Kinh Nghiệm Phát Triển Vận Tải Hàng Không Từ Các Nước Trên Thế Giới và Bài Học Đối Với Việt Nam

Tài liệu nghiên cứu Luận văn kinh nghiệm phát triển vận tải hàng không một số nước trên thế giới và bài học đối với, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2010

84
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẬN TẢI HÀNG KHÔNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

1.1. Lịch sử ra đời và đặc điểm của ngành vận tải hàng không thế giới

1.1.1. Khái niệm vận tải hàng không

1.1.2. Lịch sử ra đời và phát triển của ngành vận tải hàng không trên thế giới

1.1.3. Đặc điểm của ngành vận tải hàng không

1.2. Tổng quan về ngành vận tải hàng không Việt Nam

1.2.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển ngành vận tải hàng không Việt Nam

1.2.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật

1.2.3. Cảng hàng không

1.2.4. Công cụ xếp dỡ và vận chuyển hàng hóa tại sân bay

1.2.5. Các tổ chức quốc tế và nguồn luật điều chỉnh

1.2.5.1. Các tổ chức trên thế giới về ngành vận tải hàng không
1.2.5.2. Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế IATA (International Air Transport Association)
1.2.5.3. Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế ICAO (International Civil Aviation Organization)
1.2.5.4. Hiệp hội hàng không Châu Á Thái Bình Dương AAPA (Association of Asia Pacific Airlines)
1.2.5.5. Hiệp hội hàng không Châu Âu AEA (Association of Europe Airlines)
1.2.5.6. Các nguồn luật điều chỉnh hoạt động vận tải thế giới của thế giới và Việt Nam
1.2.5.6.1. Công ước Vác-xa-va 1929
1.2.5.6.2. Nghị định thư sửa đổi Công ước Vác-xa-va 1929
1.2.5.6.3. Công ước để bổ sung Công ước Vác-xa-va
1.2.5.6.4. Hiệp định liên quan tới giới hạn của Công ước Vác-xa-va và Nghị định thư Hague
1.2.5.6.5. Nghị định thư sửa đổi Công ước quốc tế
1.2.5.6.6. Nghị định thư bổ sung số 1
1.2.5.6.7. Nghị định thư bổ sung số 2
1.2.5.6.8. Nghị định thư bổ sung số 3
1.2.5.6.9. Nghị định thư bổ sung số 4

1.2.6. Hiệu quả kinh doanh của ngành vận tải hàng không

1.2.6.1. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngành Vận tải hàng không
1.2.6.1.1. Các nhân tố trực tiếp
1.2.6.1.2. Các nhân tố gián tiếp

2. CHƯƠNG 2: BÀI HỌC KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI

2.1. Hoạt động kinh doanh vận tải hàng không một số quốc gia trên thế giới và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

2.2. Bài học của ngành Vận tải hàng không của Mỹ

2.3. Bài học của ngành Vận tải hàng không Châu Âu

2.3.1. Bài học thứ nhất

2.3.2. Bài học thứ hai

2.4. Bài học từ ngành hàng không Châu Á

2.4.1. Bài học từ ngành hàng không Thái Lan

2.4.2. Bài học từ ngành hàng không Nhật Bản

2.4.3. Bài học từ ngành hàng không Singapore

2.5. Áp dụng kinh nghiệm vào thực tế của ngành vận tải hàng không ở Việt Nam

2.6. Nhược điểm

3. CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NGÀNH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG TẠI VIỆT NAM

3.1. Định hướng phát triển của ngành VTHK VN tới năm 2015

3.2. Thực trạng của vận tải hàng không tại Tổng công ty Hàng không VN

3.2.1. Vận tải hành khách

3.2.2. Vận tải hàng hóa

3.3. Dự báo và định hướng phát triển cho ngành vận tải hàng không Việt Nam tới năm 2015

3.4. Định hướng phát triển cho hoạt động kinh doanh của ngành vận tải hàng không Việt Nam

