1 LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tôi dã nhận được sự động viên, giúp đỡ quý báu cúa nhiêu tô chức và cá nhân. Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn tới Trường Đại học Y tế công cộng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi đề tôi có cơ hội được thực hiện khóa luận tốt nghiệp này. Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến tất cả các thầy cô giáo cùa trường Đại học Y tế công cộng, trong suốt 4 năm qua, đã tận tình truyền thụ cho chúng tôi những tri thức về cả khoa học và cuộc sống. Tôi xin chân thành cảm ơn ThS.
Nguyễn Thị Thanh Hương, giảng viên trường Đại học Y Hà Nội, CN. Nguyễn Phương Thùy, cán bộ trường Đại học Y tê công cộng, và các cán bộ Viện Sức khỏe sinh sản và Gia đình (RatH) đã cung cấp cho tôi những tài liệu quý báu có liên quan đến đề tài của tôi. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc đến TS. Nguyễn Thanh Hương và ThS.
Lê Thị Hải Hà, những người đã hết lòng giúp đỡ và hướng dẫn tận tình dể tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Dù đã có nhiều co gang trong quá trình thực hiện, song chăc chăn răng luận văn này sẽ không thể tránh khỏi một số thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự góp ý cùa các thầy cô và bạn đọc. Hà Nội, tháng 5 năm 2010 Sinh viên Nguyễn Thị Lan Anh ii DANH MỤC TỪ VIÉT TẮT AIDS Hội chúng suy giảm miễn dịch mắc phải BLHS Bộ luật Hình sự BVCSGDTE Bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em BVTE Bảo vệ trẻ em CQTE Công ước quốc tế vê quyên trẻ em HIV Virus gây suy giảm miễn dịch ở người HNGĐ Hôn nhân và gia đình LDTD Lạm dụng tình dục LĐTBXH Lao động thương binh và xã hội WHO Tổ chức Y tế thế giới 3 MỤC LỤC I.
Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thê. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu. Một số khái niệm liên quan đến LDTD trẻ em.
Khái niệm tạm dụng trẻ em. Khái niệm LDTD trẻ em và tuổi đồng thuận. Một số khái niệm khác tiên quan đến LDTD trẻ em. Thực trạng LDTD trẻ em trên thế giói và tại Việt Nam.
Thực trạng LDTD trẻ em trên thế giới. Thực trạng LDTD trẻ em ở Việt Nam. Các yếu tố nguy co của LDTD trẻ em. Cấp độ cả nhân.
Các yếu tố thuộc về trê em. Đặc điềm của người LDTD trẻ em. Cấp dộ moi quan hệ. Cấp độ cộng đồng.
Hậu quả của LDTD trẻ em. Hậu quả về mặt thẻ chất. Hậu quá về mật tâm lý. Phòng chống LDTD trẻ emtại một số quốc gia trên thế giới.
Một số mô hình phòng chống LDTD trẻ em. Phòng chống LDTD trẻ em tại một số quốc gia trên thế giới. Phòng chổng LDTD trẻ em ở Anh. Chính sách BVTE ở Mĩ.
Một sổ bài học kinh nghiệm. ĐẶT VÁN ĐÈ Trẻ em có vai trò quan trọng đổi với gia đình, cộng đồng và là tương lai của xã hội. Tuy nhiên vẫn còn nhiều trẻ em trên toàn thế giới đang phải gánh chịu nhũng ẳnh hưởng nghiêm trọng tới sự phát triến bởi nạn lạm dụng trẻ em. Lạm dụng tình dục (LDTD) trẻ em là một hình thức lạm dụng trẻ em đặc biệt nghiêm trọng ảnh hưởng tới tất cả các mặt trong cuộc Sống sau này của trẻ.
