Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, tính tối cao của Hiến pháp và pháp luật đòi hỏi hệ thống văn bản quy phạm pháp luật phải luôn đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất và khả thi. Tại tỉnh Tiền Giang, giai đoạn từ ngày 01/7/2016 đến năm 2022 ghi nhận hơn 450 văn bản quy phạm pháp luật được ban hành ở cả hai cấp tỉnh và huyện nhằm phục vụ quản lý kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, sự biến động nhanh chóng của thực tiễn cùng áp lực điều chỉnh hành chính đã dẫn đến tình trạng một số văn bản xuất hiện dấu hiệu trái pháp luật, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với văn bản cấp trên.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ cơ sở lý luận, khuôn khổ pháp lý và đánh giá thực tiễn hoạt động kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang thực hiện. Mục tiêu cụ thể là nhận diện toàn diện những kết quả đạt được, phân tích các điểm nghẽn về thể chế, tổ chức bộ máy và quy trình phối hợp, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực kiểm tra, kiểm soát tính pháp lý của văn bản.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian địa bàn tỉnh Tiền Giang trong khung thời gian từ ngày 01/7/2016 đến năm 2022, tương ứng với giai đoạn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015. Ý nghĩa của nghiên cứu được đo lường cụ thể qua việc đóng góp vào mục tiêu tự kiểm tra đạt 100% văn bản ban hành, nâng tỷ lệ xử lý dứt điểm văn bản sai sót lên trên 95%, đồng thời giảm thiểu 100% rủi ro phát sinh khiếu kiện hành chính do áp dụng văn bản trái pháp luật trên địa bàn tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và học thuyết kiểm soát quyền lực nhà nước trong nền hành chính công hiện đại. Theo quan điểm pháp chế xã hội chủ nghĩa, mọi cơ quan công quyền đều phải tổ chức và hoạt động nghiêm ngặt trong khuôn khổ pháp luật, bảo đảm tính thứ bậc của hệ thống quy phạm. Bên cạnh đó, mô hình thứ bậc hiệu lực pháp lý của Hans Kelsen được áp dụng để làm rõ nguyên tắc văn bản của cơ quan hành chính địa phương không được mâu thuẫn với Hiến pháp, Luật của Quốc hội và các văn bản chỉ đạo của Chính phủ.

Ba khái niệm nền tảng xuyên suốt nghiên cứu gồm:

  1. Văn bản quy phạm pháp luật: Được định nghĩa theo Điều 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự và thủ tục luật định.
  2. Hoạt động kiểm tra văn bản: Theo khoản 4 Điều 2 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, đây là hoạt động xem xét, đánh giá, kết luận về tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất của văn bản sau khi ban hành.
  3. Hoạt động xử lý văn bản trái pháp luật: Biện pháp mang tính quyền lực nhà nước nhằm đình chỉ thi hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ một phần hay toàn bộ nội dung vi phạm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện từ hơn 450 văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân hai cấp tại Tiền Giang ban hành từ tháng 7/2016 đến năm 2022, kết hợp cùng 85 báo cáo định kỳ công tác tư pháp (tiêu biểu như Báo cáo số 216/BC-UBND, Báo cáo số 281/BC-UBND, Báo cáo số 228/BC-UBND, Báo cáo số 406/BC-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh và Báo cáo số 332/BC-STP, Báo cáo số 217/BC-STP của Sở Tư pháp).

Cỡ mẫu khảo sát gồm 100% văn bản quy phạm pháp luật được ban hành trong giai đoạn nghiên cứu, kết hợp phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích đối với 35 hồ sơ xử lý văn bản có dấu hiệu vi phạm phức tạp. Phương pháp phân tích - tổng hợp và phương pháp so sánh luật học được lựa chọn nhằm đối chiếu giữa quy chuẩn pháp luật thực định với thực tế áp dụng tại 11 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh. Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để lượng hóa mức độ chính xác, tỷ lệ sai sót theo từng nhóm lĩnh vực quản lý như đất đai, tài chính công và tổ chức bộ máy.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang đã duy trì kỷ cương tự kiểm tra đạt tỷ lệ 100% đối với tổng số 218 quyết định quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trong giai đoạn 2016 - 2022. Qua quá trình rà soát, cơ quan chuyên môn đã kịp thời phát hiện và xử lý dứt điểm 90% số văn bản có nội dung chưa phù hợp, ngăn chặn kịp thời các tác động tiêu cực đến quyền lợi của người dân.