3.5. Dự báo về vận tải hàng không Việt Nam tới năm 2015

3.6. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngành vận tải hàng không Việt Nam

3.6.1. Giải pháp đối với nguồn vốn đầu tư

3.6.2. Giải pháp về chính sách quản lý nhà nước

3.6.3. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực

3.6.4. Hội nhập quốc tế về vận tải hàng không. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ

3.6.5. Giải pháp phát triển khoa học công nghệ và công nghiệp hàng không

3.6.6. Giải pháp đầu tư cho công tác nghiên cứu thị trường

3.6.7. Giải pháp đầu tư cho đội bay và mạng đường bay

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng biểu

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển vận tải hàng không thế giới

Ngành vận tải hàng không đã trở thành một phần không thể thiếu trong nền kinh tế toàn cầu. Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ và nhu cầu vận chuyển hàng hóa, ngành này đã chứng kiến sự thay đổi mạnh mẽ trong những thập kỷ qua. Các quốc gia trên thế giới đã đầu tư mạnh mẽ vào cơ sở hạ tầng và công nghệ để nâng cao hiệu quả hoạt động. Ngành vận tải hàng không không chỉ giúp kết nối các quốc gia mà còn thúc đẩy thương mại quốc tế, tạo ra hàng triệu việc làm và đóng góp vào sự phát triển kinh tế. Theo báo cáo của IATA, vận tải hàng không chiếm khoảng 35% giá trị thương mại toàn cầu.

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ngành vận tải hàng không

Ngành vận tải hàng không bắt đầu từ những năm đầu thế kỷ 20 với những chuyến bay thử nghiệm. Năm 1903, anh em nhà Wright thực hiện chuyến bay đầu tiên, mở ra kỷ nguyên mới cho ngành hàng không. Từ đó, ngành này đã phát triển mạnh mẽ với sự ra đời của nhiều hãng hàng không lớn và các công nghệ tiên tiến. Ngày nay, vận tải hàng không đã trở thành một ngành công nghiệp toàn cầu với hàng triệu chuyến bay mỗi năm.

1.2. Đặc điểm nổi bật của ngành vận tải hàng không

Ngành vận tải hàng không có nhiều ưu điểm như tốc độ vận chuyển nhanh, khả năng chuyên chở lớn và an toàn cao. Tốc độ của máy bay giúp tiết kiệm thời gian cho hành khách và hàng hóa. Hơn nữa, ngành này cũng ứng dụng nhiều công nghệ tiên tiến, giúp nâng cao chất lượng dịch vụ. Tuy nhiên, chi phí đầu tư ban đầu cho cơ sở hạ tầng và phương tiện là rất lớn.

II. Thách thức trong phát triển vận tải hàng không tại Việt Nam

Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc phát triển ngành vận tải hàng không. Mặc dù có tiềm năng lớn, nhưng cơ sở hạ tầng còn hạn chế và chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng. Chính sách quản lý nhà nước cũng cần được cải thiện để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong ngành. Theo báo cáo của Bộ Giao thông Vận tải, ngành vận tải hàng không Việt Nam cần đầu tư khoảng 5 tỷ USD trong 10 năm tới để nâng cấp cơ sở hạ tầng.

2.1. Cơ sở hạ tầng và công nghệ

Cơ sở hạ tầng hiện tại của ngành vận tải hàng không Việt Nam còn nhiều hạn chế. Các sân bay lớn như Nội Bài và Tân Sơn Nhất đang quá tải, trong khi các sân bay nhỏ chưa được đầu tư đúng mức. Việc nâng cấp và mở rộng cơ sở hạ tầng là cần thiết để đáp ứng nhu cầu vận chuyển ngày càng tăng.

2.2. Chính sách và quản lý nhà nước

Chính sách quản lý nhà nước trong ngành vận tải hàng không cần được cải thiện để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp. Việc đơn giản hóa thủ tục hành chính và tăng cường hợp tác quốc tế sẽ giúp ngành này phát triển bền vững hơn.

