Chương 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ YÊU CẦU KIẾN t r ú c n h à CÔNG CỘNG, PHÂN LOẠI NHÀ CÔNG CỘNG 1. ĐỊNH NGHĨA NHÀ CÔNG CỘNG VÀ PHÂN LOẠI Nhà công cộng là loại nhà dằn dung được thiết kế xây dụng nhằm phục vụ các hoạt dộng chuycn môn nghề nghiệp, hay để thoả mãn các nhu cầu sinh hoạt vản hoá, tinh thần cũng như vui chơi giải trí của con người. Đó là các loại nhà trẻ, trường học, cửa hàng, trung tâm công công, bên cạnh các công trình còn một hệ thống không gian công cộng quan hệ rất mật thiết với các công trình trình để đáp ứng nhiềi’ nhu cầu đa dạng bên ngoài còng trình cho quắn chúng, văn phòng, cơ quan hành chính, bệnh viện, nhà ga, rạp chiếu bóng.2) Các kicu dạng nhà công cộng một mặt vốn đã đa dạng và phong phú hưn so với các dạng nhà ử và các cỏng trình công nghiệp về mặt cồng nãng: mặt khác do nhĩmg tiến bộ về khoa học kĩ thuật, đời sống lại luôn được nâne cao vé vật chất và únh thắn, cho nên xã hội luôn luôn thiết kế những dạng kiểu nhà công cộng có công năng mỏi hoặc làm cho các công năng sử dụng của các công trình cũ sớm bị lỗi thời, mất hiệu quả và cấn phíii được đổi mới hoàn toàn, hoặc cải tiến thì mới có thể phát huy được tác dụng kinh tế xã hội. Để việc thiết kế các công Irình và các không gian dịch vụ công cộng ngày càng lốt hơn báo đảm được các yêu cầu của kiến trúc, phát huy được các hiệu quả kinh tế xã hội thì các công trình này cần được phân loại, sắp xếp theo từng nhóm, theo những tiêu chí nhất định, để có những chỉ dẫn nghiên cứu sáng tác phù hợp.
Dựa theo đặc điểm chức nãng các nhà công cộng có th ế chia thành những nhóm lớn sau Nhóm ỉ. Các công ĩiình giáo dục và dào lạo: Bao gồm tất cả các loại nhà trc, trường học mẫu giáo, các trường phổ ihởng cơ sờ, phổ ihông trung học (rường đại hoc, các Irung tâm dạy nghề, các học viện. Các cư quan hành chính và văn phòng: Bno gổm trụ sò co quan từ thấp đến cao, từ trung ương đến địa phương, các viện nchicn cứu, ciíc viện thiết kế, các văn phòng đại diện, các trung tám giao dịch. Các côỉiíị trình Vtế: Các loại phòng khátn, trạm y lế, các bệnh viện lừ địa phương đến trung ương, các Irung tâm diều dưỡng, các loại nhà hộ sinh và phòng khám đa khoa.
Các cỏìỉg trình giao ílỉông: G k’ loại bến bãi đậu xe, đợi tàu, các ga sông, ga biên, ga hàng không, ga xe lửa. Các loại cứa hàỉĩíỊ, ẤÍ lỉíịlìiệp ân tiốìii’: Các phòng trà, tiệm giải khát, tiệm cà phê, nhà ăn công cộng. Cúc CÔHÍỊ trình íhươiỉíỊ mại: Các cửa hàng buồn bán, các cùa hàng bách hoá, các trung tâm thương mại, các loại chơ và siêu ihị. Các cỏnẹ trình văn ỉioâ rà biểu diễn tìí>hệ thuật: Rap chiếu hóng, nhà hát, câu ]LLCbộ, thư viện, báo làng, tricn lãm.
Các cóm* ỉrình ỉliểthao: Các loại sân bãi tíìp luyện, thi đấu, các sân vận động, khán dài, các dạng bc btíi, tnum tủm thê thao, các học viện ihổ dục, các dạng câu lạc bộ bơi ihuvcn. Củc CÔI!Í> Irình dịch Ví/ dùi sổng: Các loại nhà trọ. khách sạn, các cửa hàng sửa chữa phục vụ may mặc, các cửa [làng căt tóc, gội đầu và một số dịch vụ dời sống khác. Cúc côiìịị írình giao liên: Các loại nhà bưu điện từ địa phương đến trung ương, các trung tâm phát thanh truyển hình, xướng phim, các dạng nhà ngân hàng, các trung tâm xổ số, các nhà xuấl bán.