Thứ hai, đối với công tác kiểm tra theo thẩm quyền, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đã tiếp nhận và kiểm tra 100% văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân 11 huyện, thị xã, thành phố gửi về. Kết quả phân loại cho thấy tỷ lệ xử lý văn bản sai phạm về thẩm quyền hoặc thể thức tại cấp huyện đạt khoảng 88%, trong đó lỗi căn cứ pháp lý hết hiệu lực chiếm tới 62% tổng số vụ việc cần chấn chỉnh.

Thứ ba, nghiên cứu phát hiện vẫn còn khoảng 10% văn bản có dấu hiệu bất cập bị chậm trễ trong quá trình xử lý dứt điểm. Nguyên nhân chính bắt nguồn từ sự phối hợp thiếu nhịp nhàng giữa Sở Tư pháp với các sở quản lý ngành chuyên môn như Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính.

Thứ tư, điều kiện đảm bảo về nguồn nhân lực và kinh phí phục vụ công tác kiểm tra còn hạn chế. Tại cấp huyện, mỗi Phòng Tư pháp chỉ có bình quân 2 đến 3 công chức kiêm nhiệm nhiều đầu việc, trong khi kinh phí hỗ trợ theo Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP và Thông tư số 338/2016/TT-BTC mới chỉ đáp ứng khoảng 65% nhu cầu thực tế cho các hoạt động thẩm định chuyên sâu.

Thảo luận kết quả

Thực trạng tồn tại văn bản chưa hợp pháp chủ yếu do áp lực ban hành văn bản quy định chi tiết đúng tiến độ, trong khi hệ thống pháp luật của Trung ương thường xuyên được sửa đổi, bổ sung dẫn đến sự thiếu đồng bộ. Khi so sánh với công trình nghiên cứu của Đoàn Thị Tố Uyên (2012, 2018) trên phạm vi toàn quốc và nghiên cứu của Đặng Thị Phương Ngọc (2018) tại tỉnh Sóc Trăng, sai sót về mặt kỹ thuật soạn thảo và dẫn chiếu văn bản căn cứ tại Tiền Giang tương đồng với thực trạng chung của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

Tỷ lệ xử lý văn bản quy phạm pháp luật tại Tiền Giang (2016 - 2022):
- Tự kiểm tra cấp tỉnh: 100% văn bản được kiểm tra | 90% văn bản sai sót được xử lý
- Kiểm tra theo thẩm quyền cấp huyện: 100% văn bản được kiểm tra | 88% văn bản sai sót được xử lý
- Tỷ lệ đáp ứng kinh phí chuyên môn: Khoảng 65% nhu cầu thực tế

Dữ liệu thực trạng trên có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ đường (line chart) thể hiện xu hướng giảm dần của tỷ lệ văn bản vi phạm từ 8,5% năm 2016 xuống dưới 2,1% năm 2021. Đồng thời, một bảng phân loại ma trận 3x3 đối chiếu giữa nhóm lỗi (thẩm quyền, nội dung, thể thức) với các lĩnh vực quản lý nhà nước sẽ làm nổi bật rõ lĩnh vực đất đai và tài chính công là hai mảng có tần suất phát sinh văn bản cần xử lý cao nhất.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Hoàn thiện khung khổ pháp lý về kiểm tra và xử lý văn bản: Kiến nghị Bộ Tư pháp và Chính phủ sửa đổi Nghị định số 34/2016/NĐ-CP và Nghị định số 154/2020/NĐ-CP, bổ sung quy định cụ thể về thời hạn tối đa 30 ngày cho việc tự kiểm tra và 60 ngày cho việc xử lý dứt điểm văn bản trái pháp luật, thực hiện hoàn thành trong giai đoạn 2023 - 2024.
  2. Nâng cao năng lực và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ pháp chế: Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang cùng Sở Nội vụ cần thực hiện kế hoạch đào tạo lại, phấn đấu đạt mục tiêu 100% công chức làm công tác kiểm tra văn bản tại Sở Tư pháp và Phòng Tư pháp cấp huyện có trình độ Cử nhân Luật trở lên, tham gia tối thiểu 2 khóa tập huấn chuyên sâu/năm từ quý 2/2023.
  3. Thiết lập quy chế phối hợp liên ngành có chế tài rõ ràng: Ban hành Quy chế phối hợp bắt buộc giữa Sở Tư pháp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, nâng tỷ lệ phản hồi ý kiến chuyên môn đạt 100% trong thời hạn 15 ngày làm việc; đưa kết quả xử lý văn bản trái pháp luật vào chỉ số đánh giá thi đua (KPI) của người đứng đầu cơ quan ban hành từ năm 2024.
  4. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa dữ liệu: Xây dựng và tích hợp hệ thống phần mềm quản lý, rà soát văn bản tự động, hoàn thành việc số hóa 100% cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Tiền Giang đến cuối năm 2025 do Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp Sở Tư pháp thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ, công chức làm công tác tư pháp và pháp chế tại Ủy ban nhân dân và Sở Tư pháp các địa phương: Khảo sát thực tiễn quy trình kiểm tra, áp dụng các biểu mẫu và giải pháp xử lý văn bản trái quy định nhằm nâng cao chất lượng rà soát tại cơ quan, đơn vị.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuyên sâu phục vụ giảng dạy các học phần Xây dựng văn bản pháp luật, Kiểm soát quyền lực nhà nước và Quản lý hành chính công.
  • Học viên cao học và sinh viên ngành Luật: Tham khảo phương pháp tiếp cận số liệu thống kê thực tế, kỹ thuật xử lý dữ liệu báo cáo chuyên ngành và cấu trúc trình bày một luận văn thạc sĩ luật học chuẩn mực.
  • Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp: Vận dụng các phát hiện nghiên cứu để nâng cao kỹ năng giám sát hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm các quyết định hành chính địa phương hợp hiến và hợp pháp.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật khác gì so với hoạt động thẩm định dự thảo văn bản? Thẩm định diễn ra ở giai đoạn dự thảo trước khi ban hành và chỉ mang tính chất tư vấn, phản biện khoa học. Ngược lại, kiểm tra văn bản được thực hiện sau khi văn bản đã được ban hành (có hiệu lực hoặc chưa có hiệu lực) và mang tính quyền lực nhà nước, tạo ra hậu quả pháp lý trực tiếp như đình chỉ, sửa đổi hoặc bãi bỏ nếu phát hiện vi phạm theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

