Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh bùng nổ công nghệ thông tin và xu thế toàn cầu hóa, việc học tập không chỉ dừng lại ở việc trang bị tri thức chuyên môn mà đòi hỏi người học phải hoàn thiện các kỹ năng sống. Các nghiên cứu thực tiễn chỉ ra rằng sự thành đạt của mỗi cá nhân có 25% quyết định từ kiến thức chuyên môn và 75% phụ thuộc vào các kỹ năng mềm được trang bị. Kỹ năng sống, đặc biệt là nhóm kỹ năng tâm lý - xã hội như kỹ năng hòa nhập, đóng vai trò then chốt giúp cá nhân thích ứng với môi trường sống hiện đại mà vẫn giữ vững bản sắc riêng.
Giai đoạn lớp 6 đánh dấu bước chuyển tiếp quan trọng từ bậc Tiểu học lên Trung học cơ sở (THCS). Học sinh bước vào lứa tuổi thiếu niên với những biến đổi mạnh mẽ về thể chất, tâm sinh lý và có sự thay đổi căn bản về môi trường học đường: số lượng môn học tăng lên, mỗi môn do một giáo viên phụ trách với các phương pháp giảng dạy khác nhau, tính chất trừu tượng của tri thức gia tăng. Thực tế giáo dục cho thấy nhiều học sinh lớp 6 gặp khó khăn trong giao lưu, kết bạn, dễ nảy sinh tâm lý nhút nhát, thiếu tự tin và bị cô lập.
Nhằm thúc đẩy môi trường giáo dục lành mạnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Chỉ thị số 40/2008/CT-BGDĐT ngày 22/07/2008 phát động phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" (thu hút hơn 40,6 nghìn trường học đăng ký tham gia). Mặc dù các nghiên cứu về kỹ năng sống nói chung khá đa dạng, các công trình đi sâu vào kỹ năng hòa nhập của học sinh đầu cấp THCS vẫn còn khoảng trống. Khóa luận "Kỹ năng hòa nhập vào các mối quan hệ trong nhà trường của học sinh lớp 6 ở Trường Trung học cơ sở Nguyễn Thái Bình tại TP. Phan Rang" được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn này.
Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu mức độ biểu hiện kỹ năng hòa nhập vào các mối quan hệ trong nhà trường (quan hệ thầy - trò và quan hệ bạn bè) của học sinh lớp 6 tại Trường THCS Nguyễn Thái Bình, TP. Phan Rang; từ đó đề xuất các kiến nghị nâng cao kỹ năng hòa nhập cho học sinh.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích cơ sở lý luận về kỹ năng hòa nhập vào các mối quan hệ trong nhà trường.
- Tìm hiểu mức độ biểu hiện kỹ năng hòa nhập vào các mối quan hệ học đường của học sinh lớp 6 dưới 3 góc độ: giáo viên đánh giá học sinh, học sinh tự đánh giá và bạn học đánh giá học sinh.
- Đề xuất một số kiến nghị cho nhà trường, giáo viên và gia đình nhằm trang bị, nâng cao kỹ năng hòa nhập cho học sinh.
Giả thuyết nghiên cứu
- Học sinh lớp 6 Trường THCS Nguyễn Thái Bình thường xuyên có những biểu hiện chứng tỏ các em có kỹ năng hòa nhập trong mối quan hệ với bạn bè.
- Mức độ thường xuyên biểu hiện kỹ năng hòa nhập trong mối quan hệ với giáo viên của học sinh không cao.
- Điểm số đánh giá sự biểu hiện thường xuyên của kỹ năng hòa nhập do học sinh tự đánh giá cao hơn điểm số do bạn bè đánh giá và giáo viên đánh giá.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Mức độ biểu hiện kỹ năng hòa nhập vào các mối quan hệ trong nhà trường (với giáo viên và bạn bè) của học sinh lớp 6.
- Khách thể nghiên cứu: 83 học sinh lớp 6 (các lớp 6/2, 6/4, 6/8) và 23 giáo viên tại Trường THCS Nguyễn Thái Bình, TP. Phan Rang.
- Giới hạn nghiên cứu: Đề tài tập trung vào mức độ biểu hiện hành vi trong các mối quan hệ với thầy cô và bạn bè tại trường, không đi sâu vào mức độ nhận thức lý luận thuần túy hay kỹ thuật thao tác độc lập khác.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và hệ thống khái niệm
Tác giả tổng quan và phân loại hai khuynh hướng chính khi tiếp cận khái niệm kỹ năng:
- Khuynh hướng thao tác - kỹ thuật: Đại diện bởi V. Covaliop, V. Kruchetxki, Trần Trọng Thủy; quan niệm kỹ năng là phương thức thực hiện hành động thích hợp với mục đích và điều kiện mà con người đã nắm vững.
