt 14 - 41 mg/l (vượt chuẩn 30 mg/l khoảng 1,5 lần); $BOD_5(20^\circ C)$ đạt 42 - 167 mg/l (vượt chuẩn trung bình khoảng 8 lần); $Cl^-$ đạt 674 - 748 mg/l (vượt chuẩn 350 mg/l khoảng 2 lần); $NH_4^+$ vượt khoảng 6 lần và $NO_2^-$ vượt hơn 4 lần.
    • Làng Đông Thôn: $BOD_5(20^\circ C)$ đạt 32 - 49 mg/l; $NH_4^+$ và $NO_2^-$ vượt gần 10 lần quy chuẩn.
  • Chất thải rắn và môi trường đất: Tổng lượng chất thải rắn sản xuất phát sinh tại 3 làng nghề là 220 - 440 kg/ngày (khoảng 1 - 2 kg/hộ/ngày; An Xá: 70 - 140 kg/ngày, Trực Trì: 75 - 150 kg/ngày, Đông Thôn: 75 - 150 kg/ngày). Trong đó, chất thải nguy hại (vỏ thùng phẩm màu, cặn phẩm nhuộm, dầu máy) chiếm 30% (tương đương 66 - 132 kg/ngày). Hàm lượng kim loại nặng trong đất mặt ($Cu, Pb, Cd, As, Zn$) tại cả 3 thôn đều nằm trong ngưỡng an toàn của QCVN 03-MT:2015/BTNMT đối với đất tiểu thủ công nghiệp.
  • Tiếng ồn: Mức âm đo được dao động từ 60 - 66 dBA (Trực Trì đạt mức cao nhất 66 dBA), vẫn dưới ngưỡng tối đa 70 dBA của QCVN 26:2010/BTNMT đối với khu vực thông thường ban ngày, nhưng đã tiệm cận ngưỡng giới hạn.

3. Kết quả khảo sát xã hội học và hậu quả ô nhiễm

Khảo sát người dân cho thấy sự mâu thuẫn giữa kết quả quan trắc kỹ thuật và phản ánh thực tế. Người dân sống gần các xưởng sản xuất phản ánh mùi hắc của thảo dược và bụi xay nghiền gây khó chịu cục bộ, dẫn đến tỷ lệ mắc các bệnh đường hô hấp, bệnh mắt và viêm da tăng cao. Nước thải nhuộm chân hương chưa qua xử lý làm biến đổi màu nước ao hồ, ảnh hưởng đến tưới tiêu nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, đồng thời cản trở việc khai thác du lịch văn hóa tâm linh tại địa phương.

CHƯƠNG 4: Định hướng và giải pháp giảm ô nhiễm môi trường tại các làng nghề hương của xã Quốc Tuấn, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương

Chương 4 đề xuất các định hướng và giải pháp can thiệp có hệ thống:

  • Căn cứ định hướng: Dựa trên quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Nam Sách, chiến lược bảo tồn làng nghề truyền thống và các tiêu chí xây dựng nông thôn mới bền vững.
  • Hệ thống giải pháp cụ thể:
    1. Quy hoạch không gian làng nghề: Thực hiện phương án quy hoạch tập trung khu sản xuất hương ven Quốc lộ 37 để di dời các cơ sở có quy mô lớn ra khỏi khu dân cư, tạo điều kiện xây dựng trạm xử lý chất thải tập trung; kết hợp phương án quy hoạch phân tán tại chỗ đối với các hộ nhỏ lẻ thông qua việc cải tạo mặt bằng và lắp đặt bể lắng lọc nước thải.
    2. Đổi mới công nghệ và kỹ thuật: Khuyến khích đầu tư máy nghiền bột khép kín giảm bụi; sử dụng máy sấy hương công nghiệp để chủ động sản xuất trong mùa mưa ẩm; cam kết sử dụng nguyên liệu thảo mộc tự nhiên, loại bỏ hóa chất ngâm tẩm độc hại.
    3. Chính sách tài chính - môi trường: Tạo điều kiện cho các hộ sản xuất tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi để đổi mới thiết bị; thành lập Quỹ Bảo vệ môi trường cấp xã từ nguồn phí đóng góp của các cơ sở sản xuất hương và ngân sách hỗ trợ.
    4. Tuyên truyền và giáo dục môi trường: Phổ biến kiến thức an toàn lao động, nâng cao ý thức thu gom vỏ bao bì hóa chất và nước thải phẩm nhuộm cho chủ hộ và công nhân.
    5. Tăng cường năng lực quản lý nhà nước: Hoàn thiện quy chế bảo vệ môi trường làng nghề tại cấp xã; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ của Phòng Tài nguyên & Môi trường, Phòng Kinh tế & Hạ tầng huyện Nam Sách và UBND xã Quốc Tuấn; áp dụng chế tài xử phạt hành chính nghiêm khắc đối với các trường hợp cố tình xả thải trực tiếp.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của nghiên cứu

