Tổng quan nghiên cứu
Biến đổi khí hậu (BĐKH) đang là thách thức toàn cầu lớn nhất thế kỷ XXI, ảnh hưởng sâu rộng đến mọi mặt đời sống và sản xuất. Theo báo cáo của ngành, hơn 11.500 sự kiện thời tiết cực đoan đã gây thiệt hại hơn 3,47 nghìn tỷ USD và làm thiệt mạng hàng triệu người trên thế giới, trong đó Việt Nam nằm trong top 10 quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất. Tại Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), đặc biệt là các đô thị ven biển như thị trấn Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng, BĐKH biểu hiện qua các hiện tượng như tăng nhiệt độ trung bình, nước biển dâng, xâm nhập mặn, hạn hán và lũ lụt, gây tác động nghiêm trọng đến kinh tế và sinh kế người dân.
Nghiên cứu tập trung phân tích tác động của BĐKH đến kinh tế đô thị ven biển, cụ thể là thị trấn Trần Đề, một đô thị loại V với dân số khoảng 13.759 người, diện tích 18,8 km², nằm ngay cửa sông Hậu, có vị trí chiến lược phát triển kinh tế biển. Thời gian nghiên cứu chủ yếu từ 2016 đến 2021, giai đoạn xảy ra hai trận hạn mặn lịch sử, nhằm đánh giá ảnh hưởng của BĐKH đến các hoạt động kinh tế như nông nghiệp, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, đồng thời phân tích hành vi kinh tế của cộng đồng trong bối cảnh này.
Mục tiêu nghiên cứu là làm rõ các chiến lược ứng phó và hành vi kinh tế của các nhóm dân cư khác nhau trước tác động của BĐKH, từ đó cung cấp cơ sở khoa học cho hoạch định chính sách phát triển bền vững đô thị ven biển. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong bối cảnh Việt Nam đang đẩy mạnh phát triển kinh tế biển và đô thị hóa nhanh, đồng thời đối mặt với những thách thức ngày càng lớn từ BĐKH.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu sử dụng hai lý thuyết chính để phân tích hành vi kinh tế của cộng đồng:
Lý thuyết lựa chọn duy lý: Dựa trên giả định cá nhân hành động nhằm tối đa hóa lợi ích và giảm thiểu chi phí, cân nhắc xác suất thành công của các lựa chọn. Lý thuyết này giúp giải thích các chiến lược kinh tế của hộ gia đình trong bối cảnh BĐKH, như đa dạng hóa cây trồng, chuyển đổi nghề nghiệp hay đầu tư nâng cấp thiết bị để thích ứng với rủi ro khí hậu.
Thuyết hành xử của Pierre Bourdieu: Tập trung vào khái niệm trường (field), tâm thế hành vi (habitus) và các loại vốn (kinh tế, xã hội, văn hóa, biểu tượng). Lý thuyết này giúp phân tích sự khác biệt trong hành vi kinh tế của các nhóm xã hội dựa trên cấu trúc vốn và vị thế xã hội, đồng thời giải thích cách thức các nhóm sử dụng nguồn lực để thích ứng với BĐKH.
Ba khái niệm chính được vận dụng gồm:
- Kinh tế đô thị: Tổng thể các hoạt động sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng trong đô thị.
- Biến đổi khí hậu: Sự thay đổi lâu dài về trạng thái khí hậu do cả nguyên nhân tự nhiên và hoạt động con người, biểu hiện qua tăng nhiệt độ, nước biển dâng, xâm nhập mặn, thời tiết cực đoan.
- Hành vi kinh tế: Các chiến lược, lựa chọn và hành động của cá nhân, nhóm trong hoạt động kinh tế nhằm thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp, kết hợp thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu thực địa:
Nguồn dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp từ các báo cáo, văn bản pháp luật, chính sách liên quan đến BĐKH và phát triển kinh tế địa phương; các nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước về tác động BĐKH tại ĐBSCL.
Dữ liệu thực địa: Thu thập qua 4 đợt điền dã tại thị trấn Trần Đề trong giai đoạn 2019-2022, với tổng số 56 mẫu phỏng vấn sâu, bao gồm các hộ dân thuộc các nhóm kinh tế chủ yếu (nông nghiệp, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, hộ nghèo) và cán bộ công chức địa phương.
Phương pháp chọn mẫu: Mẫu phi xác suất có chủ đích, dựa trên tiêu chí lĩnh vực hoạt động kinh tế nhằm đảm bảo thu thập thông tin đa dạng, phản ánh các tác động cụ thể của BĐKH.
Kỹ thuật thu thập dữ liệu: Quan sát tham dự các hoạt động sản xuất, sinh hoạt; phỏng vấn sâu; thu thập hình ảnh minh họa.
Phân tích dữ liệu: Sử dụng phân tích định tính để làm rõ hành vi, chiến lược ứng phó của các nhóm dân cư; phân tích định lượng sơ bộ với các số liệu thống kê về biến đổi khí hậu và kinh tế địa phương để hỗ trợ luận giải.
