Chương I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẦN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KY NANG SONG CHO HQC SINH TRUNG HQC PHO THONG 1,1. Tông quan nghiên cứu vấn đề 1.1 Những nghiên cứu và ứng dụng ở ngoài nước Thuật ngữ “Kỹ năng sống” đã xuất hiện từ khá sớm trên thể giới, cụ thể trong một số chương trình của Tổ chức Giáo dục, Khoa học vả Văn hỏa Liên Hiệp Quốc (1995) đã đưa ra chương trình *Giáo đục những giá trị sống”, trong. 46 dura ra 12 gid tri séng ean giáo dục cho thể hệ trẻ gồm: Hoà binh, Tôn trong, 'Yêu thương, Trách nhiệm. Hạnh phúc, Hợp tác, Trung thực, Khiêm tổn, Khoan dung, Gian di, Đoàn kết và Tự do.
Những giá trị trên thực chất là những KNS mã mỗi người cần phải được trang bị, lâm hành trang vào đời. Bước vào Thế kỷ XXI, UNESCO tiếp tục đưa ra tầm nhìn về giáo dục dựa trên 04 trụ cột: Học đề biết; Học để làm; Học đẻ khẳng định mình và Học. để cùng chung sống. Qua đó, tổ chức nảy cho rằng “KNS lã giả trị năng lực cá nhân giúp cho việc thực hiện đầy đủ các chức năng vả tham gia vào cuộc sống.
Đây được coi là triết lý giáo dục tương đối cô đong, phủ hợp với nên giáo dục của nhiều quốc gia trên thể giới. Qua quá trình nghiên cứu và từ thực tiễn hoạt động của mình, gẫn đây UNESCO bắt đầu đưa vào trụ cột thứ 5 1a “Hoe dé thay dai minh va thay dai thế giới tốt đẹp hơn” (A. Tổ chức Quỷ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc (1996) đưa ra chương trình giáo duc KNS gém một số kỹ năng cốt lồi gm: Kỹ năng tự nhận thức, kỳ năng ra quyết định. kỹ năng giao tiếp, kỹ năng xác định giá trị.
kỹ năng kiên định và kỹ năng đạt mục tiêu. Theo tổ chức này, thì đây là những kỹ năng cần thiết nhất để trang bị cho người học. và sự phát triển chung của các nước. Tác giả Sean Covey một nhà giáo dục, một tác giá, một doanh nhãn, và một nhà diễn giả người Mỹ trong quá trình nghiên cứu và thực tiễn cuộc sống đã viết quyền sich “The 7 Habits of Highly Effective Teens” xuất bản lần đầu năm 1989 va vé Viét Nam được biên dịch thành “7 shdi quen bạn trẻ thành đạt” năm 2020.
Cuốn sách phân tích tác động lớn lao của 7 thói quen quan trọng nhất của những giới trẻ cần có như: Có thái độ sống tích cực; Biết định hướng tương lai; 'Việc hôm nay không để ngày mai; Tư duy cùng thắng; Biết lắng nghe đẻ thấu hiểu và để được thấu hiểu; Cỏ tỉnh thin hop tic; Biết rẻn luyện vả phát triển những kỹ năng. Đây là những thỏi quen để giới trẻ tự rên luyên bán thân và xây dựng các mỗi quan hệ của mình. Các thói quen nảy bỏ sung và hỗ trợ chặt chẽ cho nhau, tạo một mắt xích bên vững giúp chọn lựa được hướng đi đúng đân cho. cuộc đời mình (Sean Covey, 2020).
Tác giả Leil Lowndes trong quá trình nghiên cứu đã viết quyển *Nghệ thuật giao tiếp để thành công” đưa ra 92 thủ thuật đơn giản mà hiệu quả giúp khám phá và rên luyện các kỹ năng dé: Tạo một khởi đâu ấn tượng và gặp được. những người bạn muốn; Hòa nhập linh hoạt vào bắt cứ nhóm nào, dù giữa ban và họ ít tương đồng đến đâu; Sử dụng ngôn ngữ cơ thể để lôi cuốn người nghe: Trở thành nhân vật trung tâm tại mọi bữa tiệc; Luôn tự tin, đáng tin cậy và gây ảnh hưởng ở mọi nơi cẳn hướng đến. Những thủ thuật này không dừng lại ở những lý thuyết chung mà biển thành các thủ thuật trong những tỉnh hudng linh hoạt. Cuỗn sách này trang bị kiến thức, kỹ nãng và cao hơn là thủ thuật giao tiếp, thỏi quen vận dụng chúng trong thực tiễn cuộc sống (Leil Lowndes, 2018).
