Tổng quan thực trạng lạm dụng tình dục trẻ em và chính sách pháp luật Việt Nam

Luận văn: Tổng quan thực trạng lạm dụng tình dục trẻ em ở Việt Nam. Phân tích chính sách pháp luật liên quan, đề xuất giải pháp bảo vệ trẻ em.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2010

49
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIÉT TẮT

MỤC LỤC

I. Mục tiêu chung

I. Mục tiêu cụ thê

I. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

I. Một số khái niệm liên quan đến LDTD trẻ em

I. Khái niệm tạm dụng trẻ em

I. Khái niệm LDTD trẻ em và tuổi đồng thuận

I. Một số khái niệm khác tiên quan đến LDTD trẻ em

I. Thực trạng LDTD trẻ em trên thế giói và tại Việt Nam

I. Thực trạng LDTD trẻ em trên thế giới

I. Thực trạng LDTD trẻ em ở Việt Nam

I. Các yếu tố nguy co của LDTD trẻ em

I. Cấp độ cả nhân

I. Các yếu tố thuộc về trê em

I. Đặc điềm của người LDTD trẻ em

I. Cấp dộ moi quan hệ

I. Cấp độ cộng đồng

I. Hậu quả của LDTD trẻ em

I. Hậu quả về mặt thẻ chất

I. Hậu quá về mật tâm lý

I. Phòng chống LDTD trẻ emtại một số quốc gia trên thế giới

I. Một số mô hình phòng chống LDTD trẻ em

I. Phòng chống LDTD trẻ em tại một số quốc gia trên thế giới

I. Phòng chổng LDTD trẻ em ở Anh

I. Chính sách BVTE ở Mĩ

I. Một sổ bài học kinh nghiệm

1. ĐẶT VÁN ĐÈ

2. Mục tiêu chung:

2. Đánh giá tổng quan về thực trạng LDTD trẻ em và một số chính sách, pháp ỉuật liên quan của Việt Nam.

2. Mục tiêu cụ the:

2. Trình bày một số khái niệm có liên quan tới LDTD trẻ em.

2. Mô tả thực trạng LDTD trẻ em trên thê giới và tại Việt Nam.

2. Phân tích một số yếu tố nguy cơ và hậu quả của LDTD trẻ em.

2. Rà soát một sổ chính sách, pháp luật có liên quan tới LDTD trẻ em tại Việt Nam và một số quốc gia trên thể giới.

2. Đưa ra một số khuyển nghị góp phần tăng cường hiệu quả và tính phù hợp của các chính sách, pháp luật liên quan đến LDTD trẻ em cùa Việt nam.

2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu

2. Phuong pháp tìm kiếm, thu thập tài liệu:

2. Một số tiêu chuẩn lựa chọn tài liệu:

2. Kết quả tìm kiếm tài liệu:

2. Một số khái niệm liên quan đến LDTD trẻ em

2. Khải niệm lạm dụng trẻ em

2. Khái niệm LDTD trẻ em và tuổi đồng thuận

2. Một sổ khái niệm khác liên quan đến LDTD trẻ em

2. Thực trạng LDTD trẻ em trên thế giói và tại Việt Nam

2. Thực trạng LDTD trẻ em trên thể giới

2. Thực trạng LDTD trẻ em ở Việt Nam

Tóm tắt

I. Tổng quan về lạm dụng tình dục trẻ em tại Việt Nam

Lạm dụng tình dục trẻ em là một vấn đề y tế công cộng nghiêm trọng mang tính chất toàn cầu, và Việt Nam không phải là ngoại lệ. Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), lạm dụng tình dục trẻ em là việc trẻ phải tham gia vào các hoạt động tình dục mà các em không hiểu về nguy cơ của nó, hoặc do các em chưa đủ lớn để chuẩn bị cho hành động đó và không thể đồng ý tham gia. Tại Việt Nam, thực trạng lạm dụng tình dục trẻ em đang có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây, với khoảng 1500-2000 trường hợp được phát hiện hàng năm, trong đó 50% là các vụ việc liên quan đến bạo lực tình dục trẻ em. Tuy nhiên, con số thực tế có thể cao hơn nhiều do tâm lý e ngại và niềm tin về phẩm hạnh, đạo đức khiến nhiều gia đình chọn cách giữ kín.

