Giáo Trình Kỹ Năng Mềm Trong Quản Trị Văn Phòng

Giáo trình kinh tế về kỹ năng mền trong quản trị văn phòng, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa kiến thức từ cơ bản đến nâng cao.

Chuyên ngành

Quản trị văn phòng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2022

109
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƢƠNG 1: KỸ NĂNG GIAO TIẾP TRONG QUẢN TRỊ VĂN PHÕNG

1.1. Những vấn đề chung về giao tiếp trong quản trị văn phòng

1.1.1. Khái niệm giao tiếp

1.1.2. Bản chất và vai trò của giao tiếp trong QTVP

1.1.3. Các nguyên tắc giao tiếp

1.1.4. Các hình thức giao tiếp

1.2. Kỹ năng nghe

1.2.1. Nghe trong hoạt động giao tiếp hành chính

1.2.2. Kỹ năng nghe có hiệu quả

1.3. Kỹ năng thuyết phục

1.4. Kỹ năng thuyết trình

1.5. Những điều kiện để giao tiếp có hiệu quả

1.5.1. Tạo ra môi trường thuận lợi trong giao tiếp

1.5.2. Nắm chắc mục đích giao tiếp

1.5.3. Kinh nghiệm kỹ năng trong giao tiếp

2. CHƢƠNG 2: KỸ NĂNG LẬP VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC

2.1. Khái quát chung về hồ sơ

2.1.1. Khái niệm hồ sơ

2.1.2. Vai trò của hồ sơ trong quản lý hành chính nhà nước

2.2. Kỹ năng lập hồ sơ

2.2.1. Yêu cầu đối với việc lập hồ sơ

2.2.2. Các bước lập hồ sơ

2.3. Kỹ năng quản lý hồ sơ

2.3.1. Vai trò của quản lý hồ sơ

2.3.2. Nguyên tắc của việc quản lý hồ sơ

2.3.3. Các công việc quản lý hồ sơ trong cơ quan hành chính

2.3.4. Phương pháp lưu trữ hồ sơ

3. CHƢƠNG 3: KỸ NĂNG XÂY DỰNG CHƢƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH CÔNG TÁC, LỊCH LÀM VIỆC CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ THỜI GIAN CỦA CÁ NHÂN