Theo ước tinh. LDTD trẻ em chiếm khoảng 67% trong tổng số các trường hợp phạm tội liên quan đến tình dục trên thế giới [40]. Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã nhận định LDTD trẻ em là một vấn đề y tế công cộng nghiêm trọng dồng thời cũng nhấn mạnh bảo vệ sự phát triển lành mạnh của trẻ em không chỉ là trách nhiệm những người giám hộ mà còn là trách nhiệm của toàn xã hội [53]. Trong 30 năm qua thế giới đã có những nỗ lực quan trọng để giải quyết vấn đề này.
Nhận thức của các nhà lãnh đạo và cộng đồng về vấn đề LDTD trè em được nâng cao trong 10 năm trở lại đây đã thúc đây việc nghiên cứu và thực hiện các giãi pháp ve mặt chính sách và xã hội nhằm làm giảm LDTD trẻ em [14], ơ Việt Nam hàng năm có khoảng 1500 đên 2000 trường hợp lạm dụng trẻ em được phát hiện và khoảng 50% trong số đó là LDTD [2], Tỷ lệ tội phạm hiếp dâm trẻ em ở Việt Nam hiện nay tương đối thấp so với các nước trong khu vực nhưng đang có xu hướng ra tăng trong nhũng năm gần đây [10]. Tuy nhiên số trường hợp LDTD trẻ em được ghi nhận thường rât nhỏ so với thực tè do tâm lý e ngại và niềm tin vê phâm hạnh, đạo đức nên nạn nhân và gia đình thường chấp nhận giữ kín những hành vi xâm hại tình dục trẻ em trong sự thoa hiệp với người LDTD trẻ em. Mặc dù những con sổ thống kê trên không thể phản ánh được thực trạng LDTD trẻ em trên thực tế song nó cũng phần nào nói lên vấn đề LDTD trẻ em ở Việt Nam. cùng giông như mọi quôc gia khác, là một van de tram trọng can được xã hội quan tâm.
Việt Nam là quốc gia dầu tiên của châu Á và thứ hai của thế giới tham gia và phê chuẩn Công ước Quốc tế về Quyền trẻ em (CQTE) mà không bảo lưu một điều khoản nào, điêu đó đã khăng định chính sách nhất quán của Việt Nam, luôn đặt lợi ích của trẻ em lên hàng đầu [10], Thực trạng LDTD trẻ em đang có xu hướng gia tăng trong khi đó các thông tin, số liệu thống kê, các nghiên cứu về vẩn đề này tại Việt Nam vẫn còn hạn chế, thiếu sự liên kết đã đặt ra nhu cầu rà soát những thông tin đã có về vấn đề LDTD trẻ em. Với mục đích góp phần nâng cao hiều biết chung về LDTD trẻ em, bài viết này đưa ra những đánh giá tổng quan vê thực trạng LDTD trẻ em và một số chính sách, pháp luật liên quan của Việt Nam, qua đó có những khuyến nghị nhàm góp phần tăng cường hiệu quà và tính phù hợp cùa hệ thống chính sách pháp luật liên quan đến vấn đề LDTD trẻ em của Việt Nam. Mục tiêu chung: Đánh giá tổng quan về thực trạng LDTD trẻ em và một số chính sách, pháp ỉuật liên quan của Việt Nam. Mục tiêu cụ the: 2.
Trình bày một số khái niệm có liên quan tới LDTD trẻ em. Mô tả thực trạng LDTD trẻ em trên thê giới và tại Việt Nam. Phân tích một số yếu tố nguy cơ và hậu quả của LDTD trẻ em. Rà soát một sổ chính sách, pháp luật có liên quan tới LDTD trẻ em tại Việt Nam và một số quốc gia trên thể giới.