1.1. Định nghĩa lạm dụng tình dục trẻ em theo pháp luật Việt Nam

Pháp luật Việt Nam định nghĩa lạm dụng tình dục trẻ em là việc một người nào đó, bằng sự lợi thế về mặt tuổi tác, kinh nghiệm, sức mạnh thể chất hoặc địa vị xã hội, sử dụng quyền lực của họ để lôi kéo một trẻ em vào hoạt động tình dục. Theo Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2009, xâm hại tình dục trẻ em bao gồm cả "lạm dụng tình dục trẻ em" và "bóc lột tình dục trẻ em". Độ tuổi đồng thuận được quy định là từ 16 tuổi trở lên, nghĩa là mọi hành vi giao cấu giữa người trưởng thành với trẻ em dưới 16 tuổi đều bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Định nghĩa lạm dụng tình dục trẻ em này tạo cơ sở pháp lý quan trọng cho việc phòng chống lạm dụng tình dục trẻ em và xử lý các hành vi vi phạm.

1.2. Thực trạng tình dục trẻ em ở Việt Nam hiện nay

Thực trạng tình dục trẻ em ở Việt Nam cho thấy tình hình đáng báo động. Nghiên cứu của Nguyễn Thanh Hương (2007) trên 2500 học sinh từ lớp 7 đến lớp 11 tại Hải Dương và Hà Nội cho kết quả tỷ lệ lạm dụng tình dục trẻ em là 19,7%, trong đó tỷ lệ ở trẻ nam là 21%, trẻ nữ là 18,5%. Đáng chú ý, 70% thủ phạm lạm dụng trẻ em nằm trong độ tuổi từ 16 đến 35 và thường là người quen biết trẻ hơn là người lạ. Tại tỉnh An Giang, trong hai năm 2000-2001 đã ghi nhận được 75 trường hợp lạm dụng tình dục trẻ em, bao gồm cưỡng hiếp, ép buộc giao cấu và mại dâm trẻ em. Số liệu thống kê từ Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (2000-2005) cho thấy số trường hợp cưỡng hiếp trẻ em được ghi nhận tăng 50% trong vòng 5 năm.

II. Các yếu tố nguy cơ và nguyên nhân dẫn đến lạm dụng tình dục trẻ em

Việc hiểu rõ các yếu tố nguy cơ của lạm dụng tình dục trẻ em là bước quan trọng trong phòng chống lạm dụng tình dục trẻ em. Theo mô hình sinh thái học được áp dụng rộng rãi trong nghiên cứu, các yếu tố nguy cơ được chia thành 4 cấp độ: cấp độ cá nhân, cấp độ mối quan hệ, cấp độ cộng đồng và cấp độ xã hội. Lạm dụng tình dục trẻ em là kết quả của sự tương tác phức tạp giữa các yếu tố cá nhân, các mối quan hệ, văn hóa-xã hội và môi trường. Không một yếu tố đơn lẻ nào có thể lý giải được tại sao một cá nhân có thể trở thành nạn nhân hoặc thủ phạm lạm dụng tình dục trẻ em. Việc bảo vệ trẻ em khỏi các hành vi xâm hại đòi hỏi sự hiểu biết toàn diện về tất cả các yếu tố này.

2.1. Yếu tố nguy cơ ở cấp độ cá nhân

Ở cấp độ cá nhân, các yếu tố nguy cơ của lạm dụng tình dục trẻ em bao gồm giới tính, tuổi tác và tình trạng khuyết tật của trẻ. Nhiều nghiên cứu cho thấy trẻ nữ có nguy cơ bị lạm dụng tình dục cao hơn gấp 1,5 đến 3 lần so với trẻ nam, với khoảng 60-70% nạn nhân là nữ. Độ tuổi trung bình bắt đầu bị lạm dụng tình dục dao động từ 6,8 đến 12 tuổi theo các nghiên cứu khác nhau. Trẻ khuyết tật đặc biệt dễ bị tổn thương, với hơn 69% trẻ nữ và 30% trẻ nam chậm phát triển trí tuệ bị lạm dụng tình dục trước tuổi 18. Tại Việt Nam, với khoảng một triệu trẻ khuyết tật chiếm 3% số trẻ em toàn quốc, nhóm này cần được bảo vệ đặc biệt và có các biện pháp bảo vệ trẻ em chuyên biệt.