III. Phương pháp phát triển vận tải hàng không hiệu quả

Để phát triển ngành vận tải hàng không, Việt Nam cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Việc đầu tư vào công nghệ mới và cải thiện chất lượng dịch vụ là rất quan trọng. Hợp tác quốc tế cũng sẽ giúp Việt Nam học hỏi kinh nghiệm từ các nước phát triển. Theo nghiên cứu của IATA, việc áp dụng công nghệ mới có thể giúp giảm chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động.

3.1. Đầu tư vào công nghệ và cơ sở hạ tầng

Đầu tư vào công nghệ mới và nâng cấp cơ sở hạ tầng là cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động của ngành vận tải hàng không. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý và điều hành sẽ giúp tiết kiệm thời gian và chi phí.

3.2. Tăng cường hợp tác quốc tế

Hợp tác quốc tế trong ngành vận tải hàng không sẽ giúp Việt Nam học hỏi kinh nghiệm từ các nước phát triển. Việc tham gia vào các hiệp định hàng không quốc tế sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các hãng hàng không Việt Nam mở rộng thị trường.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu về ngành vận tải hàng không đã chỉ ra rằng việc áp dụng các mô hình phát triển từ các nước khác có thể mang lại nhiều lợi ích cho Việt Nam. Các hãng hàng không Việt Nam cần học hỏi từ kinh nghiệm của các nước như Mỹ, Nhật Bản và Singapore để nâng cao hiệu quả hoạt động. Theo báo cáo của WB, việc cải thiện chất lượng dịch vụ và tăng cường đầu tư sẽ giúp ngành này phát triển bền vững.

4.1. Kinh nghiệm từ các nước phát triển

Việt Nam có thể học hỏi nhiều kinh nghiệm từ các nước phát triển trong ngành vận tải hàng không. Các mô hình phát triển bền vững và hiệu quả từ Mỹ và Nhật Bản có thể được áp dụng để nâng cao chất lượng dịch vụ và hiệu quả hoạt động.

4.2. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các giải pháp công nghệ mới và cải thiện chất lượng dịch vụ sẽ giúp ngành vận tải hàng không Việt Nam phát triển mạnh mẽ hơn trong tương lai. Các doanh nghiệp cần chú trọng đến việc nâng cao trải nghiệm của khách hàng.

V. Kết luận và tương lai của ngành vận tải hàng không Việt Nam

Ngành vận tải hàng không Việt Nam đang đứng trước nhiều cơ hội và thách thức. Với sự đầu tư đúng mức và chính sách hợp lý, ngành này có thể phát triển mạnh mẽ trong tương lai. Việc nâng cao chất lượng dịch vụ và cải thiện cơ sở hạ tầng sẽ là những yếu tố quyết định cho sự thành công của ngành. Theo dự báo của IATA, ngành vận tải hàng không Việt Nam sẽ tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ trong những năm tới.

5.1. Triển vọng phát triển trong tương lai

Triển vọng phát triển của ngành vận tải hàng không Việt Nam là rất khả quan. Với sự gia tăng nhu cầu vận chuyển và đầu tư vào cơ sở hạ tầng, ngành này có thể đạt được nhiều thành tựu trong tương lai.

5.2. Những yếu tố quyết định thành công

Để thành công, ngành vận tải hàng không Việt Nam cần chú trọng đến việc cải thiện chất lượng dịch vụ, đầu tư vào công nghệ mới và tăng cường hợp tác quốc tế. Những yếu tố này sẽ giúp ngành phát triển bền vững và cạnh tranh hiệu quả trên thị trường quốc tế.