- Khuynh hướng năng lực hành động: Đại diện bởi N. Levitov, Golubev, Lê Văn Hồng, Từ điển Tâm lý học, Từ điển Giáo dục học; xem kỹ năng là năng lực vận dụng tri thức, kinh nghiệm để thực hiện hành động đạt kết quả trong những điều kiện xác định.
Trong đề tài, kỹ năng được hiểu là khả năng nắm vững cách thức, kỹ thuật hành động và thực hiện hành động phù hợp với những điều kiện cụ thể.
Về kỹ năng sống, tác giả tổng hợp định nghĩa từ UNESCO, WHO, UNICEF, mô hình Bloom và áp dụng khung phân loại của TS. Huỳnh Văn Sơn, chia kỹ năng sống thành hai nhóm:
- Nhóm kỹ năng tâm lý: Tự đánh giá, kiểm soát bản thân, ứng phó áp lực/stress, vượt qua khủng hoảng.
- Nhóm kỹ năng tâm lý - xã hội: Lắng nghe, hợp tác, chia sẻ, giao tiếp, hòa nhập.
Đề tài định nghĩa kỹ năng hòa nhập là khả năng nắm vững cách thức hành động và thường xuyên thực hiện hành động phù hợp với các điều kiện cụ thể để gia nhập, thích nghi vào các mối quan hệ trong tập thể mới, sống chan hòa, không mâu thuẫn và tích cực tham gia công việc chung. Cấu trúc kỹ năng hòa nhập học đường bao gồm:
- Trong mối quan hệ với giáo viên (5 nhóm kỹ năng): Kỹ năng quan sát, Kỹ năng giao tiếp - ứng xử, Kỹ năng kiềm chế cảm xúc, Kỹ năng hợp tác, Kỹ năng chia sẻ.
- Trong mối quan hệ với bạn bè (6 nhóm kỹ năng): Kỹ năng quan sát, Kỹ năng giao tiếp - ứng xử, Kỹ năng kiềm chế cảm xúc, Kỹ năng hợp tác, Kỹ năng chia sẻ, Kỹ năng hoạt động vui chơi.
Bên cạnh đó, đề tài phân tích các đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi thiếu niên: sự phát triển thể chất nhảy vọt (tăng chiều cao 5–6 cm/năm, cân nặng 2,4–6 kg/năm), tuyến nội tiết hoạt động mạnh, sự mất cân bằng tạm thời giữa hưng phấn và ức chế; sự hình thành nhu cầu tự khẳng định, phát triển tư duy trừu tượng, tính phê phán và sự nhạy cảm trong tự ý thức.
Phương pháp nghiên cứu
HỆ THỐNG PHƯƠNG PHÁP
Nghiên cứu lý luận Điều tra bảng hỏi (Anket) Xử lý thống kê (SPSS 17.0)
- Tổng hợp tài liệu - Phiếu 1: Học sinh tự đánh giá - Thang điểm 3 mức độ
- Hệ thống hóa khái niệm - Phiếu 2: Bạn bè đánh giá - ĐTB phân khoảng mức độ
- Phiếu 3: Giáo viên đánh giá - Phân tích tương quan
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa tài liệu để xây dựng cơ sở lý thuyết và thiết kế bộ công cụ khảo sát.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi:
- Tiến hành khảo sát trực tiếp vào ngày 23 và 24/12/2009 tại Trường THCS Nguyễn Thái Bình.
- Sử dụng 3 mẫu phiếu khảo sát: Phiếu 1 (học sinh tự đánh giá về mối quan hệ với giáo viên và bạn bè), Phiếu 2 (học sinh đánh giá chéo bạn học), Phiếu 3 (giáo viên đánh giá học sinh).
- Phương pháp xử lý số liệu thống kê:
- Sử dụng phần mềm SPSS for Windows phiên bản 17.0.
- Thang đo mức độ 3 điểm: 1 điểm (Không bao giờ), 2 điểm (Thỉnh thoảng), 3 điểm (Thường xuyên).
- Quy định khoảng điểm trung bình (ĐTB): 1,00 đến 1,50 điểm: mức độ thấp; từ trên 1,50 đến dưới 2,50 điểm: mức độ trung bình; 2,50 đến 3,00 điểm: mức độ cao.
- Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia: Tham khảo ý kiến giảng viên hướng dẫn và các giảng viên chuyên ngành Tâm lý - Giáo dục để hoàn thiện đề cương, cấu trúc thang đo và giải thích số liệu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 1 xây dựng khung lý thuyết toàn diện cho đề tài:
- Lịch sử nghiên cứu: Điểm lại các công trình về kỹ năng mềm của Đại học Hoa Sen; nghiên cứu của Bộ Lao động Mỹ và Hiệp hội Đào tạo & Phát triển Mỹ (13 kỹ năng cơ bản); nghiên cứu 30 kỹ năng sống của TS. Huỳnh Văn Sơn (trong đó kỹ năng hòa nhập chiếm tỷ lệ quan tâm 70,4%); các nghiên cứu về hòa nhập của Phạm Thị Ngọc Bích (trẻ chậm phát triển), Sở LĐTB&XH TP.HCM, Mai Ngọc Diệp (tái hòa nhập cộng đồng).
- Hệ thống khái niệm: Làm rõ khái niệm kỹ năng, kỹ năng sống, hòa nhập và kỹ năng hòa nhập; phân tích chi tiết tiêu chí biểu hiện của 5 nhóm kỹ năng với giáo viên và 6 nhóm kỹ năng với bạn bè.
- Đặc điểm tâm sinh lý học sinh THCS: Làm rõ những thay đổi về thể chất, hoạt động nhận thức (tri giác, trí nhớ, tư duy), đời sống tình cảm và vai trò của nhu cầu tự khẳng định.
- Tình hình Trường THCS Nguyễn Thái Bình (Học kỳ I năm học 2009-2010):
- Cơ sở vật chất: Tổng diện tích 8.578 m², 31 phòng (24 phòng học, các phòng chức năng, thư viện, tin học, thí nghiệm).
- Đội ngũ và quy mô: 55 giáo viên, 828 học sinh (Khối 9: 312 em, Khối 8: 205 em, Khối 7: 198 em, Khối 6: 212 em).
- Kết quả học tập và rèn luyện: Học lực Giỏi 9,6%, Khá 23,2%, Trung bình 34,8%, Yếu 26,6%, Kém 5,8%; Hạnh kiểm Tốt 44,3%, Khá 35,7%, Trung bình 15,93%, Yếu 4,0%; Xử lý kỷ luật 13 trường hợp (6 đánh nhau, 5 chửi thề, 2 vô lễ).
- Các yếu tố ảnh hưởng: Phân tích vai trò tác động từ phía Nhà trường (chỉ đạo của Ban Giám hiệu, thực hiện Chỉ thị 40/2008/CT-BGDĐT), Giáo viên (đặc biệt là giáo viên chủ nhiệm) và Gia đình.
Chương 2: Thực trạng kỹ năng hòa nhập vào các mối quan hệ trong nhà trường của học sinh lớp 6 Trường THCS Nguyễn Thái Bình tại TP. Phan Rang
Chương 2 trình bày kết quả thực nghiệm khảo sát trên mẫu nghiên cứu:
- Cơ cấu mẫu điều tra: 83 học sinh (Lớp 6/2: 29 em, Lớp 6/4: 22 em, Lớp 6/8: 32 em) và 23 giáo viên; thu về 189 phiếu khảo sát hợp lệ.
- Mức độ biểu hiện qua học sinh tự đánh giá:
- Điểm trung bình tổng quát: ĐTB = 2,24 (mức độ trung bình).
- Trong mối quan hệ với giáo viên: ĐTB = 2,16 (mức độ trung bình). Kỹ năng hợp tác và kỹ năng giao tiếp - ứng xử đạt điểm cao nhất (tôn trọng ý kiến giáo viên ĐTB = 2,87; luôn "dạ, thưa" ĐTB = 2,83; lắng nghe hướng dẫn ĐTB = 2,78). Kỹ năng chia sẻ đạt điểm thấp nhất (ĐTB = 1,78; trong đó chia sẻ suy nghĩ ngoài giờ đạt 1,59; gặp giáo viên khi gặp khó khăn đạt 1,77).
- Trong mối quan hệ với bạn bè: ĐTB = 2,32 (mức độ trung bình, cao hơn quan hệ với giáo viên). Kỹ năng hoạt động vui chơi đạt điểm cao nhất (ĐTB = 2,53; chấp nhận thắng thua ĐTB = 2,67; tuân thủ luật chơi ĐTB = 2,61). Tiếp theo là kỹ năng chia sẻ (ĐTB = 2,38), kỹ năng kiềm chế cảm xúc (ĐTB = 2,35), kỹ năng hợp tác và giao tiếp (ĐTB = 2,21), kỹ năng quan sát (ĐTB = 2,19).