2.2. Yếu tố nguy cơ ở cấp độ gia đình và cộng đồng

Vai trò của gia đình trong phòng chống xâm hại là vô cùng quan trọng, nhưng đồng thời gia đình cũng có thể là nơi tiềm ẩn nguy cơ. Trẻ sống trong các gia đình có bố, mẹ, người nuôi dưỡng không có quan hệ huyết thống với trẻ có nguy cơ bị lạm dụng tình dục cao hơn. Khoảng một nửa số hung thủ chính là người quen của trẻ và gia đình trẻ, trong khi người lạ chỉ chiếm 7-25% tổng số trường hợp. Các đặc điểm của cộng đồng như tình trạng phổ biến của nghèo đói, thất nghiệp, thiên tai, thảm họa, bất ổn trong cộng đồng cũng làm tăng nguy cơ. Chính sách pháp luật về bảo vệ trẻ em cần tập trung vào việc tăng cường tuyên truyền giáo dục phòng chống lạm dụng trẻ em và xây dựng môi trường an toàn cho trẻ.

III. Hậu quả nghiêm trọng của lạm dụng tình dục trẻ em

Hậu quả của lạm dụng tình dục trẻ em là vô cùng nghiêm trọng và có thể kéo dài suốt cuộc đời nạn nhân. Lạm dụng tình dục trẻ em ảnh hưởng tới tất cả các mặt trong cuộc sống của trẻ, từ thể chất đến tâm lý, từ hiện tại đến tương lai. Trong phần lớn các trường hợp, trẻ em thường bị ảnh hưởng cả về mặt thể chất và tâm lý. Những tổn thương này không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển hiện tại của trẻ mà còn có thể để lại những di chứng lâu dài, ảnh hưởng đến khả năng học tập, các mối quan hệ xã hội và lối sống trong tương lai. Việc tư vấn và hỗ trợ nạn nhân lạm dụng tình dục trở nên cực kỳ quan trọng để giúp trẻ phục hồi và tái hòa nhập xã hội.

3.1. Hậu quả về mặt thể chất và sức khỏe

Hậu quả về mặt thể chất thường xuất hiện trong các hình thức trầm trọng hơn của lạm dụng tình dục trẻ em như cưỡng hiếp, ép giao hợp, bạo lực tình dục. Các ảnh hưởng có thể thấy ngay ở trẻ em nhỏ như rách âm đạo-trực tràng gây chảy máu, các tổn thương khác của bộ phận sinh dục, các tổn thương, vết bầm tím trên cơ thể trẻ. Những hậu quả tiềm ẩn và phát sinh muộn bao gồm nhiễm các bệnh lây truyền qua đường tình dục, HIV, có thai ngoài ý muốn. Đối với các vị thành niên nữ, hậu quả có thai không mong muốn thường kèm theo những ảnh hưởng xấu đến thai như sinh non, nhẹ cân hoặc nhỏ so với tuổi thai. Nhiều trường hợp phải lựa chọn giải pháp nạo phá thai, dẫn đến biến chứng tức thì hoặc lâu dài do thủ thuật gây ra.

3.2. Tác động tâm lý và xã hội lâu dài

Hậu quả về mặt tâm lý rất phổ biến và đa dạng trong các trường hợp lạm dụng tình dục trẻ em, có thể xảy ra trong thời kỳ thơ bé và kéo dài tới khi trưởng thành. Nghiên cứu ước lượng khoảng 62,8% đến 69% nạn nhân có các triệu chứng của tâm lý bệnh học. Khoảng 50% các nạn nhân có biểu hiện rối loạn tình cảm sau chấn thương, với tỷ lệ có triệu chứng lo lắng, trầm cảm dao động từ 4-44% ở nam và 9-41% ở nữ. Tỷ lệ nạn nhân có ý định và/hoặc hành động tự tử dao động từ 26,5-54% ở nữ và 43,3-52,7% ở nam. Những trẻ bị lạm dụng tình dục thường gặp rối loạn về tình cảm và hành vi dẫn đến việc trẻ bị giảm sút khả năng học tập và có nguy cơ bị gián đoạn việc học tập tại trường.