3.1. Khái quát chung về chƣơng trình, kế hoạch công tác, lịch làm việc của cơ quan, tổ chức

3.1.1. Khái niệm, vai trò của chương trình, kế hoạch công tác, lịch làm việc của cơ quan tổ chức

3.1.2. Yêu cầu của kế hoạch công tác

3.1.3. Yêu cầu của lịch làm việc

3.1.4. Phân loại chƣơng trình, kế hoạch công tác, lịch làm việc của cơ quan, tổ chức

3.2. Kỹ năng xây dựng chƣơng trình, kế hoạch công tác, lịch làm việc của cơ quan, tổ chức

3.2.1. Căn cứ để lập chương trình, kế hoạch công tác

3.2.2. Quy trình lập chương trình, kế hoạch công tác

3.2.3. Bố cục chương trình, kế hoạch công tác

3.3. Tổ chức công việc và quản lý thời gian của cá nhân

3.3.1. Lập kế hoạch công tác

3.3.2. Sắp xếp công việc theo thứ tự ưu tiên

3.3.3. Tự đặt mục tiêu và xác định thời gian hoàn thành

3.3.4. Tự kiểm tra, đánh giá kết quả công việc

3.3.5. Dự kiến các tình huống đột xuất

3.3.6. Sắp xếp hồ sơ tài liệu ở nơi làm việc gọn gàng ngăn nắp

3.3.7. Quản lý thời gian cá nhân

4. CHƢƠNG 4: KỸ NĂNG THU THẬP VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN

4.1. Khái niệm, đặc điểm thu thập thông tin

4.2. Khái niệm và đặc điểm xử lý thông tin

4.3. Vai trò của thu thập và xử lý thông tin

4.3.1. Vai trò của thu thập, xử lý thông tin trong lập kế hoạch

4.3.2. Vai trò của thu thập và xử lý thông tin trong công tác tổ chức

4.3.3. Vai trò của thu thập và xử lý thông tin trong công tác lãnh đạo

4.3.4. Vai trò của thu thập và xử lý thông tin trong công tác kiểm tra

4.4. Kỹ năng thu thập thông tin

4.4.1. Xác định nhu cầu bảo đảm thông tin

4.4.2. Xác định các kênh và nguồn thông tin

4.4.3. Thu thập thông tin qua nguồn thứ cấp

4.4.4. Thu thập thông tin qua nguồn sơ cấp

4.5. Kỹ năng xử lý thông tin

4.5.1. Kỹ năng xử lý thông tin tức thời

4.5.2. Kỹ năng xử lý thông tin theo quy trình

4.5.3. Cung cấp, phổ biến thông tin

4.5.4. Bảo quản, lưu trữ thông tin

4.5.5. Các nguyên tắc xử lý thông tin

4.5.6. Ứng dụng công nghệ thông tin trong xử lý thông tin

4.5.7. Những trở ngại trong quá trình thu thập và xử lý thông tin

5. CHƢƠNG 5: KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM

5.1. Khái niệm, vai trò và loại nhóm

5.1.1. Khái niệm kỹ năng làm việc nhóm

5.1.2. Vai trò kỹ năng làm việc nhóm

5.1.3. Phân loại nhóm

5.2. Nguyên tắc làm việc nhóm

5.3. Một số điều lƣu ý khi làm việc nhóm

5.3.1. Phân công công việc

5.3.2. Quản lý và kiểm soát công việc

5.3.3. Giải quyết vấn đề và ra quyết định

5.3.4. Thu thập thông tin và các ý tưởng

5.3.5. Xử lý thông tin

5.3.6. Phối hợp, tăng cường sự tham gia và cam kết

5.3.7. Đàm phán và giải quyết xung đột

5.3.8. Thõa mãn nhu cầu quan hệ xã hội và tăng cường ý thức về bản thân trong các mối quan hệ với những người khác

5.3.9. Nhận được sự giúp đỡ trong việc thực hiện mục tiêu cụ thể

5.3.10. Chia sẽ, thông cảm khi cùng tạo nên một thành quả lao động

5.4. Các giai đoạn hình thành và phát triển nhóm làm việc hiệu quả

5.5. Các tiêu chí đánh giá nhóm làm việc hiệu quả

5.6. Các giai đoạn phát triển nhóm làm việc hiệu quả

5.7. Các khó khăn và yếu tố tạo nên hiệu quả trong làm việc nhóm

5.7.1. Các khó khăn trong quá trình làm việc nhóm

5.7.2. Các yếu tố tạo nên hiệu quả trong làm việc nhóm

5.8. Các kỹ năng cần có để làm việc nhóm hiệu quả

5.8.1. Đối với các cá nhân

5.8.2. Đối với tổ chức nhóm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Kỹ Năng Mềm Trong Quản Trị Văn Phòng

Kỹ năng mềm trong quản trị văn phòng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả làm việc. Những kỹ năng này không chỉ giúp cải thiện giao tiếp mà còn tạo ra môi trường làm việc tích cực. Việc phát triển các kỹ năng mềm như giao tiếp, làm việc nhóm và quản lý thời gian là cần thiết để đáp ứng yêu cầu công việc hiện đại.

1.1. Khái Niệm Kỹ Năng Mềm Trong Quản Trị Văn Phòng

Kỹ năng mềm là những kỹ năng không liên quan đến chuyên môn mà liên quan đến cách thức tương tác với người khác. Trong quản trị văn phòng, kỹ năng mềm bao gồm giao tiếp, lãnh đạo, và làm việc nhóm.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Kỹ Năng Mềm

Kỹ năng mềm giúp cải thiện hiệu suất làm việc và tạo ra môi trường làm việc tích cực. Chúng cũng giúp xây dựng mối quan hệ tốt hơn giữa các đồng nghiệp và nâng cao khả năng giải quyết vấn đề.