- Phân tích nguyên nhân thực trạng:
- Trong quan hệ với giáo viên, học sinh còn khoảng cách tâm lý do giáo viên ít có thời gian tiếp xúc ngoài giờ lên lớp, học sinh còn e dè, rụt rè.
- Trong quan hệ bạn bè, học sinh hòa nhập tốt hơn do yếu tố địa bàn: học sinh chủ yếu sinh sống tại Thôn Lương Cách, đã quen biết và học cùng nhau từ bậc Tiểu học, tạo sự tương đồng về hoàn cảnh và tâm lý lứa tuổi.
Kết quả và đóng góp
Số liệu thực chứng chính
| Tiêu chí phân loại |
Phân nhóm / Thành phần |
Số lượng (n) |
Tỷ lệ (%) |
| Cơ cấu lớp học |
Lớp 6/2 |
29 |
34,9% |
|
Lớp 6/4 |
22 |
26,6% |
|
Lớp 6/8 |
32 |
38,5% |
| Giới tính |
Nam |
40 |
48,2% |
|
Nữ |
43 |
51,8% |
| Học lực |
Giỏi |
11 |
13,3% |
|
Khá |
22 |
26,5% |
|
Trung bình |
28 |
33,7% |
|
Yếu |
15 |
18,1% |
|
Kém |
7 |
8,4% |
| Mối quan hệ học đường |
Nhóm kỹ năng thành phần |
Điểm trung bình (ĐTB) |
Mức độ đánh giá |
| Quan hệ với Giáo viên |
Kỹ năng hợp tác |
2,60 – 2,87 |
Cao |
| (ĐTB chung = 2,16) |
Kỹ năng giao tiếp - ứng xử |
2,70 – 2,83 |
Cao |
|
Kỹ năng quan sát |
2,15 |
Trung bình |
|
Kỹ năng kiềm chế cảm xúc |
2,12 |
Trung bình |
|
Kỹ năng chia sẻ |
1,78 |
Trung bình thấp |
| Quan hệ với Bạn bè |
Kỹ năng hoạt động vui chơi |
2,53 |
Cao |
| (ĐTB chung = 2,32) |
Kỹ năng chia sẻ |
2,38 |
Trung bình |
|
Kỹ năng kiềm chế cảm xúc |
2,35 |
Trung bình |
|
Kỹ năng giao tiếp & hợp tác |
2,21 |
Trung bình |
|
Kỹ năng quan sát |
2,19 |
Trung bình |
| Tổng thể tự đánh giá |
Mức độ biểu hiện chung |
2,24 |
Trung bình |
Hệ thống giải pháp và kiến nghị
- Đối với Ban Giám hiệu nhà trường:
- Nâng cao nhận thức về giáo dục kỹ năng sống; triển khai hiệu quả phong trào "Trường học thân thiện, học sinh tích cực".
- Quy hoạch mở rộng không gian sân chơi, đầu tư trang thiết bị phục vụ hoạt động Đội nhóm, câu lạc bộ văn hóa - thể thao.
- Tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên đề, ngoại khóa, hội trại, tạo môi trường giao lưu cởi mở giữa các khối lớp.
- Đối với Giáo viên (đặc biệt là Giáo viên chủ nhiệm):
- Tích cực trau dồi nghiệp vụ tâm lý sư phạm, đổi mới phương pháp ứng xử thân thiện, giảm bớt áp lực sự vụ hành chính trong giờ sinh hoạt lớp để lắng nghe tâm tư học sinh.
- Xây dựng các hoạt động học tập tương tác nhóm, rèn luyện kỹ năng làm việc tập thể cho học sinh.
- Đối với Gia đình:
- Phụ huynh cần dành thời gian trò chuyện, lắng nghe biến đổi tâm lý tuổi dậy thì của con em; phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong việc định hướng các mối quan hệ bạn bè lành mạnh.
Đóng góp của công trình
Khóa luận cung cấp cứ liệu thực nghiệm cụ thể về mức độ biểu hiện kỹ năng hòa nhập của học sinh lớp 6 tại địa bàn TP. Phan Rang, làm sáng tỏ sự phân hóa giữa khả năng hợp tác, giao tiếp hình thức với mức độ chia sẻ cảm xúc thực tế giữa học sinh với giáo viên và bạn bè.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Quy mô khách thể: Nghiên cứu được thực hiện trên mẫu khảo sát 83 học sinh thuộc 3 lớp 6 tại một trường THCS (Trường THCS Nguyễn Thái Bình, TP. Phan Rang), mang tính đặc thù địa bàn nông thôn/ngoại ô (Thôn Lương Cách).