IV. Khung pháp luật Việt Nam về xử lý tội phạm lạm dụng tình dục trẻ em

Luật bảo vệ trẻ em Việt Nam đã xây dựng một hệ thống pháp luật tương đối hoàn chỉnh để chống bạo hành và xâm hại trẻ em. Bộ luật Hình sự năm 1999 bảo vệ tất cả các trẻ em, không phân biệt giới tính trước tất cả các hành vi lạm dụng tình dục. Mức án phạt tội lạm dụng tình dục trẻ em được quy định nghiêm khắc, với các tình tiết tăng nặng đặc biệt cho những trường hợp có tính chất loạn luân. Pháp luật Việt Nam đặc biệt chú trọng việc bảo vệ trẻ trước những hành vi bóc lột tình dục của những người có mối quan hệ đặc biệt, có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng với trẻ em. Tất cả các trường hợp lạm dụng tình dục trẻ em có tính chất loạn luân đều được coi là tình tiết tăng nặng trong giải pháp pháp luật chống lạm dụng trẻ em.

4.1. Tội phạm xâm hại tình dục trẻ em và mức án phạt

Theo Bộ luật Hình sự, tội phạm xâm hại tình dục trẻ em được quy định với các mức án phạt nghiêm khắc. Tội hiếp dâm trẻ em từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi bị phạt tù từ 7 năm đến 15 năm. Nếu có tính chất loạn luân, làm nạn nhân có thai, gây tổn hại sức khỏe với tỷ lệ thương tật từ 31-60%, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm. Các trường hợp đặc biệt nghiêm trọng như có tổ chức, nhiều người hiếp một người, phạm tội nhiều lần có thể bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình. Tội giao cấu với trẻ em từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi bị phạt tù từ 1 năm đến 5 năm, có thể tăng lên 3-10 năm nếu có tình tiết tăng nặng. Mọi trường hợp giao cấu với trẻ em chưa đủ 13 tuổi đều được coi là tội hiếp dâm trẻ em.

4.2. Quy định về mại dâm và du lịch tình dục trẻ em

Chính sách pháp luật về bảo vệ trẻ em quy định nghiêm khắc về mại dâm trẻ em. Tội chứa mại dâm người chưa thành niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi bị phạt tù từ 5 năm đến 15 năm, nếu chứa mại dâm trẻ em từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm. Tội môi giới mại dâm người chưa thành niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi bị phạt tù từ 3 năm đến 10 năm, nếu môi giới mại dâm trẻ em từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi thì bị phạt tù từ 7 năm đến 15 năm. Tội mua dâm người chưa thành niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi bị phạt tù từ 1 năm đến 5 năm, mua dâm trẻ em từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi bị phạt tù từ 3 năm đến 8 năm. Pháp luật cũng quy định nghiêm về văn hóa phẩm khiêu dâm trẻ em với các mức phạt từ 6 tháng đến 15 năm tù tùy theo mức độ nghiêm trọng.

V. Các biện pháp phòng chống và bảo vệ trẻ em

Biện pháp bảo vệ trẻ em cần được thực hiện một cách toàn diện và đồng bộ từ nhiều cấp độ khác nhau. Theo mô hình y tế công cộng, các hoạt động phòng chống lạm dụng tình dục trẻ em được phân loại thành ba cấp độ: phòng ngừa sơ cấp (ngăn chặn trước khi xảy ra), phòng ngừa thứ cấp (can thiệp với nhóm có nguy cơ cao), và phòng ngừa tam cấp (hỗ trợ nạn nhân và ngăn chặn tái diễn). Giải pháp pháp luật chống lạm dụng trẻ em cần kết hợp với các biện pháp giáo dục, tuyên truyền và hỗ trợ xã hội. Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách và chương trình quốc gia nhằm phòng chống lạm dụng tình dục trẻ em, tuy nhiên vẫn cần tiếp tục hoàn thiện và tăng cường hiệu quả thực thi.