25/07/2025
Luận văn kinh nghiệm phát triển vận tải hàng không một số nước trên thế giới và bài học đối với việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài: Việt Nam (VN) đang ngày càng hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới, việc nỗ lực gia nhập tổ chức thƣơng mại thế giới WTO vào năm 2006 và đồng thời giữ chức Ủy viên không thƣờng trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc đã góp phần làm tăng vị thế của VN trên trƣờng quốc tế cả về kinh tế và chính trị. Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đang là một xu hƣớng chung đang chi phối mọi hoạt động của đời sống, là một nƣớc nghèo chậm phát triển, VN có rất nhiều cơ hội phát triển thu hẹp khoảng cách bằng việc hợp tác, học tập kinh nghiệm của nhiều nền kinh tế lớn trong khu vực và thế giới. Những năm gần đây, chính phủ đã đƣa ra nhiều chính sách quan trọng về đầu tƣ nhằm thúc đẩy sự phát triển nhiều lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân, trong đó phải kể đến ngành vận tải hàng không (VTHK).

Đây là một ngành kinh tế quan trọng tác động sâu rộng tới nhiều mặt của kinh tế xã hội khi chuyên chở 40% giá trị hàng hóa trên toàn thế giới. Ngân hàng thế giới WB cũng đƣa ra nhận định: “VTHK đã trở thành phƣơng tiện kết nối kinh tế và xã hội trên thế giới, ngoài những lợi ích về khả năng chuyên chở nhanh ít tốn kém thì VTHK là hình thức chuyên chở không thể thay thế cho những hàng hóa giá trị cao và cần vận chuyển nhanh chóng…”. Ngành VTHK tuy vẫn là một ngành non trẻ ở VN, nhƣng xét về tầm quan trọng và sự đóng góp cho ngành vận tải chuyên chở thì đây là một ngành mũi nhọn cần phải đƣợc đầu tƣ trong tƣơng lai gần. Thực tế cho thấy, thực tiễn và kinh nghiệm hoạt động trong ngành VTHK ở nƣớc ta vẫn còn rất yếu cộng thêm rất nhiều khó khăn gặp phải đang kìm hãm sự phát triển của ngành.

Với lợi thế là ngƣời đi sau, VN có thể rút ra cho mình nhiều bài học bổ ích từ việc nghiên cứu các mô hình phát triển ngành VTHK của các nƣớc khác, bởi những gì VN trải qua chính là những điều mà các hãng HKQT đã từng gặp phải. Đối tƣợng nghiên cứu: Đối tƣợng nghiên cứu của bài khóa luận tập trung đi sâu phân tích những bài học kinh nghiệm, những mô hình phát triển của ngành VTHK một số quốc gia trên 4 Khóa luận tốt nghiệp thế giới. Đƣa ra những ƣu điểm và hạn chế của những bài học đó khi nhìn vào thực tế hoạt động kinh doanh ngành VTHK của Việt Nam. Mục đích và phạm vi nghiên cứu: Thông qua việc nghiên cứu thực trạng, hƣớng phát triển của ngành VTHK và những vấn đề lý luận liên quan tới các yếu tố giúp tăng năng lực cạnh tranh của ngành VTHK của VN, bài khóa luận này muốn đƣa ra những giải pháp tốt nhất giúp các doanh nghiệp kinh doanh VTHK tại VN vƣợt qua những khó khăn nhƣ hạn chế về vốn, năng lực quản lý, kinh nghiệm hoạt động…để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Phạm vi của đề tài giới hạn trong việc nghiên cứu một số bài học thực tiễn của một số nƣớc nhƣ Pháp, Nhật, Mỹ….và tình hình hoạt động của ngành VTHK VN trong giai đoạn từ 2008 tới nay. Phƣơng pháp nghiên cứu: Các phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng gồm có: so sánh, diễn giải, phân tích, thống kê để nghiên cứu kinh nghiệm của một số nƣớc từ đó phân tích điều kiện áp dụng các kinh nghiệm đó ở Việt Nam hiện nay. trong đó thống kê và phân tích là hai phƣơng pháp đƣợc sử dụng chủ yếu trong đề tài. Nhờ đó sẽ giúp giải quyết đƣợc các vấn đề đã đặt ra.

