Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Phạm Thị Huyền với đề tài "Rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường cho sinh viên ngành Giáo dục mầm non trình độ cử nhân sư phạm" được thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam vào năm 2019, thuộc chuyên ngành Lí luận và Lịch sử giáo dục (mã số 9.02), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Tuyết Nga và PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ Trinh.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Phát triển chương trình giáo dục (PTCTGD) nhà trường là định hướng đổi mới sinh hoạt chuyên môn trong hệ thống giáo dục quốc dân, bắt nguồn từ Công văn số 791/HD-BGDĐT ngày 25/6/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành cho bậc học phổ thông. Đối với bậc học mầm non, Chương trình Giáo dục mầm non (ban hành kèm Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT và Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT, hợp nhất tại Văn bản số 01/VBHN-BGDĐT năm 2017) quy định các cơ sở giáo dục mầm non chủ động phát triển chương trình phù hợp với văn hóa, điều kiện địa phương, nhà trường và nhu cầu của trẻ nhằm khắc phục hiện tượng "đồng phục chương trình".

Tuy nhiên, đội ngũ giáo viên mầm non khi tham gia phát triển chương trình nhà trường còn bộc lộ nhiều hạn chế về kỹ năng phân tích tình hình, xác định mục tiêu và thiết kế chương trình. Chuẩn đầu ra ngành Giáo dục mầm non tại nhiều cơ sở đào tạo đại học chưa chú trọng đúng mức đến năng lực này, chỉ trang bị lý thuyết chung mà thiếu quy trình rèn luyện kỹ năng cụ thể trong các đợt thực hành sư phạm và thực tập sư phạm. Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định là: chưa có công trình nghiên cứu chính thức nào xây dựng một cách có hệ thống về nội dung và quy trình rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường (ở cấp độ nhóm lớp) cho sinh viên ngành Giáo dục mầm non trình độ cử nhân sư phạm.

Mục tiêu và giả thuyết nghiên cứu

  1. Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận án xây dựng nội dung và quy trình rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường (cấp độ nhóm lớp) cho sinh viên ngành Giáo dục mầm non, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo cử nhân sư phạm mầm non.
  2. Giả thuyết khoa học: Nếu xác định được nội dung và xây dựng quy trình rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường cho sinh viên ngành Giáo dục mầm non khoa học, hợp lý theo hướng tích hợp vào một số học phần và các hoạt động thực hành thông qua thực hành sư phạm và thực tập sư phạm, thì sẽ hình thành được cho sinh viên kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường ở cấp độ nhóm lớp.
  3. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Nghiên cứu cơ sở lý luận của phát triển chương trình giáo dục nhà trường và rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường cho sinh viên ngành Giáo dục mầm non trình độ cử nhân sư phạm.
    • Khảo sát, đánh giá thực trạng rèn luyện và thực trạng kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường (cấp độ nhóm lớp) của sinh viên ngành Giáo dục mầm non trình độ cử nhân sư phạm.
    • Xây dựng nội dung, quy trình rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường (cấp độ nhóm lớp) cho sinh viên ngành Giáo dục mầm non trình độ cử nhân sư phạm và tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên ngành Giáo dục mầm non trình độ cử nhân sư phạm.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường (cấp độ nhóm lớp) cho sinh viên ngành Giáo dục mầm non trình độ cử nhân sư phạm cùng với các yếu tố ảnh hưởng đến việc hình thành và rèn luyện các kỹ năng đó.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào nội dung và quy trình rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường ở cấp độ nhóm lớp.
  • Phạm vi không gian khảo sát: Khảo sát tại 3 cơ sở đào tạo đại học đại diện theo khu vực gồm Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Vinh, Trường Đại học Sài Gòn; cùng hệ thống các trường mầm non tại Hà Nội, TP. Vinh, TP. Huế và TP. Hồ Chí Minh.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân tích và tổng hợp các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba hướng nghiên cứu chính:

Hướng nghiên cứu Các tác giả và công trình tiêu biểu ở nước ngoài Các tác giả và công trình tiêu biểu ở Việt Nam
Phát triển chương trình và chương trình nhà trường Kieran Egan (1981), Diamond (1989), Oliva (1982, 1988, 2005), Reid (1999), Marsh (1990, 2004), Bezzina, Rachel Bolstad, Jon Wiles & Joseph Bondi (1989); Dự án CDEC, RCBEC tại Đại học Sư phạm Tây Bắc (Trung Quốc); Dự án AGQTP-9 (2009) tại Australia. Nguyễn Đức Chính, Trần Đức Hoan, Nguyễn Văn Khôi, Bùi Đức Thiệp, Đoàn Thị Minh Trinh, Nguyễn Hội Nghĩa, Hồ Tiến Nhựt; Bậc mầm non có: Nguyễn Thị Thu Hiền, Trần Thị Minh Huế.
Kỹ năng và kỹ năng phát triển chương trình Tâm lý học hành vi (J. Watson...), tâm lý học hoạt động (P.I. Kixegov); O. Ap-đu-li-na (1984), N.V. Cu-dơ-min-na; Trường ĐHSP Portland (ĐH Concordia); Tạp chí Journal of the Chartered College of Teaching (7 kỹ năng thiết kế chương trình). Đặng Thành Hưng, Huỳnh Văn Sơn, Nguyễn Thanh Bình; Trần Quốc Thành, Hoàng Thị Oanh, Trần Anh Tuấn, Nguyễn Như An, Đỗ Thị Châu, Nguyễn Thị Thúy, Bùi Thị Xuân Mai, Chu Liên Anh, Nguyễn Văn Phương, Vũ Kim Hải, Thái Trí Dũng.
Rèn luyện kỹ năng sư phạm và kỹ năng nghề mầm non Các nghiên cứu về rèn luyện kỹ năng sư phạm phân đoạn của P.I. Kixegov trong đào tạo đại học. Nguyễn Thị Phương Nhung, Nguyễn Thị Quỳnh Phương, Trương Thị Thanh Mai; Nguyễn Thị Hường (2002), Nguyễn Thị Mỹ Trinh (2009), Nguyễn Thị Thanh Huyền (2014).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình tại Việt Nam trước đây chủ yếu tập trung vào lý thuyết chung về phát triển chương trình giáo dục mầm non dưới dạng giáo trình, tài liệu bồi dưỡng, hoặc rèn luyện các kỹ năng sư phạm chuyên biệt (như kỹ năng dạy học, kỹ năng tổ chức trò chơi, kỹ năng phát triển chương trình cá nhân cho trẻ khuyết tật). Luận án của tác giả Phạm Thị Huyền xác định khoảng trống còn bỏ ngỏ: nghiên cứu mang tính hệ thống về việc hình thành và rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường ở cấp độ nhóm lớp cho sinh viên cử nhân sư phạm mầm non thông qua việc tích hợp các học phần lý thuyết với hoạt động thực hành sư phạm và thực tập sư phạm.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên hệ thống cơ sở liên ngành:

  • Cơ sở triết học: Triết học duy vật biện chứng về quy luật vận động và biến đổi không ngừng của các sự vật, hiện tượng; lý giải sự phát triển của chương trình giáo dục mầm non là tất yếu để phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội và đặc điểm vùng miền.
  • Cơ sở tâm lý học:
    • Thuyết văn hóa - xã hội (L. Vygotsky): Nhấn mạnh vai trò của môi trường văn hóa, tương tác xã hội và "vùng phát triển gần nhất" trong việc tổ chức chương trình giáo dục lấy trẻ làm trung tâm.
    • Thuyết tâm lý xã hội (Erik Erikson, 1963): Nhấn mạnh ảnh hưởng của môi trường gia đình, trường học và vai trò làm gương của giáo viên trong 8 năm đầu đời của trẻ.
    • Thuyết hành vi (B.F. Skinner, 1953 và Albert Bandura, 1963): Nhấn mạnh cơ chế bắt chước, khích lệ môi trường và việc xây dựng các tình huống giáo dục linh hoạt thay vì cứng nhắc.
    • Thuyết phát triển nhận thức (Jean Piaget, 1963): Nhấn mạnh các giai đoạn nhận thức (giai đoạn giác động và giai đoạn tiền thao tác) với các hoạt động chủ đạo tương ứng (hoạt động với đồ vật và hoạt động vui chơi).
    • Thuyết sinh thái (U. Bronfenbrenner, 1979): Nhấn mạnh các tầng môi trường sinh thái tác động trực tiếp đến trẻ, đặc biệt là gia đình và nhà trường mầm non.
  • Cơ sở giáo dục học: Các quan điểm về giáo dục sớm (Montessori, Phùng Đức Toàn, Shichida Makoto, Glenn Doman, Reggio Emilia, Carl Orff...), quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm, và quan điểm tiếp cận đa phương, đa ngành trong chăm sóc giáo dục trẻ.
  • Cơ sở pháp lý: Luật Giáo dục, Chương trình Giáo dục mầm non (Thông tư 17/2009/TT-BGDĐT, Thông tư 28/2016/TT-BGDĐT, Văn bản số 01/VBHN-BGDĐT năm 2017), Thông tư 07/2015/TT-BGDĐT quy định về chương trình đào tạo trình độ đại học, và Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non (Điều 5, Tiêu chuẩn 2, Tiêu chí 4).
  • Các quan điểm tiếp cận phát triển chương trình: Tiếp cận nội dung (4 bước), tiếp cận tích hợp (6 bước), tiếp cận mục tiêu (5 bước), và tiếp cận phát triển (5 bước).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án phối hợp đồng bộ các nhóm phương pháp định tính và định lượng:

  1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Hồi cứu tài liệu, phân tích - tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa và cụ thể hóa các vấn đề lý luận nhằm xác lập khung khái niệm công cụ và cấu trúc kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường mầm non.
  2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (Anket): Sử dụng các phiếu trưng cầu ý kiến đối với cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, giáo viên mầm non và sinh viên ngành Giáo dục mầm non tại các địa bàn khảo sát.
    • Phương pháp chuyên gia kết hợp phỏng vấn sâu: Xin ý kiến các chuyên gia giáo dục mầm non, chuyên gia kiểm định chất lượng về rubric đánh giá kỹ năng; phỏng vấn sâu giảng viên giảng dạy học phần "Phát triển chương trình GDMN" và giáo viên mầm non hướng dẫn thực hành, thực tập.
    • Phương pháp đánh giá sản phẩm: Phân tích chương trình đào tạo của các trường đại học, kế hoạch giáo dục nhóm lớp tại các trường mầm non và đánh giá bài tập rèn luyện của sinh viên.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm rèn luyện kỹ năng theo quy trình đề xuất, đo lường sự tiến bộ qua các lần luyện tập.
  3. Phương pháp thống kê toán học: Xử lý, phân tích dữ liệu khảo sát và kết quả thực nghiệm sư phạm bằng phần mềm Microsoft Excel 2016 (tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định sai khác điểm trung bình, phân tích phương sai, xác định giá trị Mod).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường cho sinh viên ngành Giáo dục mầm non trình độ cử nhân sư phạm

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về chương trình giáo dục, chương trình giáo dục mầm non, phát triển chương trình giáo dục nhà trường mầm non và rèn luyện kỹ năng nghề cho sinh viên sư phạm.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               HỆ THỐNG KHÁI NIỆM VÀ CẤU TRÚC LÝ LUẬN CỦA CHƯƠNG 1                 |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Cấp độ chương trình GDMN:                                                      |
|    - Cấp độ Quốc gia (Chương trình khung mang tính định hướng, chỉ đạo)           |
|    - Cấp độ Địa phương (Văn bản hướng dẫn, tài liệu bổ trợ theo vùng miền)        |
|    - Cấp độ Nhà trường (Cụ thể hóa theo điều kiện thực tế; gồm 3 tầng: Nhà trường |
|      -> Khối lớp -> Nhóm lớp)                                                     |
|                                                                                   |
| 2. Cấu trúc 5 nhóm kỹ năng phát triển chương trình GD nhóm lớp:                  |
|    - Kỹ năng phân tích tình hình nhóm lớp                                         |
|    - Kỹ năng xác định mục tiêu giáo dục nhóm lớp                                  |
|    - Kỹ năng thiết kế chương trình giáo dục nhóm lớp                              |
|    - Kỹ năng thực hiện chương trình giáo dục nhóm lớp                             |
|    - Kỹ năng đánh giá, điều chỉnh chương trình giáo dục nhóm lớp                  |
|                                                                                   |
| 3. Bốn quan điểm tiếp cận phát triển chương trình:                                |
|    - Tiếp cận nội dung (Quy trình 4 bước)                                         |
|    - Tiếp cận tích hợp (Quy trình 6 bước)                                         |
|    - Tiếp cận mục tiêu (Quy trình 5 bước)                                         |
|    - Tiếp cận phát triển (Quy trình 5 bước)                                       |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Tác giả luận giải việc phân chia các cấp độ phát triển chương trình giáo dục mầm non thành 3 cấp: cấp độ nhà trường (do Ban Giám hiệu chủ trì), cấp độ khối lớp (do Tổ trưởng chuyên môn chủ trì) và cấp độ nhóm lớp (do giáo viên mầm non trực tiếp phụ trách). Trong đó, cấp độ nhóm lớp được xác định là cấp độ hạt nhân, có tính khả thi và trực tiếp quyết định chất lượng giáo dục trẻ. Luận án phân tích quá trình hình thành kỹ năng theo quy luật tâm lý học hoạt động, xác định các yếu tố ảnh hưởng gồm: chương trình đào tạo của cơ sở sư phạm, năng lực của đội ngũ giảng viên, môi trường thực hành tại các trường mầm non và tính tích cực tự giác của sinh viên.

