Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đề tài, cơ sở lý luận và thực tiễn kiểm tra sau thông quan tại Cục hải quan. - Chương 2: Phương pháp nghiên cứu - Chương 3: Thực trạng kiểm tra sau thông quan tại Cục hải quan thành phố Hà Nội. - Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện kiểm tra sau thông quan tại Cục hải quan thành phố Hà Nội. 3 Chƣơng 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐỀ TÀI, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN TẠI CỤC HẢI QUAN 1.
Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 1. Nhóm tài liệu về hoạt động kiểm tra sau thông quan Tính đến thời điểm chọn đề tài này, tác giả nhận thấy đã có một số nghiên cứu có liên quan đến nội dung kiểm tra sau thông quan, trong đó có thể kể đến các công trình nghiên cứu trong và ngoài ngành hải quan như: - Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành hải quan “Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của kế hoạch cải cách, phát triển hiện đại hóa hải quan giai đoạn 2004 - 2006”, chủ nhiệm Nguyễn Viết Hồng (2005). Phạm vi đề tài này chủ yếu đánh giá thực trạng kiểm tra sau thông quan giai đoạn từ 2004 đến 2006 và đưa ra một số giải pháp ban đầu về nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan. - Luận án Tiến sĩ “Mô hình kiểm tra sau thông quan ở một số nước trên thế giới và khả năng áp dụng cho Việt Nam” của tác giả Trần Vũ Minh (2008), tập trung vào việc mô hình hóa và phân tích mô hình nghiệp vụ, mô hình tổ chức thực hiện, đồng thời xem xét mối quan hệ tương tác trong việc thực thi mô hình của một số nước và liên kết kinh tế trên thế giới, đặc biệt là các nước tiên tiến như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, phân tích kinh nghiệm thực thi mô hình kiểm tra sau thông quan ở các nước này để rút ra các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
- Luận văn thạc sĩ “Pháp luật về kiểm tra sau thông quan, chuẩn mực quốc tế và thực tiễn áp dụng của hải quan Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Thu Hường (2009) nghiên cứu hệ thống các quy định pháp luật quốc tế về kiểm tra sau thông quan và áp dụng cho Việt Nam. - Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện hoạt động kiểm tra sau thông quan ở nước ta trong giai đoạn hiện nay”của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Chi (2011) khẳng đinḥ rằng song song với sư ̣phát triển của thương maịlàgian lâṇ 4 thương maị, đăc̣ biêṭlàgian lâṇ vềtri giạ́vàphân loaịhàng hóa có thuế suất cao. Do đó, nâng cao hiêụ quảcông tác kiểm tra sau thông quan làđiều tất yếu. Sử dung̣ phương pháp nghiên cứu thống kê, tổng hơp̣ , luâṇ văn đa ̃đưa ra những con sốvềkim ngacḥ xuất nhâp̣ khẩu , sốthuếthu ngân sách nhà nước của ngành hải quan, sốcuôc̣ kiểm tra sau thông quan ,…Tuy nhiên, do sốliêụ chỉ cập nhật từ năm 2006 đến năm 2010 trong bối cảnh Luâṭhải quan sửa đổi bổsung 2005 nên chưa làm rõđươc̣ các tồn taị, vướng mắc theo cơ chếchinh́• sách và tình hình thực tế hiện nay.
- Đề án cấp ngành hải quan “Nghiên cứu phương pháp kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong thông quan điện tử”, chủ nhiệm đề tài Văn Bá Tín (2012) đa ̃tâp̣ trung nghiên cứu thưc̣ trang̣ quy đinḥ của pháp luâṭ , phương pháp , thưc̣ trang̣ hoaṭđông̣ kiểm tra sau thông quan trong điều kiêṇ thông quan điêṇ tử. Từ đó, đề xuất một số phương pháp kiểm tra sau thông quan đối với các lĩnh vực cụ thể: trị giá tính thuế, gia công, sản xuất xuất khẩu , mã số hàng hóa , hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế trong linh̃ vưc̣ đầu tư. Số liệu của đề tài được thống kê từ năm 2007 đến năm 2012; chưa đươc̣ câp̣ nhâṭcho đến năm 2015, đăc̣ biêṭlàgiai đoaṇ biến đông̣ lớn khi Hải quan ViêṭNam áp dung̣ cơ chếmôṭcửa quốc gia VNACCS /VCIS từ ngày 01/04/2014. - Tác giả Tạ Thị Mão năm 2013 chủ biên cuốn “Xây dựng phần mềm thu thập và khai thác thông tin phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan”.