Timeline nghiên cứu kéo dài từ tháng 8/2019 đến tháng 2/2022, trải qua nhiều đợt khảo sát thực địa nhằm đảm bảo độ tin cậy và tính sâu sắc của dữ liệu.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Ảnh hưởng đa chiều của BĐKH đến kinh tế địa phương:
- Nhiệt độ trung bình tại Trần Đề tăng khoảng 0,42°C trong giai đoạn 1985-2014.
- Mực nước biển dâng và xâm nhập mặn gia tăng làm giảm năng suất lúa vụ Hè Thu năm 2020, với thiệt hại mùa vụ lên đến 30-40%.
- Hạ tầng giao thông và cảng cá thường xuyên bị ngập úng do triều cường, ảnh hưởng đến hoạt động vận tải và thương mại.
Hành vi kinh tế của nhóm hộ nông nghiệp:
- 42% hộ trồng lúa không chuyển đổi canh tác do quen tập quán, trong khi 58% còn lại thay đổi lịch thời vụ, chuyển đổi giống lúa và đa dạng hóa cây trồng để thích ứng.
- Sử dụng thuốc hóa học tăng lên khoảng 20% nhằm ứng phó với sâu bệnh do biến đổi khí hậu.
Hành vi của nhóm hộ đánh bắt thủy hải sản:
- Đầu tư nâng cấp tàu thuyền và trang thiết bị hiện đại tăng khoảng 35% so với trước năm 2016.
- Chuyển đổi mô hình nghề nghiệp, một số hộ chuyển sang dịch vụ hậu cần nghề cá để giảm rủi ro.
Hành vi của nhóm hộ tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ:
- Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và xây dựng mối quan hệ bền vững với các tàu đánh bắt thủy sản để đảm bảo nguồn nguyên liệu.
- Chuyển đổi nghề nghiệp và lựa chọn khách hàng có khả năng chi trả cao hơn, tăng doanh thu dịch vụ khoảng 15% trong giai đoạn nghiên cứu.
Thảo luận kết quả
Các phát hiện cho thấy BĐKH tác động sâu sắc đến các lĩnh vực kinh tế tại thị trấn Trần Đề, buộc người dân phải điều chỉnh hành vi kinh tế để thích ứng. Sự khác biệt trong hành vi giữa các nhóm kinh tế được lý giải qua thuyết hành xử của Bourdieu: các nhóm có cấu trúc vốn khác nhau dẫn đến chiến lược ứng phó khác biệt. Ví dụ, hộ nghèo có ít vốn kinh tế và xã hội hơn nên ít có khả năng chuyển đổi nghề nghiệp hay đầu tư nâng cấp thiết bị, trong khi hộ khá giả có thể chủ động hơn trong việc thích ứng.
So sánh với các nghiên cứu tại ĐBSCL và Đông Nam Á, kết quả tương đồng với xu hướng đa dạng hóa sinh kế, chuyển đổi mô hình sản xuất và tăng cường sử dụng tri thức bản địa để giảm thiểu rủi ro. Tuy nhiên, mức độ nhận thức về BĐKH còn hạn chế, nhiều hộ vẫn dựa vào kinh nghiệm truyền thống hơn là các kiến thức khoa học mới, điều này ảnh hưởng đến hiệu quả thích ứng.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ thể hiện tỷ lệ hộ chuyển đổi nghề nghiệp, mức độ đầu tư thiết bị, và bảng thống kê thiệt hại kinh tế theo từng ngành nghề, giúp minh họa rõ nét tác động và phản ứng của cộng đồng.
Đề xuất và khuyến nghị
Tăng cường đào tạo, nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu cho cộng đồng
- Triển khai các chương trình tập huấn, hội thảo về BĐKH và kỹ thuật thích ứng cho các nhóm hộ nông nghiệp, ngư nghiệp và dịch vụ.
- Chủ thể thực hiện: UBND thị trấn, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh.
- Timeline: 2024-2025.
Hỗ trợ tài chính và kỹ thuật cho hộ nghèo và nhóm dễ tổn thương
- Cung cấp vốn vay ưu đãi, hỗ trợ thiết bị, vật tư để nâng cao năng lực sản xuất và thích ứng.
- Chủ thể thực hiện: Ngân hàng chính sách xã hội, các tổ chức phi chính phủ.
- Timeline: 2024-2026.
Phát triển hệ thống hạ tầng chống ngập và kiểm soát xâm nhập mặn
- Xây dựng, nâng cấp cống ngăn mặn, hệ thống thoát nước và nâng nền các khu vực thường xuyên bị ngập.
- Chủ thể thực hiện: Ban quản lý cảng cá, UBND huyện Trần Đề.
- Timeline: 2024-2028.
Khuyến khích đa dạng hóa sinh kế và chuyển đổi mô hình sản xuất
- Hỗ trợ nghiên cứu, chuyển giao công nghệ trồng trọt, nuôi trồng phù hợp với điều kiện biến đổi khí hậu.
- Chủ thể thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các viện nghiên cứu.
- Timeline: 2024-2027.
Xây dựng mạng lưới hỗ trợ xã hội và phát huy vốn xã hội
- Tăng cường kết nối cộng đồng, phát huy vai trò vốn xã hội trong hỗ trợ phục hồi sau thiên tai.