5.1. Phòng ngừa sơ cấp và giáo dục cộng đồng

Tuyên truyền giáo dục phòng chống lạm dụng trẻ em là biện pháp quan trọng hàng đầu trong phòng chống lạm dụng tình dục trẻ em. Các hoạt động phòng ngừa sơ cấp hướng vào dân chúng nhằm ngăn chặn các hành vi lạm dụng tình dục trẻ em trước khi chúng xảy ra, bao gồm thúc đẩy quyền trẻ em, nâng cao nhận thức cho người dân, tập huấn các kỹ năng phòng ngừa và bảo vệ trẻ cho cha mẹ. Vai trò của gia đình trong phòng chống xâm hại là nền tảng, cần trang bị cho cha mẹ và người chăm sóc trẻ những kiến thức cần thiết để nhận biết dấu hiệu và bảo vệ trẻ. Công tác truyền thông giáo dục, vận động xã hội đã góp phần tích cực nâng cao nhận thức, trách nhiệm của toàn xã hội trong việc phòng chống lạm dụng trẻ em, giúp cộng đồng lắng nghe, tôn trọng ý kiến của trẻ em.

5.2. Hệ thống hỗ trợ và tư vấn nạn nhân

Tư vấn và hỗ trợ nạn nhân lạm dụng tình dục là một phần không thể thiếu trong hệ thống bảo vệ trẻ em. Các dịch vụ này bao gồm tư vấn đồng đẳng, điều trị y tế, hỗ trợ tâm lý-xã hội, bố trí việc làm và giảm kỳ thị. Đối với các trẻ em đã bị chính cha mẹ hoặc người giám hộ lạm dụng hoặc bán đi làm mại dâm và không thể sống cùng gia đình thì nhà nước có trách nhiệm đảm bảo cho các em được chăm sóc thay thế trong điều kiện tốt nhất có thể. Việc tố cáo xâm hại tình dục trẻ em cần được khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi, đồng thời cần có cơ chế bảo vệ người tố cáo. Hệ thống tư vấn và hỗ trợ cần được xây dựng chuyên nghiệp, dễ tiếp cận và phù hợp với từng độ tuổi và hoàn cảnh cụ thể của trẻ.

VI. Khuyến nghị và hướng phát triển trong tương lai

Để nâng cao hiệu quả phòng chống lạm dụng tình dục trẻ em tại Việt Nam, cần có những khuyến nghị cụ thể và khả thi. Trước hết, cần nâng cao hiểu biết chung về lạm dụng tình dục trẻ em thông qua các nghiên cứu sâu và toàn diện hơn, không chỉ tập trung vào các dạng trầm trọng mà còn nghiên cứu về trẻ em nói chung. Chính sách pháp luật về bảo vệ trẻ em cần được hoàn thiện, đặc biệt là việc quy định rõ khái niệm lạm dụng tình dục trẻ em trong luật chuyên ngành, sửa đổi quy định về ranh giới giữa xử phạt hành chính và xử lý hình sự. Cần tăng cường hiệu lực và tính răn đe của các quy định pháp luật, đồng thời xây dựng hệ thống theo dõi và thu thập số liệu thống kê hiệu quả hơn để có cơ sở đánh giá và điều chỉnh chính sách phù hợp.

6.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật và chính sách

Giải pháp pháp luật chống lạm dụng trẻ em cần được hoàn thiện theo hướng tăng cường tính đồng bộ và hiệu quả. Cần quy định rõ cơ quan, tổ chức chủ trì chịu trách nhiệm về phòng ngừa lạm dụng trẻ em đồng thời quy định rõ hơn vai trò, trách nhiệm của các cơ quan hữu quan và có một cơ chế phối hợp các cơ quan này. Khái niệm về lạm dụng tình dục trẻ em nên được nghiên cứu để quy định chính thức trong luật chuyên ngành về trẻ em. Cần nghiên cứu và sửa đổi quy định về ranh giới giữa xử phạt hành chính và xử lý hình sự đối với các hành vi cưỡng hiếp trẻ em, giao cấu với trẻ em để nâng cao tính răn đe. Quy định chi tiết hơn về tội mại dâm trẻ em, trong đó trẻ hoạt động mại dâm nên được đối xử như nạn nhân, các quy định xử phạt hành chính đối với mại dâm trẻ em là không phù hợp.