- Phạm vi khảo sát: Đề tài tập trung phân tích mức độ biểu hiện hành vi qua phiếu hỏi; chưa đi sâu kiểm chứng bằng các phương pháp thực nghiệm sư phạm hay đo lường tác động can thiệp kéo dài.
- Hướng mở: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát so sánh giữa các trường thuộc khu vực đô thị và nông thôn, hoặc xây dựng mô hình chương trình giáo dục kỹ năng hòa nhập chuyên biệt đưa vào tiết hoạt động ngoài giờ lên lớp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tư liệu thực chứng hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Tâm lý học, Giáo dục học, Sư phạm: Tham khảo cách thiết kế bộ công cụ bảng hỏi khảo sát kỹ năng sống, thang đo 3 mức độ và quy trình xử lý dữ liệu thống kê bằng SPSS 17.0.
- Giáo viên THCS và cán bộ quản lý trường học: Nắm bắt đặc điểm thích ứng của học sinh đầu cấp để xây dựng nội dung sinh hoạt chủ nhiệm, tổ chức hoạt động Đoàn - Đội phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi thiếu niên.
- Cán bộ nghiên cứu tâm lý học đường: Sử dụng khung lý thuyết phân loại kỹ năng hòa nhập (5 kỹ năng với thầy cô, 6 kỹ năng với bạn bè) làm cơ sở phát triển các công trình liên quan.
Câu hỏi thường gặp
1. Điểm trung bình tự đánh giá mức độ biểu hiện kỹ năng hòa nhập của học sinh là bao nhiêu?
Theo kết quả xử lý SPSS, điểm trung bình tổng cộng do học sinh tự đánh giá là 2,24/3,00 (xếp loại mức độ Trung bình). Trong đó, mức độ biểu hiện với bạn bè đạt 2,32 (Trung bình), cao hơn mức độ biểu hiện trong quan hệ với giáo viên đạt 2,16 (Trung bình).
2. Kỹ năng nào trong quan hệ với giáo viên có điểm số thấp nhất?
Kỹ năng chia sẻ là nhóm kỹ năng có điểm số thấp nhất trong quan hệ với giáo viên, chỉ đạt ĐTB = 1,78. Các biểu hiện cụ thể như sẵn sàng chia sẻ suy nghĩ ngoài giờ học đạt 1,59 và chủ động gặp giáo viên để chia sẻ khó khăn đạt 1,77.
3. Trong mối quan hệ bạn bè, nhóm kỹ năng nào đạt mức độ biểu hiện cao nhất?
Nhóm kỹ năng hoạt động vui chơi đạt mức độ biểu hiện cao nhất với ĐTB = 2,53 (mức độ Cao). Các chỉ số nổi bật gồm: biết chấp nhận thắng thua khi chơi đạt 2,67 và biết tuân theo luật chơi khi được nhắc nhở đạt 2,61.
4. Cơ cấu mẫu khảo sát học sinh phân bổ theo học lực như thế nào?
Trong tổng số 83 học sinh được khảo sát: Giỏi chiếm 13,3% (11 em), Khá chiếm 26,5% (22 em), Trung bình chiếm 33,7% (28 em), Yếu chiếm 18,1% (15 em), và Kém chiếm 8,4% (7 em).
5. Yếu tố thực tế nào khiến học sinh hòa nhập với bạn bè tốt hơn với thầy cô?
Phần lớn học sinh tham gia khảo sát cư trú tại Thôn Lương Cách, đã học chung trường tiểu học và sinh sống gần nhau từ nhỏ. Sự tương đồng về lứa tuổi, tâm lý và mối quan hệ quen thuộc từ trước giúp các em dễ dàng chia sẻ, vui chơi cùng bạn bè hơn so với việc tiếp xúc với nhiều giáo viên bộ môn mới ở cấp THCS.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Lê Phương Đoan đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kỹ năng sống và kỹ năng hòa nhập học đường, đồng thời phản ánh thực trạng mức độ biểu hiện kỹ năng hòa nhập của học sinh lớp 6 tại Trường THCS Nguyễn Thái Bình (TP. Phan Rang) đạt mức trung bình (ĐTB = 2,24). Kết quả nghiên cứu xác nhận các giả thuyết khoa học về sự chênh lệch mức độ hòa nhập giữa quan hệ bạn bè và quan hệ thầy - trò, chỉ ra nguyên nhân của sự e ngại chia sẻ với giáo viên. Các kiến nghị được đề xuất mang tính thực tiễn, đóng góp giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục kỹ năng sống trong phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.