Chương 1: Giới thiệu đề tài. Chương 2: Các nghiên cứu liên quan. Chương 3: Cơ sở lý thuyết. Chương 4: Hệ thống đề nghị.
2 Chương 5: Hiện thực và thí nghiệm. Chương 6: Tổng kết. 3 CHƯƠNG 2 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 2. TỔNG QUAN VỀ HỆ TƯ VẤN 2.
GIỚI THIỆU HỆ TƯ VẤN Hệ tư vấn (Recommender system) được xem là một hệ thống chọn lọc thông tin nhằm tìm kiếm và dự báo các đánh giá (rating)/ưa chuộng (preferences) mà người sử dụng sẽ dành cho các hạng mục / sản phẩm (items) mà trước đó họ chưa quan tâm đến. Hệ tư vấn được sử dụng nhiều trên các website thương mại của nhiều công ty kinh doanh lớn nhằm dự báo và giúp người sử dụng hướng đến các sản phẩm phù hợp với nhu cầu và sở thích của họ hơn, từ đó nâng cao uy tín, doanh thu và lợi nhuận của công ty. Có thể kể đến một vài hệ tư vấn của một số công ty nổi tiếng như: Hệ tư vấn trên Amazon.com: khi xem một sản phẩm trên website của hãng này, hệ thống sẽ đề nghị một danh sách các sản phẩm cộng thêm dựa trên ma trận sản phẩm mà những người mua hàng trước đó đã mua kèm với sản phẩm đang được xem. Netflix lại quan tâm đến việc dự báo những phim người tiêu dùng thích xem dựa trên kết quả bình chọn trước đó, thói quen xem phim và các đặc tính của phim (thể loại phim chẳng hạn).fm cung cấp dịch vụ radio trên internet miễn phí.
Hệ tư vấn của Last.fm dựa trên các băng tần mà người sử dụng đã nghe cũng như thói quen nghe đài của họ. Ngoài ra, còn có khá nhiều hệ tư vấn của nhiều công ty thuộc nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau như: Yahoo, YouTube, MovieLens, Morse, Polylens, Gab, Fab, v.1 minh họa một hệ tư vấn trên website thương mại www. 4 Đặc điểm của các tư vấn là mang tính chất cá nhân hóa nghĩa là nó chỉ phù hợp với một số người dùng (hay nhóm người dùng) có cùng một số đặc tính đã được khảo sát trước đó. Điều này cũng phù hợp với thực tế bởi lẽ không thể có được một lời khuyên chung nhất cho mọi đối tượng.
Các hệ tư vấn ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển các giao dịch trên mạng. Vai trò đó được thể hiện qua một số chức năng cơ bản sau đây: Gia tăng doanh số bán hàng: nhờ tư vấn mà người kinh doanh có thể bán được một nhóm sản phẩm phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của người dùng so với việc không tư vấn chỉ bán được các sản phẩm đơn lẻ. Gia tăng thỏa mãn khách hàng: khách hàng càng được thỏa mãn, họ càng gia tăng việc sử dụng các tiện ích khác của công ty (nếu có). Tăng độ trung thành của khách hàng.
Đối với người sử dụng, hệ tư vấn mang lại một số lợi ích sau đây: Giúp họ giới hạn phạm vi tìm kiếm trong số vô vàn các thông tin thực và ảo. Tự tin và quyết đoán hơn khi quyết định mua sản phẩm được tư vấn. Nắm bắt kịp thời các xu hướng sử dụng hiện hành. Ví dụ về một hệ tư vấn trên website thương mại 2.
KIẾN TRÚC CƠ BẢN MỘT HỆ TƯ VẤN Về cơ bản, một hệ tư vấn thường bao gồm các thành phần sau (Hình 2. Giao diện người dùng (UI): gồm giao diện trên ứng dụng hoặc giao diện Web. Trên đó, yêu cầu về tư vấn có thể do người dùng đề xuất trực tiếp cho hệ thống hoặc được tự động chuyển đổi thông qua các yêu cầu truy cập, chẳng hạn yêu cầu tìm kiếm thông tin về sản phẩm trên website. Các yêu cầu tư vấn này được chuyển thành các truy vấn cho hệ thống.