II. Những Thách Thức Trong Việc Phát Triển Kỹ Năng Mềm

Mặc dù kỹ năng mềm rất quan trọng, nhưng việc phát triển chúng không phải lúc nào cũng dễ dàng. Nhiều người gặp khó khăn trong việc giao tiếp hiệu quả hoặc làm việc nhóm. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc và sự hài lòng trong công việc.

2.1. Khó Khăn Trong Giao Tiếp

Giao tiếp không hiệu quả có thể dẫn đến hiểu lầm và xung đột. Việc thiếu kỹ năng lắng nghe và thuyết phục cũng là một trong những nguyên nhân chính gây ra vấn đề này.

2.2. Thách Thức Trong Làm Việc Nhóm

Làm việc nhóm đòi hỏi sự hợp tác và giao tiếp tốt. Tuy nhiên, sự khác biệt trong phong cách làm việc và tính cách của các thành viên có thể gây khó khăn trong việc đạt được mục tiêu chung.

III. Phương Pháp Phát Triển Kỹ Năng Giao Tiếp Hiệu Quả

Để phát triển kỹ năng giao tiếp, cần có những phương pháp cụ thể. Việc thực hành thường xuyên và nhận phản hồi từ người khác là rất quan trọng. Các khóa học và hội thảo cũng có thể giúp nâng cao kỹ năng này.

3.1. Thực Hành Giao Tiếp Thường Xuyên

Thực hành giao tiếp trong các tình huống khác nhau giúp cải thiện khả năng lắng nghe và diễn đạt. Việc tham gia vào các buổi thảo luận hoặc hội thảo cũng rất hữu ích.

3.2. Nhận Phản Hồi Từ Người Khác

Phản hồi từ đồng nghiệp và cấp trên giúp nhận diện điểm mạnh và điểm yếu trong kỹ năng giao tiếp. Điều này giúp điều chỉnh và cải thiện kỹ năng một cách hiệu quả.

IV. Kỹ Năng Làm Việc Nhóm Bí Quyết Thành Công Trong Quản Trị Văn Phòng

Kỹ năng làm việc nhóm là một phần không thể thiếu trong quản trị văn phòng. Việc xây dựng một nhóm làm việc hiệu quả đòi hỏi sự phối hợp và giao tiếp tốt giữa các thành viên. Những bí quyết sau đây có thể giúp cải thiện kỹ năng làm việc nhóm.

4.1. Phân Công Công Việc Rõ Ràng

Phân công công việc rõ ràng giúp mỗi thành viên hiểu rõ trách nhiệm của mình. Điều này giúp tăng cường sự hợp tác và giảm thiểu xung đột trong nhóm.

4.2. Khuyến Khích Sự Tham Gia Của Tất Cả Thành Viên

Khuyến khích tất cả các thành viên tham gia vào quá trình ra quyết định giúp tạo ra sự đồng thuận và tăng cường tinh thần làm việc nhóm.

V. Ứng Dụng Kỹ Năng Mềm Trong Thực Tiễn Quản Trị Văn Phòng

Việc ứng dụng kỹ năng mềm trong thực tiễn quản trị văn phòng mang lại nhiều lợi ích. Các kỹ năng này không chỉ giúp cải thiện hiệu suất làm việc mà còn tạo ra môi trường làm việc tích cực và sáng tạo.

5.1. Cải Thiện Hiệu Suất Làm Việc

Kỹ năng mềm giúp cải thiện khả năng giao tiếp và làm việc nhóm, từ đó nâng cao hiệu suất làm việc của toàn bộ tổ chức.

5.2. Tạo Ra Môi Trường Làm Việc Tích Cực

Môi trường làm việc tích cực giúp tăng cường sự hài lòng và động lực làm việc của nhân viên, từ đó giảm thiểu tỷ lệ nghỉ việc.

VI. Kết Luận Tương Lai Của Kỹ Năng Mềm Trong Quản Trị Văn Phòng

Kỹ năng mềm sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong quản trị văn phòng trong tương lai. Việc phát triển và nâng cao các kỹ năng này sẽ giúp cá nhân và tổ chức thích ứng với những thay đổi trong môi trường làm việc.