- Chủ thể thực hiện: Hội Nông dân, các tổ chức cộng đồng địa phương.
- Timeline: 2024-2025.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nhà hoạch định chính sách và quản lý đô thị
- Lợi ích: Cung cấp dữ liệu thực tiễn và phân tích sâu sắc về tác động BĐKH đến kinh tế đô thị ven biển, hỗ trợ xây dựng chính sách phát triển bền vững.
- Use case: Thiết kế kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch đô thị thích ứng với BĐKH.
Các nhà nghiên cứu và học giả trong lĩnh vực đô thị học, biến đổi khí hậu và phát triển bền vững
- Lợi ích: Tham khảo khung lý thuyết kết hợp xã hội học và kinh tế học, phương pháp nghiên cứu thực địa chi tiết.
- Use case: Phát triển nghiên cứu sâu hơn về hành vi kinh tế và thích ứng với BĐKH tại các đô thị vừa và nhỏ.
Cơ quan quản lý và tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực môi trường và phát triển cộng đồng
- Lợi ích: Hiểu rõ thực trạng và nhu cầu của cộng đồng để thiết kế các chương trình hỗ trợ phù hợp.
- Use case: Triển khai dự án nâng cao năng lực thích ứng, hỗ trợ sinh kế bền vững.
Cộng đồng dân cư và các nhóm kinh tế tại các đô thị ven biển
- Lợi ích: Nắm bắt thông tin về tác động BĐKH và các chiến lược ứng phó hiệu quả.
- Use case: Áp dụng các biện pháp thích ứng, đa dạng hóa sinh kế, nâng cao khả năng chống chịu.
Câu hỏi thường gặp
Biến đổi khí hậu ảnh hưởng như thế nào đến kinh tế đô thị ven biển?
BĐKH gây ra các hiện tượng như nước biển dâng, xâm nhập mặn, ngập úng, làm giảm năng suất nông nghiệp, ảnh hưởng đến hoạt động ngư nghiệp và dịch vụ. Ví dụ, tại Trần Đề, vụ lúa Hè Thu năm 2020 bị thiệt hại 30-40% do xâm nhập mặn.Người dân địa phương đã có những hành vi thích ứng nào trước tác động của BĐKH?
Người dân thay đổi lịch thời vụ, đa dạng hóa cây trồng, đầu tư nâng cấp tàu thuyền, chuyển đổi nghề nghiệp và sử dụng tri thức bản địa để giảm thiểu rủi ro. Một số hộ dịch vụ lựa chọn khách hàng có khả năng chi trả cao hơn để duy trì thu nhập.Lý thuyết lựa chọn duy lý giúp hiểu hành vi kinh tế của người dân như thế nào?
Lý thuyết này giải thích rằng người dân cân nhắc lợi ích, chi phí và xác suất thành công khi đưa ra các quyết định kinh tế nhằm tối đa hóa lợi ích và giảm thiểu rủi ro trong bối cảnh BĐKH.Vai trò của vốn xã hội trong thích ứng với biến đổi khí hậu là gì?
Vốn xã hội giúp người dân huy động nguồn lực từ mạng lưới quan hệ để hỗ trợ nhau trong phục hồi sau thiên tai, chia sẻ thông tin và phối hợp hành động, tăng khả năng chống chịu của cộng đồng.Những giải pháp nào được đề xuất để hỗ trợ cộng đồng thích ứng với BĐKH?
Các giải pháp bao gồm nâng cao nhận thức, hỗ trợ tài chính kỹ thuật cho hộ nghèo, phát triển hạ tầng chống ngập, đa dạng hóa sinh kế và phát huy vốn xã hội. Ví dụ, xây dựng hệ thống cống ngăn mặn và tổ chức tập huấn kỹ thuật canh tác thích ứng.
Kết luận
- Biến đổi khí hậu đã và đang tác động đa chiều đến kinh tế đô thị ven biển, đặc biệt là các hoạt động nông nghiệp, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ tại thị trấn Trần Đề.
- Hành vi kinh tế của cộng đồng phản ánh sự lựa chọn duy lý và chịu ảnh hưởng bởi cấu trúc vốn xã hội, kinh tế và văn hóa theo thuyết hành xử của Bourdieu.
- Các nhóm dân cư có chiến lược thích ứng khác nhau, trong đó hộ nghèo gặp nhiều khó khăn hơn trong việc chuyển đổi và đầu tư thích ứng.
- Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng chính sách phát triển bền vững và thích ứng với BĐKH tại các đô thị ven biển vừa và nhỏ.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao năng lực thích ứng của cộng đồng, phát triển hạ tầng và đa dạng hóa sinh kế trong giai đoạn 2024-2028.
Next steps: Triển khai các chương trình nâng cao nhận thức, hỗ trợ kỹ thuật và tài chính, đồng thời tiếp tục nghiên cứu mở rộng phạm vi và đối tượng để hoàn thiện chính sách thích ứng.
Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và cộng đồng địa phương cần phối hợp chặt chẽ để thực hiện các giải pháp thích ứng, bảo vệ sinh kế và phát triển kinh tế bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng phức tạp.