Đưa ra một số khuyển nghị góp phần tăng cường hiệu quả và tính phù hợp của các chính sách, pháp luật liên quan đến LDTD trẻ em cùa Việt nam. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu • Phuong pháp tìm kiếm, thu thập tài liệu: Các tài liệu được tìm kiếm từ nhiều nguồn như các thư viện, các viện nghiên cứu, các trường đại học, các cá nhân/ tổ chức hoạt động trong lĩnh vực có liên quan, và các cơ sở dữ liệu internet như HINARI, MEDLINE, PUBMED. Việc tìm kiếm tài liệu trên các cơ sở dữ liệu internet được tiến hành với những từ khóa quan trong sau: - Từ khóa tiếng Việt: lạm dụng/ xâm hại tình dục trẻ em, lạm dụng/ ngược đãi tré em, hậu quả/ tác động, bảo vệ trẻ em, phòng chống LDTD trẻ em, các yeu tố nguy cơ, chính sách, pháp luật BVTE,. - Từ khỏa tiếng Anh: child sexual abuse, child abuse/ maltreatment, effect/impact, risk factors, child protection, child sexual abuse prevention, child protection policy/ law,.
• Một số tiêu chuẩn lựa chọn tài liệu: - Các tài liệu có nguồn gốc rõ ràng, đã được công bố/ xuất bản bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh. - Nội dung tập trung vào vấn đề lạm dụng trẻ em nói chung và LDTD trẻ em. - Ưu tiên các nghiên cứu đánh giá thực trạng LDTD trẻ em và hiệu quả/ tác động của các chính sách. - Ưu tiên các tài liệu có bản đây đủ (full text), trong trường hợp cân thiết mới sử dụng các tài liệu chi CÓ phần tóm tắt (abstract).
- Ưu tiên các tài liệu từ các tạp chí, các tố chức, các chuyên gia uy tín liên quan đến vấn đề LDTD trẻ em; hạn chế tối da việc sư dụng các tài liệu không xuất bản. • Kết quả tìm kiếm tài liệu: Các nghiên cửu và tài liệu liên quan tìm dược chủ yéu tại các nước có nền kinh tế phát triển và tập trung chủ yếu ở Mĩ, Canada và các nước sử dụng tiếng Anh. Các nghiên cứu tìm được ờ châu Á tập trung ở các quốc gia: Trung Quốc, Malaysia, Thái Lan, Việt Nam. Tổng sổ tài liệu được lựa chọn để sử dụng là 88 tài liệu, gồm có 75 bản đầy đủ, 13 bản tóm tẳt, trong đó nguồn chù yểu là từ các cơ sở dữ liệu internet (46 tài liệu), tiếp đó là từ các cá nhân, tô chức (37 tài liệu) và cuôi cùng là các thư viện (5 tài liệu) (xemphụ lục 1).
Các tài liệu tham khảo được quản lý bàng phần mềm Endnote X2. Một số khái niệm liên quan đến LDTD trẻ em 7. Khải niệm lạm dụng trẻ em Pháp luật quốc tế hiện nay chưa có khái niệm thống nhất, toàn diện về lạm dụng, xâm hại trẻ em. Trong Khoản 1 Điều 19 Công ước quốc tế về quyền trẻ em (CQTE) chỉ đề cập một cách gián tiếp rằng: “Các quốc gia thành viên phải thực hiện tất củ các biện pháp lập pháp, hành chính, xã hội và giáo dục thích hợp đê BITE khỏi tắt cà các hình thức bạo lực về thể chất hoặc tinh thần, bị thương tổn hay bị lạm dụng, bị bỏ mặc hoặc đối xứ sao nhãng, bị ngược đãi hoặc bị bóc lột, gồm có LDTD trong khi trẻ em vẫn được chăm sóc bởi cha hay mẹ hoặc củ cha lẫn mẹ, một hay nhiều người giám hộ pháp lý, hoặc bất kì người nào khác được giao việc chăm sóc tre em" [10], Tuy nhiên trong những năm gần đây, quốc tế cũng có những nỗ lực quan trong để thực hiện việc tiêu chuẩn hóa về khái lạm dụng trẻ em.
Năm 1999, WHO đã thực hiện việc rà soát các định nghĩa, khái niệm của các quốc gia về ngược đãi, lạm dụng trẻ em và đưa ra Báo cáo về tinh hình Bạo lực và Sức khỏe (2002).