6.1. Xu Hướng Phát Triển Kỹ Năng Mềm

Xu hướng phát triển kỹ năng mềm sẽ ngày càng được chú trọng trong các chương trình đào tạo và phát triển nhân lực.

6.2. Tầm Quan Trọng Của Kỹ Năng Mềm Trong Tương Lai

Kỹ năng mềm sẽ là yếu tố quyết định trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững của tổ chức trong tương lai.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần mở đầu Tạo quan hệ: Trước tiên phải có tác phong chững chạc, tự tin. Không để lộ ra sự vụng về, thiếu tự tin qua nét mặt, cử chỉ và động tác ngay từ ban đầu; Chào hỏi và tự giới thiệu; Trình bày lý do của buổi thuyết trình. Làm cho thính giả tò mò: Bằng cách kể một câu chuyện vui hoặc một câu thơ có ý nghĩa liên quan đến chủ đề, hoặc đặt câu hỏi cho thính giả; Các vấn đề có tính mâu thuẫn của cuộc sống liên quan đến nội dung thuyết trình hoặc trích dẫn lời các danh nhân; Các câu chuyện thời sự hấp dẫn theo nguyên tắc tiêu cực trước, tích cực sau. 13 Định hướng: Từ các câu chuyện gây tò mò cho thính giả ở trên dẫn dắt người nghe đến mục tiêu chính của bài thuyết trình; Định hướng bằng sơ đồ trực quan; Đưa ra bố cục tổng quan hoặc nội dung chính của bài thuyết trình.

b) Giai đoạn triển khai Giai đoạn giữa là giai đoạn triển khai chính nội dung của bài thuyết trình. Đây là giai đoạn mà người thuyết trình cần đưa ra những lập luận sắc bén dựa trên những kỹ năng truyền tải thông tin một cách hoàn hảo, giúp cho người nghe đạt được mục tiêu là lĩnh hội thông tin, kỹ năng và thay đổi thái độ và hình thành tình cảm mới sau khi nghe xong nội dung của vấn đề. c) Kết thúc Phần này làm tốt sẽ tạo ấn tượng tốt nhất cho cả buổi thuyết trình. Phần kết thúc có ba trọng tâm: Trọng tâm 1: Tóm tắt một thông điệp; Trọng tâm 2: Liên kết với tương lai; Trọng tâm 3 : Tạo dựng ý kiến, quan điểm.

Những điều kiện để giao tiếp có hiệu quả (1, 2) 4. Tạo ra môi trường thuận lợi trong giao tiếp Để tạo ra môi trường giao tiếp hữu hiệu trong tổ chức, người quản lý hành chính phải mẫu mực trong các mối quan hệ liên cá nhân. Vai trò mẫu mực trong giao tiếp có thể được thực hiện qua các biện pháp: Tránh đơn phương thay đổi các quyết định trong hệ thống tổ chức. Đây là điều rất quan trọng, có thể ảnh hưởng tới công việc bởi vì một sự thay đổi trong hệ thống chính thức sẽ đe dọa các chuẩn mực hành vi trong hệ thống phi chính thức.

Con người hay có khuynh hướng chống đối lại hoặc có phản ứng tự vệ khi họ bị đe dọa. - Kêu gọi mọi cấp tham gia vào việc giải quyết các vấn đề có liên quan và ảnh hưởng tới quyết định. - Phải có khả năng tiếp thu các ý kiến trong các cuộc trao đổi thông tin. Điều này sẽ khích lệ mọi người đóng góp ý kiến.

Nắm chắc mục đích giao tiếp 14 - Nắm chắc mục đích giúp cho chúng ta đỡ mất thì giờ và hành động có hiệu quả hơn bởi vì khi đã kê khai được từng điểm đặc trưng của vấn đề, chia vấn đề khó khăn thành những vấn đề nhỏ để xử lý thì người giao tiếp sẽ thấy vấn đề không còn quá lớn lao, quá trừu tượng và quá khó giải quyết. Dĩ nhiên, đôi khi cũng phải giải thích minh bạch một số lớn thông tin chi tiết. Điều quan trọng ở đây là sẽ không phí thời gian để ôm đồm những chi tiết không cần thiết và có thể khởi sự nhanh hơn khi đã biết chính xác điều cần nhằm tới. - Nắm chắc mục đích chính xác sẽ làm cho thông điệp có hiệu quả hơn, bởi vì hiệu quả giao tiếp gắn liền với sự đáp ứng của cử tọa và người giao tiếp mới yên tâm phát triển mục đích của mình.