6.2. Tăng cường hợp tác quốc tế và chia sẻ kinh nghiệm

Việt Nam cần học hỏi kinh nghiệm từ các quốc gia tiên tiến trong phòng chống lạm dụng tình dục trẻ em. Mỹ và Anh là hai quốc gia đã sớm có những can thiệp hiệu quả, với những bài học quý báu về sự phối hợp liên ngành, tính chuyên nghiệp cao của cán bộ làm việc với các trường hợp lạm dụng tình dục trẻ em, và việc quan tâm đến các dịch vụ dự phòng sơ cấp, điều trị và giáo dục phục hồi. Cần tăng cường hợp tác quốc tế trong phòng chống buôn bán phụ nữ và trẻ em nhằm mục đích mại dâm và bóc lột tình dục, đặc biệt là ký kết các hiệp định tương trợ tư pháp, dẫn độ tội phạm với các nước trong khu vực. Việc chia sẻ kinh nghiệm và phối hợp quốc tế sẽ giúp Việt Nam xây dựng được hệ thống bảo vệ trẻ em hiệu quả và toàn diện hơn.

16/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

1 LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tôi dã nhận được sự động viên, giúp đỡ quý báu cúa nhiêu tô chức và cá nhân. Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn tới Trường Đại học Y tế công cộng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi đề tôi có cơ hội được thực hiện khóa luận tốt nghiệp này. Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến tất cả các thầy cô giáo cùa trường Đại học Y tế công cộng, trong suốt 4 năm qua, đã tận tình truyền thụ cho chúng tôi những tri thức về cả khoa học và cuộc sống. Tôi xin chân thành cảm ơn ThS.

Nguyễn Thị Thanh Hương, giảng viên trường Đại học Y Hà Nội, CN. Nguyễn Phương Thùy, cán bộ trường Đại học Y tê công cộng, và các cán bộ Viện Sức khỏe sinh sản và Gia đình (RatH) đã cung cấp cho tôi những tài liệu quý báu có liên quan đến đề tài của tôi. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc đến TS. Nguyễn Thanh Hương và ThS.

Lê Thị Hải Hà, những người đã hết lòng giúp đỡ và hướng dẫn tận tình dể tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Dù đã có nhiều co gang trong quá trình thực hiện, song chăc chăn răng luận văn này sẽ không thể tránh khỏi một số thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự góp ý cùa các thầy cô và bạn đọc. Hà Nội, tháng 5 năm 2010 Sinh viên Nguyễn Thị Lan Anh ii DANH MỤC TỪ VIÉT TẮT AIDS Hội chúng suy giảm miễn dịch mắc phải BLHS Bộ luật Hình sự BVCSGDTE Bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em BVTE Bảo vệ trẻ em CQTE Công ước quốc tế vê quyên trẻ em HIV Virus gây suy giảm miễn dịch ở người HNGĐ Hôn nhân và gia đình LDTD Lạm dụng tình dục LĐTBXH Lao động thương binh và xã hội WHO Tổ chức Y tế thế giới 3 MỤC LỤC I.

Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thê. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu. Một số khái niệm liên quan đến LDTD trẻ em.

Khái niệm tạm dụng trẻ em. Khái niệm LDTD trẻ em và tuổi đồng thuận. Một số khái niệm khác tiên quan đến LDTD trẻ em. Thực trạng LDTD trẻ em trên thế giói và tại Việt Nam.

Thực trạng LDTD trẻ em trên thế giới. Thực trạng LDTD trẻ em ở Việt Nam. Các yếu tố nguy co của LDTD trẻ em. Cấp độ cả nhân.

Các yếu tố thuộc về trê em. Đặc điềm của người LDTD trẻ em. Cấp dộ moi quan hệ. Cấp độ cộng đồng.

Hậu quả của LDTD trẻ em. Hậu quả về mặt thẻ chất. Hậu quá về mật tâm lý. Phòng chống LDTD trẻ emtại một số quốc gia trên thế giới.

Một số mô hình phòng chống LDTD trẻ em. Phòng chống LDTD trẻ em tại một số quốc gia trên thế giới. Phòng chổng LDTD trẻ em ở Anh. Chính sách BVTE ở Mĩ.