Thẩm quyền kiểm tra và xử lý văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được phân định ra sao? Tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền tự kiểm tra và xử lý đối với các quyết định quy phạm pháp luật do chính Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. Trong khi đó, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền đối với các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện trực thuộc ban hành, theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015.

Tỷ lệ xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật tại Tiền Giang trong giai đoạn 2016 - 2022 đạt mức nào? Theo số liệu thống kê từ các Báo cáo định kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang, tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh đã tự kiểm tra 100% văn bản ban hành và xử lý đạt 90% văn bản có dấu hiệu sai phạm. Đồng thời, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đã kiểm tra 100% văn bản cấp huyện gửi đến và chỉ đạo xử lý dứt điểm 88% văn bản có khiếm khuyết.

Những nhóm lỗi nào thường gặp nhất trong các văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương? Qua khảo sát thực tế tại tỉnh Tiền Giang, lỗi phổ biến nhất là dẫn chiếu các căn cứ pháp lý đã hết hiệu lực thi hành hoặc bị thay thế bởi luật mới (chiếm khoảng 62%), tiếp theo là lỗi sai sót về mặt thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP (chiếm khoảng 25%), và lỗi ban hành quy định vượt quá thẩm quyền luật định (chiếm khoảng 13%).

Làm thế nào để gắn trách nhiệm của cơ quan tham mưu khi ban hành văn bản trái pháp luật? Cần ban hành quy chế nội bộ xác định rõ trách nhiệm cá nhân của thủ trưởng cơ quan soạn thảo, gắn tỷ lệ văn bản sai sót vào kết quả đánh giá thi đua, khen thưởng hằng năm của đơn vị, đồng thời buộc khắc phục hậu quả pháp lý và xem xét bồi thường nếu văn bản sai trái gây thiệt hại cho công dân, tổ chức.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và quy định pháp luật thực định về hoạt động kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • Đánh giá trung thực, khoa học thực trạng tự kiểm tra đạt 100% văn bản cấp tỉnh và kiểm tra theo thẩm quyền đạt 100% văn bản cấp huyện tại tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2016 - 2022.
  • Nhận diện chính xác 4 nhóm hạn chế then chốt về sự mâu thuẫn trong hệ thống pháp luật, cơ chế phối hợp liên ngành, áp lực biên chế tư pháp và hạn mức kinh phí bảo đảm.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá, có lộ trình rõ ràng từ năm 2023 đến 2025, gắn liền việc chuẩn hóa nhân lực với chuyển đổi số trong quản lý văn bản pháp luật.
  • Khẳng định giá trị thực tiễn cao của đề tài trong việc hoàn thiện thể chế địa phương, nâng cao niềm tin của người dân và doanh nghiệp vào hiệu lực quản trị công quyền.

Các cơ quan quản lý nhà nước, viện nghiên cứu và nhà khoa học hãy kết nối, ứng dụng các kết quả nghiên cứu của luận văn nhằm tiếp tục nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra và hoàn thiện thể chế pháp luật tại các địa phương trong giai đoạn mới.