Chương 2: Thực trạng rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường cho sinh viên ngành Giáo dục mầm non trình độ cử nhân sư phạm

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng rèn luyện kỹ năng tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Vinh và Trường Đại học Sài Gòn, kết hợp khảo sát nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên mầm non tại Hà Nội, Vinh, Huế, TP. Hồ Chí Minh.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                     TỔNG HỢP NỘI DUNG KHẢO SÁT THỰC TRẠNG                         |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Chương trình đào tạo:                                                          |
|    - Đã xuất hiện học phần "Phát triển chương trình GDMN" nhưng nặng về lý thuyết |
|    - Thiếu kết nối đồng bộ với các đợt thực hành và thực tập sư phạm              |
|                                                                                   |
| 2. Thực trạng kỹ năng của sinh viên:                                              |
|    - Kỹ năng thực hiện chương trình đạt mức khá                                   |
|    - Kỹ năng phân tích tình hình, xác định mục tiêu và thiết kế chương trình còn  |
|      ở mức trung bình hoặc yếu                                                    |
|                                                                                   |
| 3. Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên mầm non:                             |
|    - Đánh giá cao tính cấp thiết của kỹ năng phát triển chương trình nhóm lớp     |
|    - Khẳng định giáo viên tại cơ sở còn lúng túng khi tự điều chỉnh chương trình  |
|                                                                                   |
| 4. Nguyên nhân chính:                                                             |
|    - Thiếu hệ thống bài tập thực hành theo chuỗi năng lực                         |
|    - Chưa có bộ công cụ (rubric) tiêu chí đánh giá chuẩn hóa kỹ năng              |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Kết quả điều tra thực trạng cho thấy sự mất cân đối giữa trang bị lý luận trên giảng đường và việc rèn luyện thao tác thực tế tại cơ sở thực tập. Các trường đại học chủ yếu đánh giá kết quả qua bài thi kết thúc học phần hoặc hồ sơ giáo án thông thường, chưa tổ chức rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình nhóm lớp như một chuỗi hành động hoàn chỉnh.

Chương 3: Nội dung, quy trình rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường cho sinh viên ngành Giáo dục mầm non trình độ cử nhân sư phạm

Chương 3 đề xuất hệ thống nội dung, quy trình rèn luyện và tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng.