Mặt khác, tại các nước có nền giáo dục phát lên ở Châu Au, Chau A và Mỹ đã vận dụng rất thành công các quan điểm nghiên cửu về KNS của các tổ chức trên, từ đó áp dụng vào chương trình đảo tao nguồn nhân lực của nước mình nói chung vả học sinh trung học nói riêng rất thành công. Tiêu biêu có thể điểm quả một vài quốc gia sau: Ở Anh, Chính Phủ Anh thông qua Cơ quan chuyên trách về phát triển kỹ năng cho người lao động, đã đưa ra danh sách các kỹ năng quan trọng cần trang bị cho người học gồm: Kỹ năng (KN) tính toán, KN tư học vả năng cao. năng lực cá nhãn, KN giao tiếp, KN sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông; KN giải quyết vấn đề và KN làm việc với con người. (Ở Mỹ, Bộ Lao động Mỹ đã phối hợp cùng với Hiệp hội đảo tạo vả Phát triển Mỹ thực hiện nghiên cửu về một số kỹ năng cơ bản trang công việc, qua đó kết luận 13 kỹ năng cơ bản cần thiết dé thành công trong công việc gồm: KN học và tự học.
KN thuyết trình, KN lắng nghe, KN giái quyết vin dé, KN tư duy sáng tạo, KN quản lý bản thân và tinh thin tw tôn, KN làm việc đồng đội, KN đảm phán, KN lãnh đạo bản thân, KN tổ chức công việc hiệu quả, KN phat triển cá nhân và sự nghiệp, KN đạt mục tiêu, G Singapore, Cục phát triển lao động (WDA) đã thiết lập hệ thống các kỹ năng hành nghề (ESS) gồm 10 KN sau: KN công sở vả tính toán, KN sir dụng công nghệ thông tin và truyền thông, KN giải quyết vẫn để và ra quyết định, KN sáng tạo vả mạo hiểm; KN giao tiếp và quản lý quan hé; KN hoe tập suốt đời: KN tư duy mỡ toàn cầu; KN tự quan ly bản thân; KN tổ chức công. việc; KN an toàn lao động vả vệ sinh sức khoẻ. Bên cạnh đó, một số nước khác cỏ nễn giáo dục phát triển ở Châu Á (Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc,.) và Đồng Nam Á (Malaysia, Indonesia, Thái Lan,.) các nội dung tích hợp giáo dục KNS cũng đã được đưa vào chương trình giáo dục cho học sinh THPT dưới hình thức chính quy hoặc phi chỉnh quy, nhằm "hưởng đến mục tiêu trang bị cho thể hệ trẻ của mình những kiến thức va đặc biệt là những KNS cần thiết để thích ứng với mọi môi trường sống, môi trường làm. việc, hướng đến trở thành những công dân toàn cầu.
Tuy nhiên, dựa trên các yếu tố về văn hoá, thành phẩn đân tộc, mức độ dân trí của các nước trên thể giới khác nhau, mà mỗi nước có cách ti é gidio dục KNS cũng khác nhau, mã chưa tuân theo một quy chuẩn hay bộ tiêu chí đánh giá nào chung nhất, mặc dù các lý luận chung về giáo dục KNS hiện nay 10 khá phong phú. Vì vậy, đã đến lúc các nhà nghiên cứu cẩn hướng đến sự thống nhất chung về lý luận giáo dục KNS trong bồi cảnh toàn cầu hoá hiện nay.2 Những nghiên cứu ở trong nước Ở Việt Nam, thuật ngữ về KNS được biết đến từ khá lâu, nhưng đa phần được hiểu dưới dạng chung chung như: phát trién toan điện tài - đức. vẹn toàn; biết kính trên - nhường đưới:. má chưa tách ra như một thuật ngữ độc lập.