Sau khi xác định được mục tiêu giao tiếp phải biết lựa chọn phương thức giao tiếp thích hợp. Có nhiều phương thức giao tiếp, nhưng phải xác định phương thức thích hợp với mục tiêu. - Hãy sử dụng phương thức trình bày hay chỉ dẫn khi: (1) có đủ thông tin cần thiết; (2) có thể hiểu được thông tin đó không cần có sự giúp đỡ của ai khác và (3) chỉ quan tâm chủ yếu vào việc tìm ra một quyết định hợp lý, rành mạch và nhanh chóng. Thông thường hãy sử dụng phương thức bàn bạc và tham gia khi: (1) cần thêm thông tin; (2) cần ý kiến, quan điểm, sự đánh giá phê bình của người khác, và (3) quan tâm tới cảm nghĩ của những người có liên quan và muốn thực hiện các quyết định có hiệu quả.

Kinh nghiệm, kỹ năng trong giao tiếp Kinh nghiệm, kỹ năng có sự liên hệ chặt chẽ. Kinh nghiệm là những tri thức tích lũy được qua trải nghiệm thực tiễn. Kỹ năng là năng lực vận dụng có kết quả những tri thức về phương thức hành động đã được chủ thể lĩnh hội để thực hiện những nhiệm vụ tương ứng, ở mức độ kỹ năng, công việc hoàn thành trong điều kiện hoàn cảnh không thay đổi, chất lượng chưa cao, thao tác chưa thuần thục và chủ thể còn phải tập trung chú ý căng thẳng. Những cảm nhận có được lại nhờ kỹ năng quan sát, tích lũy kinh nghiệm quan hệ con người trên thực tiễn, kỹ năng lắng nghe, kỹ năng đọc trên nét mặt, cử chỉ đối tượng giao tiếp.

15 TÓM TẮT CHƢƠNG Kỹ năng giao tiếp là một kỹ năng quan trọng trong quản trị văn phòng giúp hình thành khả năng ứng xử linh hoạt trong quá trình làm việc giữa nhân viên văn phòng với các đối tượng khác nhau. Nhìn chung, để hoạt động văn phòng có hiệu quả thì thái độ, ứng xử của người cán bộ văn phòng phải luôn chuẩn mực, luôn thể hiện sự bình tĩnh, tự chủ trong mọi tình huống, nhất là không được thể hiện thái độ trịch thượng, quan cách hay nóng nảy, cáu giận. Khi giao tiếp với người khác đòi hỏi người cán bộ văn phòng phải luôn biết tự kiềm chế vừa thể hiện sự cởi mở, chân thành, thông cảm nhưng lại nghiêm túc, đúng mực. Đặc biệt, phải luôn cảm giác được sự cân bằng làm hài lòng người dân, các đối tượng tham gia vào quá trình giao tiếp, nên nó mang tính chính trị, pháp lý, xã hội sâu sắc.

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP THỰC HÀNH Câu 1: Phân tích bản chất và vai trò của giao tiếp trong quản trị văn phòng? Câu 2: Trình bày tầm quan trọng của lắng nghe và phân tích tầm quan trọng của lắng nghe trong công việc và trong cuộc sống. Câu 3: Kỹ năng thuyết phục là gì? Để thuyết phục trong giao tiếp cần chú ý đến đặc điểm nào? Câu 4: Trình bày các bước của triển khai thuyết trình hiệu quả? Câu 5: Hãy phân tích các nguyên tắc giao tiếp trong văn phòng? Nguyên tắc nào là quan trọng nhất, tại sao? Bài tập thực hành 1: Thực hiện 1 bài thuyết trình theo chủ đề tự chọn. Bài tập thực hành 2: Thực hiện giao tiếp giữa các nhóm với nhau về chủ đề giới thiệu bản thân, giới thiệu về cuốn sách hay, về người quan trọng nhất. Bài tập thực hành 3: Hãy thuyết phục bạn trai/ bạn gái khi có đề xuất sống thử, hút thuốc, chơi game vào tối khuya,.