  • Nội dung rèn luyện: Cụ thể hóa 5 nhóm kỹ năng thành các kỹ năng đơn lẻ và hệ thống bài tập rèn luyện tương ứng:
    1. Kỹ năng phân tích tình hình nhóm lớp: Phân tích đặc điểm tâm sinh lý của trẻ, nhu cầu và khả năng của trẻ trong nhóm lớp; phân tích điều kiện cơ sở vật chất, đồ dùng đồ chơi; phân tích đặc điểm bối cảnh gia đình và văn hóa - xã hội địa phương.
    2. Kỹ năng xác định mục tiêu giáo dục nhóm lớp: Cụ thể hóa mục tiêu giáo dục của độ tuổi theo các lĩnh vực phát triển (thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm - kỹ năng xã hội, thẩm mỹ); lựa chọn và điều chỉnh kết quả mong đợi phù hợp với khả năng thực tế của nhóm lớp.
    3. Kỹ năng thiết kế chương trình giáo dục nhóm lớp: Xây dựng kế hoạch năm học, kế hoạch tháng/chủ đề, kế hoạch tuần và kế hoạch hoạt động ngày; thiết kế mạng nội dung và mạng hoạt động; lựa chọn hình thức tổ chức và phương tiện giáo dục.
    4. Kỹ năng thực hiện chương trình giáo dục nhóm lớp: Vận dụng linh hoạt các phương pháp giáo dục lấy trẻ làm trung tâm; tổ chức môi trường giáo dục trong và ngoài lớp học; giải quyết các tình huống phát sinh trong quá trình tổ chức hoạt động.
    5. Kỹ năng đánh giá, điều chỉnh chương trình giáo dục nhóm lớp: Thu thập thông tin qua quan sát, sản phẩm hoạt động của trẻ; đánh giá sự phát triển hàng ngày và theo giai đoạn; phân tích nguyên nhân để điều chỉnh mục tiêu, nội dung và phương pháp giáo dục kịp thời.
  • Quy trình rèn luyện: Luận án xây dựng quy trình rèn luyện tích hợp theo các bước tuần tự từ nhận thức, mô phỏng, thực hành trên bài tập tình huống đến vận dụng trong thực tế thực hành sư phạm và thực tập sư phạm. Kèm theo quy trình là bộ rubric đánh giá chi tiết theo từng mức độ đạt được của sinh viên.
  • Thực nghiệm sư phạm: Được tiến hành trên các nhóm sinh viên ngành Giáo dục mầm non, đo lường sự thay đổi kết quả qua các lần luyện tập. Số liệu được phân tích bằng phần mềm Excel 2016 thể hiện sự tiến bộ rõ rệt về điểm trung bình, phương sai và giá trị Mod qua các lần rèn luyện ở cả 5 nhóm kỹ năng thành phần.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Bổ sung và hệ thống hóa lý luận về phát triển chương trình giáo dục nhà trường mầm non vào nội dung học phần "Phát triển chương trình giáo dục mầm non" trong chương trình đào tạo cử nhân sư phạm.
  • Xác định cấu trúc đa tầng, đa diện của kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường ở cấp độ nhóm lớp, bao gồm 5 nhóm kỹ năng thành phần gắn với quy trình phát triển chương trình.
  • Làm phong phú lý luận về rèn luyện kỹ năng nghề cho sinh viên sư phạm mầm non theo hướng tích hợp giữa đào tạo lý thuyết tại trường đại học với hoạt động thực hành, thực tập tại cơ sở mầm non.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Xây dựng hệ thống bài tập rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường (cấp độ nhóm lớp) gắn liền với các tình huống thực tế tại trường mầm non.
  • Thiết kế bộ công cụ rubric đánh giá các mức độ đạt được về kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhóm lớp cho sinh viên ngành Giáo dục mầm non trình độ cử nhân sư phạm.
  • Chứng minh tính khả thi và hiệu quả của quy trình rèn luyện kỹ năng thông qua dữ liệu thực nghiệm sư phạm tại các cơ sở đào tạo giáo viên mầm non.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể về phát triển chương trình giáo dục nhà trường ở bậc học mầm non; bổ sung năng lực phát triển chương trình vào chuẩn đầu ra bắt buộc của chương trình đào tạo giáo viên mầm non trình độ đại học.
  2. Đối với các cơ sở đào tạo giáo viên mầm non: Cần rà soát, điều chỉnh chương trình đào tạo theo hướng tăng cường thời lượng thực hành cho học phần "Phát triển chương trình GDMN"; sử dụng hệ thống bài tập rèn luyện và rubric đánh giá kỹ năng trong các đợt thực hành và thực tập sư phạm.
  3. Đối với các cơ sở giáo dục mầm non: Tạo điều kiện cho sinh viên thực tập tham gia trực tiếp vào quá trình phân tích tình hình lớp học, lập kế hoạch giáo dục và điều chỉnh kế hoạch theo sự phát triển của trẻ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung nghiên cứu sâu vào việc rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình ở cấp độ nhóm lớp cho đối tượng sinh viên đại học ngành Giáo dục mầm non, chưa đi sâu vào việc phát triển chương trình ở cấp độ toàn trường (thuộc thẩm quyền của cán bộ quản lý) hoặc cấp độ khối lớp. Địa bàn khảo sát thực trạng và thực nghiệm tập trung tại một số trường đại học và cơ sở mầm non đại diện ở ba miền Bắc, Trung, Nam, chưa bao quát toàn bộ các vùng sâu, vùng xa có điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu mở rộng quy trình rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường ở cấp độ khối lớp và toàn trường cho sinh viên và cán bộ quản lý mầm non tương lai.
    • Xây dựng các mô-đun bồi dưỡng thường xuyên về kỹ năng phát triển chương trình nhà trường cho đội ngũ giáo viên mầm non đang công tác tại các cơ sở giáo dục vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Giảng viên và nhà phát triển chương trình đào tạo sư phạm: Tham khảo khung cấu trúc 5 nhóm kỹ năng, hệ thống bài tập thực hành và rubric đánh giá để tích hợp vào học phần "Phát triển chương trình giáo dục mầm non" cũng như các học phần phương pháp giáo dục chuyên biệt.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Giáo dục học, Lý luận và Lịch sử giáo dục: Tham khảo phương pháp tiếp cận nghiên cứu rèn luyện kỹ năng nghề theo lý thuyết hoạt động, quy trình thiết kế công cụ đo lường và kỹ thuật xử lý dữ liệu thực nghiệm sư phạm.
  • Cán bộ quản lý và giáo viên tại các cơ sở giáo dục mầm non: Vận dụng các bước tiếp cận (nội dung, tích hợp, mục tiêu, phát triển) để xây dựng và điều chỉnh kế hoạch năm học, chủ đề giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhóm lớp mình phụ trách.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường mầm non gồm những kỹ năng thành phần nào?