Một sổ bài học kinh nghiệm. ĐẶT VÁN ĐÈ Trẻ em có vai trò quan trọng đổi với gia đình, cộng đồng và là tương lai của xã hội. Tuy nhiên vẫn còn nhiều trẻ em trên toàn thế giới đang phải gánh chịu nhũng ẳnh hưởng nghiêm trọng tới sự phát triến bởi nạn lạm dụng trẻ em. Lạm dụng tình dục (LDTD) trẻ em là một hình thức lạm dụng trẻ em đặc biệt nghiêm trọng ảnh hưởng tới tất cả các mặt trong cuộc Sống sau này của trẻ.

Theo ước tinh. LDTD trẻ em chiếm khoảng 67% trong tổng số các trường hợp phạm tội liên quan đến tình dục trên thế giới [40]. Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã nhận định LDTD trẻ em là một vấn đề y tế công cộng nghiêm trọng dồng thời cũng nhấn mạnh bảo vệ sự phát triển lành mạnh của trẻ em không chỉ là trách nhiệm những người giám hộ mà còn là trách nhiệm của toàn xã hội [53]. Trong 30 năm qua thế giới đã có những nỗ lực quan trọng để giải quyết vấn đề này.

Nhận thức của các nhà lãnh đạo và cộng đồng về vấn đề LDTD trè em được nâng cao trong 10 năm trở lại đây đã thúc đây việc nghiên cứu và thực hiện các giãi pháp ve mặt chính sách và xã hội nhằm làm giảm LDTD trẻ em [14], ơ Việt Nam hàng năm có khoảng 1500 đên 2000 trường hợp lạm dụng trẻ em được phát hiện và khoảng 50% trong số đó là LDTD [2], Tỷ lệ tội phạm hiếp dâm trẻ em ở Việt Nam hiện nay tương đối thấp so với các nước trong khu vực nhưng đang có xu hướng ra tăng trong nhũng năm gần đây [10]. Tuy nhiên số trường hợp LDTD trẻ em được ghi nhận thường rât nhỏ so với thực tè do tâm lý e ngại và niềm tin vê phâm hạnh, đạo đức nên nạn nhân và gia đình thường chấp nhận giữ kín những hành vi xâm hại tình dục trẻ em trong sự thoa hiệp với người LDTD trẻ em. Mặc dù những con sổ thống kê trên không thể phản ánh được thực trạng LDTD trẻ em trên thực tế song nó cũng phần nào nói lên vấn đề LDTD trẻ em ở Việt Nam. cùng giông như mọi quôc gia khác, là một van de tram trọng can được xã hội quan tâm.

Việt Nam là quốc gia dầu tiên của châu Á và thứ hai của thế giới tham gia và phê chuẩn Công ước Quốc tế về Quyền trẻ em (CQTE) mà không bảo lưu một điều khoản nào, điêu đó đã khăng định chính sách nhất quán của Việt Nam, luôn đặt lợi ích của trẻ em lên hàng đầu [10], Thực trạng LDTD trẻ em đang có xu hướng gia tăng trong khi đó các thông tin, số liệu thống kê, các nghiên cứu về vẩn đề này tại Việt Nam vẫn còn hạn chế, thiếu sự liên kết đã đặt ra nhu cầu rà soát những thông tin đã có về vấn đề LDTD trẻ em. Với mục đích góp phần nâng cao hiều biết chung về LDTD trẻ em, bài viết này đưa ra những đánh giá tổng quan vê thực trạng LDTD trẻ em và một số chính sách, pháp luật liên quan của Việt Nam, qua đó có những khuyến nghị nhàm góp phần tăng cường hiệu quà và tính phù hợp cùa hệ thống chính sách pháp luật liên quan đến vấn đề LDTD trẻ em của Việt Nam. Mục tiêu chung: Đánh giá tổng quan về thực trạng LDTD trẻ em và một số chính sách, pháp ỉuật liên quan của Việt Nam. Mục tiêu cụ the: 2.

Trình bày một số khái niệm có liên quan tới LDTD trẻ em. Mô tả thực trạng LDTD trẻ em trên thê giới và tại Việt Nam. Phân tích một số yếu tố nguy cơ và hậu quả của LDTD trẻ em. Rà soát một sổ chính sách, pháp luật có liên quan tới LDTD trẻ em tại Việt Nam và một số quốc gia trên thể giới.