Các cỏnq trình ìlìị chính: Bao "Ồm các kiến trúc nhó trona công viên, các trạm xăng, trạm cứu hoá, các nhà máy móc, các trung tâm xử lí chất thải, các uara, các bến dỗ xe con, xc lỏn trong thành phố, các khu vệ sinh. Cúc cỏnq trìiìh lán íịiáo \'à kỉ niệm: Các loại đình, chùa, đền miếu, các nhà tường niệm, lăng mộ, tượng dài. T uy nhiên người ta cũng có (hế gộp một số nhóm gần giống nhau dể tạo thành nhóm lớn và số lưựiig nhóm có thể chí còn 6 hoặc 8 nhóm. Chẳng hạn kết hợp thành các nhóm lứn (4 + 10), (9 + 11) (4 + 2), (3 + 8), (5 + 6).
minh hoạ ở hình 1.1: Một số công trìnli công cộng trên th ế giới 7 Hình 1.2: Một số công trình công cộng ở Việt Nam 8 C hợ có mái í lình 1.4: Nhà nghỉ và cơ quan hành chính Nhóm cữ quan hành ứtính, nghiệp vụ Nhóm cỏng trình bảo vệ súc khoé 15 1 *' £ -C '8 'I i Nhóm cõng trinh giao ttóng. 1(4® __ , Phản loại nhá hát theo quy mô ^ra>s á n g tác \ \ể N h à hát Phân loại rạp chiếu bóng theo khai thác quanh năm hay thởi vụ Hỉnh 1.6: Nhóm các dạng kiểu công trình công cộng 1. Dựa theo tính chất quy mô xây dựng người ta có th ể chia công trình cõng cộng thành hai nhóm lớn đ ể có quy định áp đụng khai thác các mặt tiến bộ khoa học - kĩ thuật một cách họp lí Nhóm Ị. Công trình cổ quy mô xây dựng lớn: Phổ cập ở nhiều nơi, thi còng thiết kế dựa vào những cấu kiện mẫu, thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, thuờng có quy mô nhỏ hoặc trung bình, phục vụ ở các cơ sở địa phương (như ở các nhóm nhà ở, khu nhà ở ở thị trấn).
Các công trình này đòi hỏi phải được thiết kế hợp lí, chặt chẽ bảo đảm các yêu cầu về kình tế bằng các phuơng pháp xây dựng phổ biến, truyền thống hay cơ giới hoá ở mức phổ cập nhất dể cổ thể vừa công nghiệp hoá xây dựng vừíi vận dung tói các kĩ thuật và lực lượng xây dựng truyền thống. Các công trình đặc biệt: Mang tính chất xây dựng cá thể, độc đáo với yêu cầu cao về nghệ thuật kiến trúc và chất lượng tiện nghi sử dụng, cỏng trình được thực hiện dựa trên các thiết kế cá biột, các dơn đặt hàng cụ thể, được sử dụng các vật liộu quý hiếm, trang trí nội thất hiện đại và dắt tiền, thể hiện sự độc nhất vô nhị, biểu hiện được rõ nét những tiến bộ khoa học kĩ thuậl đương thời và đặc tính truyền thống văn hoá của đất nước. Ví dụ: Nhà quốc hội, lăng mộ danh nhân lãnh tụ, bảo tàng quốc gia, các ga hàng không, ga xe lửa lớn, các trung tâm triển lãm về kinh tế quốc dân. Theo đối tượng phạc vụ và khai thác công trình người ta chia nhà công cộng làm ba loại Loại Ị.
Đối tượng sử dụng khép kín: Công trình chỉ nhằm phục vụ một đối tượng hạn chế trong một lĩnh vực chuyên môn hạn hẹp hoăc chỉ cho các chuyên môn có các quan hệ gần gũi với nhau. Ví dụ: Trường học, cơ quan nghiên cứu, trụ sở bộ. Đổi tượng phục vụ rộng mà: Phải chú ý đến tổ chức các đại sảnh, phòng khánh tiết không gian tiếp đón rộng rãi mời chào (theo kiểu kiến trúc mờ). Đó là những loại công trình cần phục vụ tốt cho việc tiếp đón rồng rãi khách và dân (khối quần chúng đông đảo nói chung), cần có tổ chức không gian kiến trúc dễ dàng tiếp cận và giao dịch từ đường phố, quảng trường.