Thành phần môi trường / Chỉ tiêu Kết quả đánh giá tại xã Quốc Tuấn Đối chiếu Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN)
Không khí xung quanh $SO_2 < 0,3\ \mu g/m^3$; $CO: 0,8 - 1,5\ \mu g/m^3$; $NO_2, O_3, TSP$ thấp. Đạt giới hạn QCVN 05:2013/BTNMT (trung bình 1 giờ).
Nước mặt $BOD_5(20^\circ C)$ đạt 32 - 167 mg/l; $NH_4^+, NO_2^-$ vượt 4 - 10 lần; $Cl^-$ vượt 2 lần. Vượt ngưỡng nghiêm trọng theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT.
Chất thải rắn & Đất Rác thải rắn: 220 - 440 kg/ngày (30% nguy hại); $Cu, Pb, Cd, As, Zn$ trong đất ở mức thấp. Hàm lượng kim loại trong đất đạt QCVN 03-MT:2015/BTNMT.
Tiếng ồn Độ ồn ghi nhận từ 60 - 66 dBA (Trực Trì cao nhất: 66 dBA). Dưới ngưỡng giới hạn 70 dBA theo QCVN 26:2010/BTNMT.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

Chuyên đề cung cấp bức tranh dữ liệu thực chứng chi tiết về hoạt động sản xuất kinh doanh và tải lượng phát thải của 3 làng nghề hương tại xã Quốc Tuấn năm 2017. Nghiên cứu chỉ ra điểm nghẽn môi trường lớn nhất tại địa phương là ô nhiễm nguồn nước mặt do khâu nhuộm chân que hương và lượng chất thải rắn nguy hại (vỏ thùng sơn, cặn phẩm nhuộm, dầu máy) chưa được phân loại xử lý. Hệ thống giải pháp được xây dựng đồng bộ giữa quy hoạch không gian (tập trung ven Quốc lộ 37 và phân tán tại chỗ), hỗ trợ tài chính qua Quỹ Môi trường và tăng cường kiểm tra giám sát cấp huyện/xã mang tính khả thi cao cho địa phương.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu quan trắc hóa lý môi trường phụ thuộc vào báo cáo thứ cấp năm 2017 của Sở Công Thương Hải Dương với thời điểm đo đạc giới hạn, chưa phản ánh được sự biến động tải lượng ô nhiễm theo mùa vụ sản xuất cao điểm (giáp Tết). Cỡ mẫu khảo sát xã hội học gồm 90 hộ dân và 18 hộ sản xuất mới dừng lại ở mức phản ánh đại diện tổng quát trên phạm vi 1 xã.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh liên địa bàn với các làng nghề hương khác ở khu vực Đồng bằng sông Hồng (như làng nghề Dưỡng Thái Bắc, huyện Kim Thành); thực hiện quan trắc hóa nghiệm độc lập đa kỳ (mùa khô và mùa mưa); áp dụng các mô hình lượng hóa kinh tế để tính toán chi phí thiệt hại môi trường và sức khỏe cộng đồng do hoạt động sản xuất làng nghề gây ra.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành: Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế, Quản lý tài nguyên và môi trường, Kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn trong việc xây dựng đề cương khóa luận, phương pháp chọn mẫu khảo sát xã hội học và thiết kế phiếu điều tra hộ gia đình.
  • Cơ quan quản lý địa phương: UBND huyện Nam Sách, UBND xã Quốc Tuấn và các phòng ban chuyên môn (Kinh tế & Hạ tầng, Tài nguyên & Môi trường) có thể sử dụng các số liệu thực trạng và khung giải pháp quy hoạch, quỹ môi trường để xây dựng chính sách quản lý làng nghề truyền thống.