Luận án xác định cấu trúc kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường mầm non (cấp độ nhóm lớp) gồm 5 kỹ năng thành phần:

  • Kỹ năng phân tích tình hình nhóm lớp;
  • Kỹ năng xác định mục tiêu giáo dục nhóm lớp;
  • Kỹ năng thiết kế chương trình giáo dục nhóm lớp;
  • Kỹ năng thực hiện chương trình giáo dục nhóm lớp;
  • Kỹ năng đánh giá, điều chỉnh chương trình giáo dục nhóm lớp.

2. Sự khác biệt giữa các cấp độ phát triển chương trình giáo dục mầm non được luận án phân định như thế nào?

Luận án phân định chương trình giáo dục mầm non thành 3 cấp độ:

  • Cấp độ quốc gia: Chương trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý, mang tính định hướng và pháp lý chung cho toàn quốc.
  • Cấp độ địa phương: Văn bản hướng dẫn, tài liệu bổ trợ của Sở/Phòng GD&ĐT thể hiện nét đặc thù văn hóa - xã hội vùng miền.
  • Cấp độ nhà trường: Kế hoạch tổng thể do trường mầm non xây dựng trong một năm học, được phân tầng thành cấp độ nhà trường (Ban Giám hiệu phụ trách), cấp độ khối lớp (Tổ trưởng chuyên môn phụ trách) và cấp độ nhóm lớp (Giáo viên mầm non trực tiếp phụ trách). Luận án tập trung sâu vào cấp độ nhóm lớp.

3. Những cơ sở tâm lý học nào được luận án sử dụng để xây dựng luận cứ cho phát triển chương trình mầm non?

Luận án sử dụng 5 học thuyết tâm lý học nền tảng:

  • Thuyết văn hóa - xã hội của L. Vygotsky (khái niệm "vùng phát triển gần nhất" và tương tác xã hội);
  • Thuyết tâm lý xã hội của Erik Erikson (sự hình thành nhân cách và ảnh hưởng của người lớn trong 8 năm đầu đời);
  • Thuyết hành vi của B.F. Skinner và Albert Bandura (học qua quan sát, bắt chước và sự khích lệ của môi trường);
  • Thuyết phát triển nhận thức của Jean Piaget (các giai đoạn giác động, tiền thao tác và hoạt động chủ đạo);
  • Thuyết sinh thái của U. Bronfenbrenner (các tầng môi trường vi mô và vĩ mô xung quanh trẻ).

4. Quy trình thực nghiệm sư phạm trong luận án nhằm kiểm chứng điều gì và sử dụng công cụ thống kê nào?

Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của quy trình rèn luyện cùng hệ thống bài tập phát triển chương trình giáo dục nhóm lớp cho sinh viên. Dữ liệu thực nghiệm qua các lần rèn luyện được xử lý bằng phần mềm Excel 2016, thông qua các chỉ số thống kê như điểm trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định sự sai khác điểm trung bình giữa các lần rèn luyện, phân tích phương sai và giá trị Mod.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thị Huyền đã giải quyết một vấn đề vừa mang tính cấp thiết về mặt lý luận, vừa đáp ứng yêu cầu thực tiễn của công cuộc đổi mới giáo dục mầm non hiện nay. Bằng việc làm rõ cấu trúc 5 nhóm kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhóm lớp và đề xuất quy trình rèn luyện tích hợp qua các học phần lý thuyết cùng đợt thực hành, thực tập sư phạm, công trình đã cung cấp giải pháp sư phạm hoàn chỉnh nhằm nâng cao năng lực nghề nghiệp cho sinh viên ngành Giáo dục mầm non trình độ cử nhân. Kết quả nghiên cứu và bộ công cụ rubric đánh giá đề xuất trong luận án là tài liệu có giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn cao cho các cơ sở đào tạo giáo viên cũng như các trường mầm non.