Ví dụ: Các nhà bưu điện, nhà ga, nhà hát, các sân vân động, các cửa hàng. Đối tượng vừa mở vừa khép kín: Có những bộ phận đối nội dành riêng cho những nhân viôn nội bộ cơ quan nhưng vẫn phải có chỗ tiếp dân, phục vụ đông đảo quần chúng để đối ngoại. Ví dụ: Khách sạn, thư viện lớn, bảo tàng triển lãm, viện nghiên cứu và tư vắn thiết kế. ĐẬC ĐIỂM NHÀ CÔNG CỘNG Nghiên cứu đặc điểm nhà công cộng là nhằm nói lên những khác biệt về tổ chức không gian và đặc thù kết cấu của nhà công cộng so với nhà ở và nhà công nghiệp để có những lau ý cần thiết cho việc tìm kiếm những giải pháp kiến trúc có hiệu quả.
Tính dây chuyền rất rõ, nghiêm ngặt tạo sự phong phú đa dạng của loại hình: Mỗi nhà công cộng thường chỉ là sự đáp ứng sít sao một tính dây chuyền rất đặc thù của nhà công cộng, vì thế phải nghiên cứu từ sự tìm hiểu nắm vững công năng (lập nên những sơ đồ dây chuyền công năng), từ đó lập nên sơ đồ tổ hợp không gian - hình khối đáp ứng đặc thù của công năng đó với ngôn ngữ, diện mạo riêng phù hợp, tạo tính đa dạng cho hệ thống công trình (tham khảo chương 4). Tính "tầng bậc - hệ thống’’ của nhà công cộng: Nhà cống cộng khổng chỉ được tập hợp phân loại theo từng tính chất dựa theo chức năng mà thường trong một nhóm một loại hình còn dược phân loại theo hệ thống tầng bậc, nghĩa là các công trình công cộng trực thuộc một ngành dọc quản lý (như của Bộ Giao thông, Bộ Giáo dục - Đào tạo, Bỏ Y tế.) còn được phân cấp thành những cấp đô từ thấp đến cao như sau: • Cấp cư sở: Dành cho các'công trình gắn liền với nhóm nhà ở, tiểu khu (hay phường) với các đối tượng phục vụ là nhóm người dân nằm trong vừng ảnh hưởng của công trình với bán kính phục vụ R = 200 -ỉ- 500m, nghĩa là trong vòng di lại khoảng 5 đến 10 phút đi bô từ nhà đến cóng trình. Ví dụ: Các vườn trẻ, nhà trẻ, trường tiểu học, các cửa hàng dịch vụ đời sống hàng ngày như ìà lương thực, bưu điện, các cửa hàng sửa chữa, các trạm y tế tuyến xã, thôn. • Cấp tning giơn: Bao gồm những công trình phục vụ cho các đối tượng trong vòng bán kính phục vụ R = 800 -ỉ- 1200m, như các trường trung học cơ sờ và trung học phố thông, các cửa hàng bách hoá, trung tâm bưu điện, quỹ tiết kiệm, những loại dịch vụ thoả mãn nhu cầu không phải hàng ngày mà hàng tháng đổ liên hệ với công trình chỉ trong giới hạn 15 - 20 phút đi bộ (cổng trình phục vụ tuyến huyện, phường hay khu ở).
• Cáp trung ương (thị xã, tỉnh): Dành cho các công trình phục vụ dân trong vùng, trong tỉnh. Vi dụ: Bệnh viện tỉnh, nhà văn hoá tỉnh, viện bảo tàng vái bán kính tầm ảnh hường cua nó khoảng R = 2 -ỉ- 3km, đi lại độ 1 5 -2 0 phút bằng phương tiện cơ giứi. • c ấ p quốc gia (thuộc toàn quốc và vùng lớn bao gồm nhiều tỉnh) đế phuc vụ toàn dán, toàn quốc, khu vực và quốc tế. Vi dụ: Nhà quốc hội, ga hàng không, ga xe lửa, trự sỡ hành chính các bộ.