Thuyết phục sếp của bạn khi điều chuyển công việc lên huyện,. 16 CHƢƠNG 2: KỸ NĂNG LẬP VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC Mã chƣơng: 61082032-02 Nguyễn Thị Hồng Chuyên GIỚI THIỆU Kỹ năng lập và quản lý hồ sơ là quá trình giải quyết và sau khi giải quyết xong được sắp xếp và phân loại khoa học theo từng vấn đề, sự việc phản ánh chức năng, nhiệm vụ của cơ quan và từng đơn vị tổ chức, bộ phận sẽ giúp cho các cán bộ và thủ trưởng cơ quan tìm kiếm tài liệu được nhanh chóng, đầy đủ, nghiên cứu vấn đề được hoàn chỉnh, đề xuất ý kiến và giải quyết công việc có căn cứ xác đáng và kịp thời. Do đó góp phần nâng cao hiệu xuất và chất lượng công tác của cán bộ cũng như toàn cơ quan, đơn vị. MỤC TIÊU Sau khi học xong bài này, người học có khả năng: - Trình bày được khái niệm, các loại hồ sơ; trình bày được vai trò của hồ sơ trong quản lý hành chính; mô tả, phân tích được kỹ năng lập và quản lý hồ sơ trong cơ quan, tổ chức.

- Hình thành thành thạo kỹ năng lập và quản lý hồ sơ cá nhân trong học tập và cuộc sống; rèn luyện tính tỉ mỉ, cận thận, có trách nhiệm. - Hình thành tư duy chịu trách nhiệm trong mọi vấn đề xảy đến trong cuộc sống, học tập và công việc của bản thân; nghiêm túc, tích cực, chủ động trong học tập. Khái quát chung về hồ sơ 1. Khái niệm hồ sơ Hồ sơ là một thuật ngữ được dùng khá phổ biến trong công tác hành chính văn phòng và công tác lưu trữ, thuật ngữ này được hiểu như sau: Hồ sơ là một tập tài liệu có liên quan với nhau về một vấn đề, một sự việc, một đối tượng cụ thể hoặc có đặc điểm chung, hình thành trong quá trình theo 17 dõi, giải quyết công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Các loại hồ sơ - Hồ sơ công việc (hồ sơ công vụ): Là tập văn bản, tài liệu có liên quan với nhau về một vấn đề, một sự việc, hoặc có cùng đặc trưng như: tên loại, tác giả… hình thành trong quá trình giải quyết công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của một cơ quan, đơn vị. - Hồ sơ nguyên tắc: Là tập bản sao văn bản của các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quy định về một mặt, một lĩnh vực công tác nhất định dùng làm căn cứ để giải quyết công việc hàng ngày (loại hồ sơ này không phải nộp vào lưu trữ mà chỉ dùng để giải quyết, xử lý công việc). - Hồ sơ trình ký: Là một tập văn bản có liên quan với nhau về một vấn đề được sử dụng để soạn thảo dự thảo một văn bản trình cấp có thẩm quyền xem xét, ký duyệt và ban hành một văn bản mới. - Hồ sơ nhân sự: Là một tập văn bản, tài liệu có liên quan về một cá nhân cụ thể (hồ sơ đảng viên, hồ sơ cán bộ, hồ sơ học sinh - sinh viên…).

Vai trò của hồ sơ trong quản lý hành chính nhà nước - Tài liệu được lập thành hồ sơ sẽ giúp cho việc tra tìm nhanh chóng, làm căn cứ chính xác để giải quyết công việc kịp thời, hiệu quả, nâng cao hiệu xuất và chất lượng công tác của cán bộ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