Đưa ra một số khuyển nghị góp phần tăng cường hiệu quả và tính phù hợp của các chính sách, pháp luật liên quan đến LDTD trẻ em cùa Việt nam. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu • Phuong pháp tìm kiếm, thu thập tài liệu: Các tài liệu được tìm kiếm từ nhiều nguồn như các thư viện, các viện nghiên cứu, các trường đại học, các cá nhân/ tổ chức hoạt động trong lĩnh vực có liên quan, và các cơ sở dữ liệu internet như HINARI, MEDLINE, PUBMED. Việc tìm kiếm tài liệu trên các cơ sở dữ liệu internet được tiến hành với những từ khóa quan trong sau: - Từ khóa tiếng Việt: lạm dụng/ xâm hại tình dục trẻ em, lạm dụng/ ngược đãi tré em, hậu quả/ tác động, bảo vệ trẻ em, phòng chống LDTD trẻ em, các yeu tố nguy cơ, chính sách, pháp luật BVTE,. - Từ khỏa tiếng Anh: child sexual abuse, child abuse/ maltreatment, effect/impact, risk factors, child protection, child sexual abuse prevention, child protection policy/ law,.

• Một số tiêu chuẩn lựa chọn tài liệu: - Các tài liệu có nguồn gốc rõ ràng, đã được công bố/ xuất bản bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh. - Nội dung tập trung vào vấn đề lạm dụng trẻ em nói chung và LDTD trẻ em. - Ưu tiên các nghiên cứu đánh giá thực trạng LDTD trẻ em và hiệu quả/ tác động của các chính sách. - Ưu tiên các tài liệu có bản đây đủ (full text), trong trường hợp cân thiết mới sử dụng các tài liệu chi CÓ phần tóm tắt (abstract).

- Ưu tiên các tài liệu từ các tạp chí, các tố chức, các chuyên gia uy tín liên quan đến vấn đề LDTD trẻ em; hạn chế tối da việc sư dụng các tài liệu không xuất bản. • Kết quả tìm kiếm tài liệu: Các nghiên cửu và tài liệu liên quan tìm dược chủ yéu tại các nước có nền kinh tế phát triển và tập trung chủ yếu ở Mĩ, Canada và các nước sử dụng tiếng Anh. Các nghiên cứu tìm được ờ châu Á tập trung ở các quốc gia: Trung Quốc, Malaysia, Thái Lan, Việt Nam. Tổng sổ tài liệu được lựa chọn để sử dụng là 88 tài liệu, gồm có 75 bản đầy đủ, 13 bản tóm tẳt, trong đó nguồn chù yểu là từ các cơ sở dữ liệu internet (46 tài liệu), tiếp đó là từ các cá nhân, tô chức (37 tài liệu) và cuôi cùng là các thư viện (5 tài liệu) (xemphụ lục 1).

Các tài liệu tham khảo được quản lý bàng phần mềm Endnote X2. Một số khái niệm liên quan đến LDTD trẻ em 7. Khải niệm lạm dụng trẻ em Pháp luật quốc tế hiện nay chưa có khái niệm thống nhất, toàn diện về lạm dụng, xâm hại trẻ em. Trong Khoản 1 Điều 19 Công ước quốc tế về quyền trẻ em (CQTE) chỉ đề cập một cách gián tiếp rằng: “Các quốc gia thành viên phải thực hiện tất củ các biện pháp lập pháp, hành chính, xã hội và giáo dục thích hợp đê BITE khỏi tắt cà các hình thức bạo lực về thể chất hoặc tinh thần, bị thương tổn hay bị lạm dụng, bị bỏ mặc hoặc đối xứ sao nhãng, bị ngược đãi hoặc bị bóc lột, gồm có LDTD trong khi trẻ em vẫn được chăm sóc bởi cha hay mẹ hoặc củ cha lẫn mẹ, một hay nhiều người giám hộ pháp lý, hoặc bất kì người nào khác được giao việc chăm sóc tre em" [10], Tuy nhiên trong những năm gần đây, quốc tế cũng có những nỗ lực quan trong để thực hiện việc tiêu chuẩn hóa về khái lạm dụng trẻ em.

Năm 1999, WHO đã thực hiện việc rà soát các định nghĩa, khái niệm của các quốc gia về ngược đãi, lạm dụng trẻ em và đưa ra Báo cáo về tinh hình Bạo lực và Sức khỏe (2002).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