Giao diện còn là nơi hệ thống trả về kết quả tư vấn cho người dùng. Hệ thống cơ sở dữ liệu: gồm cơ sở dữ liệu về các người dùng, các hạng mục. Chẳng hạn như dữ liệu điểm đánh giá của các người dùng đánh giá các hạng mục, thông tin nhân khẩu học của người dùng, đặc tính của hạng mục, quan hệ giữa người dùng và hạng mục, v.v… Hệ thống cơ sở dữ liệu còn có module chuyển đổi dữ liệu từ UI, lưu trữ vào hệ thống bổ sung cho nguồn dữ liệu sẵn có. Recommender module: nhận các yêu cầu truy vấn từ UI thông qua một module tích hợp trung gian và cơ sở dữ liệu từ hệ thống, thực hiện triển khai các thuật toán tư vấn, xử lý truy vấn trả kết quả về UI cho người dùng.
User User interface Recommended Data conversion module Contents Recommendation Request User Item Other DB Integration module DB DB Recommender module Hình 2. Kiến trúc cơ bản một hệ tư vấn 2. MÔ TẢ BÀI TOÁN TƯ VẤN Một cách hình thức, bài toán tư vấn có thể được mô tả như sau: Gọi U là tập tất cả người dùng, I là tập tất cả các hạng mục có thể tư vấn được. Không gian U và I có thể từ vài trăm đến vài ngàn, thậm chí lên đến hàng triệu.
Khi đó hàm R(u,i) đo lường mức độ hữu ích của hạng mục i đối với người dùng u được gọi là hàm hữu dụng và R: U x I P, với P là một tập có thứ tự. 7 Khi đó, với mỗi người dùng uU, ta sẽ tìm các hạng mục i’I để tối ưu hóa tính hữu dụng cho người dùng u. Nghĩa là ta sẽ tìm iu’ sao cho: uU, i 'u arg max R (u , i ) (2.1) iI Tính hữu dụng của một hạng mục đối với người dùng trong các hệ tư vấn được đo lường bằng điểm đánh giá, nó biểu thị mức độ ưa chuộng của người dùng đối với một hạng mục nào đó. Hàm hữu dụng R tổng quát có thể là một hàm bất kỳ, hoặc do người dùng đặc tả hoặc được tính toán bởi một ứng dụng cụ thể.
Mỗi người dùng trong không gian U có thể được xác định thông qua profile, chứa nhiều thông tin đặc trưng cho người dùng như tuổi, giới tính, hôn nhân, thu nhập, … hay đơn giản hơn chỉ là mã số người dùng (userId). Tương tự, mỗi hạng mục trong tập I cũng được xác định bởi tập các đặc trưng cho hạng mục đó. Trong các hệ tư vấn, hàm R không được xác định trên toàn bộ không gian U x I mà chỉ xác định trên một miền nhỏ của không gian trên. Điều này dẫn đến việc hàm R phải được ngoại suy trong không gian U x I.
Tính hữu dụng trong hệ tư vấn được biểu diễn bằng điểm đánh giá và thường chỉ được bắt đầu tính cho một số hạng mục trước đó đã được người dùng bình chọn (thường là rất nhỏ). Thang điểm đánh giá có thể là 10 hoặc 5. Với các hạng mục chưa được người dùng bình chọn thì dùng ký hiệu để biểu diễn. Điểm hữu dụng giữa người dùng và hạng mục được biểu diễn dưới dạng ma trận như ví dụ trong Bảng 2.