Câu hỏi thường gặp

1. Ba làng nghề sản xuất hương tại xã Quốc Tuấn được chính thức công nhận vào thời gian nào?

Làng nghề hương An Xá được công nhận ngày 01/09/2004; làng nghề hương Trực Trì được công nhận ngày 17/10/2008; làng nghề hương Đông Thôn được công nhận ngày 09/02/2010.

2. Quy mô kinh tế và lao động của 3 làng nghề hương xã Quốc Tuấn năm 2017 đạt mức nào?

Toàn xã có 230 cơ sở sản xuất quy mô hộ gia đình với 1.580 lao động (An Xá: 80 cơ sở, 600 lao động; Trực Trì: 75 cơ sở, 480 lao động; Đông Thôn: 75 cơ sở, 500 lao động). Tổng doanh thu đạt 98,8 tỷ đồng (An Xá: 34,4 tỷ; Trực Trì: 32,5 tỷ; Đông Thôn: 31,9 tỷ đồng).

3. Thành phần môi trường nào tại làng nghề hương Quốc Tuấn bị ô nhiễm nghiêm trọng nhất theo quan trắc?

Môi trường nước mặt bị ô nhiễm nghiêm trọng nhất. Tất cả 3 làng nghề đều có các chỉ số $BOD_5(20^\circ C), NH_4^+, NO_2^-$ vượt chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT nhiều lần. Trong đó làng Trực Trì ô nhiễm nặng nhất với $BOD_5(20^\circ C)$ đạt 42 - 167 mg/l (vượt chuẩn trung bình khoảng 8 lần), $COD$ vượt 1,5 lần và $Cl^-$ vượt 2 lần.

4. Tải lượng chất thải rắn phát sinh hàng ngày tại 3 làng nghề là bao nhiêu và thành phần nguy hại chiếm tỷ lệ nào?

Tổng lượng chất thải rắn phát sinh dao động từ 220 đến 440 kg/ngày (khoảng 1 - 2 kg/hộ/ngày). Trong đó, chất thải rắn nguy hại gây ô nhiễm đất (vỏ thùng sơn, cặn phẩm nhuộm, dầu máy) chiếm 30%, tương đương 66 đến 132 kg/ngày.

5. Tác giả đề xuất định hướng quy hoạch không gian sản xuất như thế nào để giảm thiểu ô nhiễm?

Tác giả đề xuất kết hợp hai mô hình: (1) Quy hoạch tập trung khu sản xuất hương ven trục Quốc lộ 37 để di dời các cơ sở lớn ra xa khu dân cư và vận hành trạm xử lý chất thải tập trung; (2) Quy hoạch phân tán cải tạo tại chỗ cho các hộ gia đình nhỏ lẻ thông qua lắp đặt hệ thống bể lắng lọc nước thải sinh hoạt và sản xuất.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã phân tích toàn diện thực trạng phát triển kinh tế và các vấn đề ô nhiễm môi trường tại 3 làng nghề sản xuất hương xã Quốc Tuấn, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng bên cạnh hiệu quả kinh tế - xã hội tích cực, nguồn nước mặt tại địa phương đang bị ô nhiễm nghiêm trọng do nước thải nhuộm chân hương và chất thải rắn nguy hại chưa qua xử lý. Hệ thống giải pháp được đề xuất trên các phương diện quy hoạch không gian, hỗ trợ tài chính, đổi mới công nghệ và tăng cường giám sát quản lý nhà nước cung cấp cơ sở thực tiễn giúp địa phương phát triển nghề hương truyền thống một cách bền vững.