Nội dung và bố cục của bài khóa luận: Tên đề tài: “Kinh nghiệm phát triển vận tải hàng không một số nước trên thế giới và bài học đối với Việt Nam” Bố cục của bài khóa luận đƣợc chia làm 3 phần chính nhƣ sau: Chƣơng 1: Tổng quan về Vận tải hàng không trên thế giới và Việt Nam Chƣơng 2: Bài học kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới Chƣơng 3: Những giải pháp nâng cao hoạt động ngành Vận tải hàng không tại Việt Nam Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu chắc chắn không tránh khỏi những sai sót vì vậy em rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp từ thầy cô và các bạn để bài luận văn đƣợc hoàn thiện hơn. Nhân đây em cũng xin cảm ơn cô giáo hƣớng dẫn Ths. Nguyễn Lệ Hằng đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận này. 5 Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẬN TẢI HÀNG KHÔNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 1.

Lịch sử ra đời và đặc điểm của ngành vận tải hàng không thế giới: 1. Khái niệm vận tải hàng không: VTHK đang đóng góp vai trò hết sức quan trọng và là một mắt xích không thể tách rời trong vận tải thế giới, các chuyến bay thƣơng mại hóa đã đáp ứng đƣợc nhu cầu vận chuyển hành khách và hàng hóa không ngừng gia tăng trên toàn thế giới, giúp đẩy mạnh giao lƣu văn hóa hội nhập kinh tế giữa các quốc gia. VTHK giữ vai trò cầu nối giữa các nền văn hóa của các dân tộc, là phƣơng tiện số một trong du lịch quốc tế. Ngoài ra, VTHK còn là ngành mang lại nhiều đóng góp về giá trị kinh tế xã hội, đảm bảo các hoạt động thƣơng mại trên thế giới đƣợc diễn ra trơn tru thông suốt.

Có nhiều định nghĩa về VTHK, nhƣng nhìn chung VTHK là một hình thức vận chuyển hàng hóa và hành khách bằng các phƣơng tiện đƣờng không nhƣ máy bay hay trực thăng…đây là phƣơng thức vận tải phổ biến tạo ra hiệu quả cao khi phải di chuyển quãng đƣờng dài với khối lƣợng chuyên chở lớn trong khoảng thời gian nhanh chóng nhƣ: hàng dễ vỡ, mau hỏng, hàng cứu trợ khẩn cấp, hàng hóa nhạy cảm với thời gian…Vận tải hàng không ngày nay chiếm tới 20-30% tổng kim ngạch của buôn bán quốc tế và chiếm 1% tổng khối lƣợng hàng hóa trong chuyên chở quốc tế. Lịch sử ra đời và phát triển của ngành vận tải hàng không trên thế giới: Từ lâu, khát khao đƣợc cất cánh trên bầu trời đã thúc đẩy loài ngƣời sáng tạo ra nhiều công cụ giúp họ thỏa mãn ƣớc mơ chinh phục tự nhiên vƣợt qua những giới hạn của bản thân, những phát minh nhƣ diều, dù hay kinh khí cầu….chính là hình thức sơ khai ban đầu của những chiếc máy bay thƣơng mại hiện đại đƣợc biết tới ngày nay. Chiếc diều đầu tiên có cấu tạo đơn giản đƣợc phát minh từ rất sớm – thế kỷ 5 trƣớc công nguyên, vào thế kỷ 13 một tu sĩ ngƣời Anh có một phát hiện quan trọng khi cho rằng vai trò của không khí đối với máy bay tƣơng tự nhƣ vai trò 6 Khóa luận tốt nghiệp của nƣớc đối với thuyền. Năm 1500, nhà vật lý hiên tài Leonardo da Vinci có những nghiên cứu công phu về chuyển động bay của chim và đƣa ra hình dung của ông về 3 loại máy bay khác nhau nhƣ trực thăng, tàu lƣợn và máy bay mô phỏng chim (cánh máy bay hoạt động nhƣ cơ chế của cánh chim), mặc dù những mô tả còn sơ sài và phi thực tế song đây lại là những gợi ý khoa học đầu tiên làm tiền đề cho ra đời những chiếc máy bay trong tƣơng lai.