Thực tế, KNS đã được phản ánh thông qua các triết lý, tư tưởng truyền thống người Việt xưa. Chẳng hạn như: phải đạy cho trẻ “học ăn, học nói. học gối, hoc ma”; hay 05 đức tính của người đản ông thời xưa là “nhân, lễ, nghĩa, trí, tin" và 04 đức tính của người phụ nữ cần có “công. dung, ngôn, hạnh”.
Trong Văn kiên của các kỳ Đại hội Đăng từ năm 2006, nội dung “Giáo. dục toàn diện đề phát triển con người Việt Nam cả đức, trí, thể, mỹ” luôn là tư tưởng xuyên suốt của Đảng và Nhà nước ta. Tuy nhiên, thực tế đặt ra hiện nay ở khía cạnh triết lý cũng như phương pháp giáo dục KNS ít nhiều còn mới lạ trong xã hội, nên chưa nhận được sự quan tâm đúng mức và đầu tư hiệu quả. Đề góp phân làm phong phú hơn ví ý luận cũng như phương pháp giáo dục về KNS, nhiễu nhà nghiên cứu giáo dục Việt Nam đã xuất bản nhiễu ẫn phẩm có liên quan.
Bình vỏ cs. (2003) đã đảm nhận để tài nghiên cứu mang tên “Giáo dục kỹ năng sống ở Việt Nam”, đề tài đã đi sâu nghiên cứu về tắt cá các mặt có liên quan đến giáo dục KNS ở Việt Nam. Lộc trong quá trình giảng dạy, nghiên cứu, xuất phát từ thực tiễn giáo dục Việt Nam đã xuất bán quyền “Giáo dục giá trị và kỹ năng sống cho học sinh phổ thông - Tài liệu tập huẳn giáo viên Trung học cơ sở, Trung học phổ thông ". Trong bộ sách, ngoài những lý luận chung về giá trị sống ~ kỹ năng sống, tắc giả còn đi sâu phân tích vả các yêu cầu về nội dung, hình thức tố chức mà giáo viên tham gia hoạt động giáo dục KNS ở nhả trường cn trang bị, đông thời tác giá còn hướng dẫn những kỹ năng sống cẩn thiết phải giáo dục cho học sinh phố thông hiện nay, đây được xem là cảm nang quan trọng, rất hữu ịch nhằm trang bị và bồi dưỡng thêm cho đội ngũ giáo viên lắm công tác giáo dục KNS cho học sinh THPT hiện nay, bởi những nghiên cứu chuyên sâu mang tỉnh thực tiển cao của tài liêu (Nguyễn T.
Ngoài ra, nhiều tác giả khác cũng đi sâu nghiên cứu và xuất bản những. bộ sách liên quan đễn phương pháp giáo dục từng KNS độc lập như các nhóm tắc giả: Củ T. Lan và Dương M. Hảo xuất bản quyền *ẻn luyện &Ƒ năng sống cha học sinh - Trảnh xa những cảm đỗ nguy hiểm lmernet - Ma tp - Tình dục - Cờ bạc", đây được xem là các vẫn nạn luôn hiện hữu hàng ngay, hang gid, rất đễ lâm cho học sinh bị cảm đổ và bắt trước.
Thong quat:lệu nay tée giả mong muốn có thế vừa trang bị cho học sinh kiến thức cơ bản, vừa giúp rên luyện cho bản thân các em những kỹ năng sống để tự minh nhận biết và phỏng tránh nếu gặp phái (Củ T. Lan và Dương M. Hai tác giá Nguyễn T. B, Yên và Dương M.
Hảo trong quá trình nghiên cứu đã xuất bản quyén “Rén luyện ky năng sỏng cho học sinh - Tự bảo về bản thân phỏng tránh. cửu nạn ” bộ sách cũng hưởng đến mục tiêu trang bị cho học. sinh kiến thức chung về KNS và các biện pháp cách phòng tránh, cứu nạn. Môi trường giáo dục cũng tiém ẩn nhiều nguy hiểm, vĩ như học Thẻ dục, vận đông.
thể thao các em cũng để bị thương tích đo thực hành sai kỹ thuật, hay những giờ. ra chơi có thể đo các bạn đùa giời, xô đây, cũng có thể xảy ra thương tích, vả vô.