Từ những thông tin đó, hệ tư vấn sẽ ước lượng (dự đoán) điểm đánh giá giữa các cặp người dùng / hạng mục chưa được bình chọn, từ đó đưa ra các khuyến nghị thích hợp nhất. Việc ngoại suy từ điểm đánh giá đã biết trước sang các điểm đánh giá chưa biết thường được thực hiện bởi (i) đặc tả các heuristics để định nghĩa hàm hữu dụng và đánh giá hiệu năng theo kinh nghiệm và (ii) ước lượng hàm hữu dụng dựa trên các phương pháp xấp xỉ tối ưu như MSE (mean square error) chẳng hạn. Kết quả đánh giá của người xem phim với một số phim khảo sát Harry Potter Star trek Xmen Transformer A 2 5 4 B 5 2 2 C 1 1 D 4 3 4 2. PHÂN LOẠI HỆ TƯ VẤN Phân loại hệ tư vấn chủ yếu dựa trên kỹ thuật mà hệ sử dụng để tiếp cận.
Có 6 hướng tiếp cận tư vấn chính là: Phương pháp dựa trên nội dung (content-based). Phương pháp chọn lọc cộng tác (collaborative filtering). Phương pháp dựa trên nhân khẩu học (demographic-based). Phương pháp dựa trên tri thức (knowledge-based).
Phương pháp dựa trên cộng đồng (community-based). Phương pháp lai (hybrid). tóm tắt các kỹ thuật cơ bản dùng để xây dựng một hệ tư vấn. Thiết kế hệ tư vấn dựa vào kỹ thuật nào tùy thuộc vào lĩnh vực và đặc trưng của dữ liệu có sẵn.
PHƯƠNG PHÁP DỰA TRÊN NỘI DUNG (CONTENT-BASED) Trong phương pháp này, hàm hữu dụng R(u,i) của hạng mục i đối với người dùng u được ước lượng dựa trên giá trị hữu dụng R(u,ik) của hạng mục ikI mà người dùng u đánh giá cao và được cho là tương tự với hạng mục i. Ví dụ để 9 giới thiệu phim cho người dùng u, hệ thống sẽ tìm ra những nét phổ biến nhất trong số các phim được người dùng u đánh giá cao trong quá khứ (dựa vào điểm đánh giá). Sau đó chỉ những phim nào có điểm tương đồng cao với các đặc điểm phổ biến này mới được đề cử cho người dùng u. Các bước cơ bản triển khai một hệ tư vấn CB được mô tả trong Hình 2.
Ví dụ về một hệ tư vấn trên website thương mại Phương pháp này dựa trên nền tảng các nghiên cứu về rút trích thông tin (information retrieval) và chắt lọc thông tin (information filtering). Nhờ những thành tựu trong các nghiên cứu này mà hiện nay nhiều hệ tư vấn loại này tập trung vào tư vấn các đối tượng chứa thông tin dạng văn bản như tài liệu, websites, tin tức, v.v… Những tiến bộ trong rút trích thông tin đã cải thiện đáng kể profile của người dùng như thông tin về sở thích, nhu cầu, thói quen,…), các thông tin này có được một cách tường minh thông qua các bảng câu hỏi gởi cho người dùng, 10 hoặc không tường minh thông qua khai phá thông tin từ những ứng xử và giao tiếp của họ. Các kỹ thuật tư vấn Kỹ thuật Dữ liệu cơ bản Đầu vào Xử lý Chọn lọc Điểm đánh giá của Điểm đánh giá của Xác định các cộng tác các người dùng người dùng u cho người dùng trong trong tập U cho các các hạng mục tập U tương đồng hạng mục trong tập trong tập I. với u, và ngoại I.
suy từ điểm đánh giá của các người dùng này cho hạng mục i. Theo nội Đặc tính của các Điểm đánh giá của Phân loại sự phù dung hạng mục trong I. người dùng u cho hợp giữa thái độ các hạng mục và việc sử dụng trong I hạng mục i của người dùng u. Nhân khẩu Thông tin nhân Thông tin nhân Xác định các học khẩu học của các khẩu học của người dùng tương người dùng trong người dùng u.