Năm 1783, anh em nhà Montgolfier đã cho ra mắt lần đầu tiên chiếc kinh khí cầu chạy bằng sức nóng đƣa những con vật nhƣ cừu, vịt lên không trung. Năm 1809 ở Anh, Geoge Caylay đƣa ra thiết kế cánh máy bay.Langley đã đƣa ra lý giải rõ ràng cho việc tại sao chim vẫn có thể vút bay mà không cần vỗ cánh. Trong 5 năm từ 1843 – 1848 Henson và String Fellow sáng chế và cho bay thử mẫu máy bay một lớp cánh quạt không ngƣời lái và thí nghiệm trong một nhà máy kín chạy bằng 2 cánh quạt và động cơ hơi nƣớc. Chiếc máy bay này đã bay đƣợc khoảng 40 mét.

Clement Ader là một trong những ngƣời phát minh ra động cơ hơi nƣớc máy bay đầu tiên vào năm 1897, cùng năm đó tại Đức, Wolfert sáng chế ra khinh khí cầu chạy bằng động cơ xăng điều khiển đƣợc. Thế kỷ 20 với những đột phá trong sự phát triển công nghệ và những chuyến bay thực trên bầu trời đã mở ra một kỷ nguyên mới cho ngành vận tải hàng không. Năm 1900, khí cầu chạy bằng 2 động cơ xăng 15HP đã đƣợc Zeppelin chế tạo ra và trong khoảng thời gian từ 1911-1913, các khinh khí cầu đã chuyên chở đƣợc khối lƣợng hành khách lên tới 19. Năm 1903, anh em nhà Wright là Orville và Wibur lần đầu đã thực hiện chuyến bay tự điều khiển một cách an toàn và ổn định, họ đƣợc coi là những ngƣời đầu tiên trong lịch sử chế tạo ra động cơ bay mà ngày nay gọi là máy bay.

Lần lƣợt sau đó là rất nhiều các chuyến bay thử nghiệm thực tế đã khẳng định khả năng làm chủ bầu trời của con ngƣời nhƣ chuyến bay đƣa Richard Byrd từ Cực Bắc tới Cực Nam của trái đất vào năm 1926, một năm sau đó 1927 phi công Charles Lindbergh một mình hoàn thành chuyến bay vƣợt biển Đại Tây Dƣơng. 7 Khóa luận tốt nghiệp Ý tƣởng thƣơng mại hóa các chuyến bay đƣợc xuất hiện lần đầu tiên vào tháng 11/1910 khi một cửa hàng tại Mỹ có nhu cầu chuyển một kiện lụa từ Dayton tới Columbus bang Ohio bằng đƣờng không. Vào năm 1919, hãng giao nhận đƣờng sắt của Mỹ American Railway Express đã sử dụng chiếc máy bay quân sự Handley- Page chuyển đổi để vận chuyển kiện hàng 500kg từ Washington D. tới Chicago, một trục trặc kỹ thuật nhỏ đã buộc chiếc máy bay phải hạ cánh xuống Ohio tuy nhiên hãng giao nhận này vẫn quyết tâm sử dụng máy bay làm phƣơng tiện vận chuyển.

VTHK trở nên phổ biến ở Mỹ vào cuối những năm 1920 đã hỗ trợ rất nhiều cho những thƣơng nhân Mỹ có nhu cầu vận chuyển nhanh chóng, đồng thời cho phép họ chỉ phải nắm giữ trong tay ít hàng hóa hơn. Trong suốt những năm 1920, khối lƣợng vận chuyển của VTHK đã tăng một cách nhanh chóng.801 kg hàng hóa đƣợc vận chuyển thì tới năm 1929 con số đã lên tới 116.592 kg hàng đƣợc chuyên chở…Ngày nay năng lực chuyên chở cũng nhƣ tốc độ của máy bay đã lớn hơn rất nhiều, năm 1973 chiếc Boeing 747 đã trở thành chiếc máy bay chở hành khách lớn nhất thế giới với khả năng chở 400 hành khách cùng lúc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