Trên cơ sở học tập kinh nghiệm của Hải quan Nhật Bản - mô hình kiểm tra sau thông quan Việt Nam triển khai từ năm 2014, tác giả xây dựng mô hình giả định gắn với bộ tiêu chí quản lý rủi ro để xác định nhóm doanh nghiệp trọng điểm cần kiểm tra sau thông quan, nhóm mặt hàng nhạy cảm yêu cầu kiểm tra sau thông quan kịp thời,. Đồng thời hướng dẫn công chức thực hiện kiểm tra sau thông quan các bước tra cứu, tìm dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan theo hướng áp dụng công nghệ thông tin tiên tiến, hiện đại. - Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện cơ chế kiểm tra sau thông quan đối với 5 hàng hóa nhập khẩu tại Cục hải quan tỉnh Hà Giang” của tác giả Nguyễn Thành Biên (2015). Luận văn đã nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn của một số nước trên thế giới để rút ra bài học cho công tác kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu.
Đồng thời, phân tích và đánh giá thực trạng cơ chế kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu trong giai đoạn 2012- 2014; từ đó, đề xuất các giải pháp hoàn thiện cơ chế kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại Cục hải quan tỉnh Hà Giang. Như vậy, luận văn chỉ giới hạn kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu; không đề cập đến hàng hóa xuất khẩu và dữ liệu cũng được thu thập trong khoảng thời gian 2012-2014 tại Cục hải quan tỉnh Hà Giang. - Luận văn thạc sĩ “Kiểm tra sau thông quan tại Việt Nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế” của tác giả Vũ Thanh Trà (2015). Luận văn đã nghiên cứu và đánh giá thực trạng công tác kiểm tra sau thông quan trong phạm vi cả nước giai đoạn từ 2009 đến 2014 có những thay đổi nào có tác động đối với tiến trình hội nhập quốc tế.
- Báo cáo tổng kết công tác kiểm tra sau thông quan các năm 2011 - 2015 và tài liệu Hội nghị chuyên đề kiểm tra sau thông quan các năm 2011 - 2015 của Chi cục kiểm tra sau thông quan tổng hơp̣ những sốliêụ mới nhất và chính xác nhất về các cuộc kiểm tra sau thông quan , sốthuếtruy thu của Cuc̣ hải quan thành phố Hà Nội. Qua các báo cáo cóthểnhâṇ thấy môṭsốđiểm yếu của nghiêp̣ vu ̣đươc̣ chỉra năm trước đươc̣ đinḥ hướng , thay đổi , nâng cao, hoàn thiện trong các năm sau. Tuy nhiên, chưa cómôṭbáo cáo nào tổng hơp̣ đươc̣ cảmôṭchăng̣ đường phát triển của kiểm tra sau thông quan taị Cục hải quan thành phố Hà Nội giai đoaṇ 2011 - 2015. Tác giả nhận thấy rằng các tài liệu, đề tài, công trình nghiên cứu nêu trên thực hiện trong bối cảnh kiểm tra sau thông quan ở Việt Nam còn rất sơ khai, thực tiễn chưa đang kể, phạm vi vĩ mô như mô hình kiểm sau thông quan cho Hải quan Việt Nam hoặc một số nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan điển hình; tuy có liên quan đến kiểm tra sau thông quan nhưng phạm vi 6 nghiên cứu của đề tài là khác nhau và chưa có đề tài nghiên cứu toàn diện về kiểm tra sau thông quan tại Cục hải quan thành phố Hà Nội.
Khoảng trống nghiên cứu Hoạt động kiểm tra sau thông quan được nhấn mạnh là một trụ cột của hải quan hiện đại. Từ những nguồn tài liệu tham khảo tại các thư viện và Trung tâm dữ liệu và công nghệ thông tin thuộc Cục hải quan thành phố Hà Nội, người viết nhận thấy rằng Cục hải quan thành phố Hà Nội có những đặc điểm công tác và điều kiện triển khai nhiệm vụ riêng. Do vậy, cần thiết hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm tra sau thông quan; xây dựng khung lý thuyết về kiểm tra sau thông quan nói chung; đánh giá đúng thực trạng của kiểm tra sau thông quan và căn cứ vào đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm tra sau thông quan tại Cục hải quan thành phố Hà Nội cho giai đoạn đến năm 2020. Cơ sở lý luận về kiểm tra sau thông quan tại Cục hải quan 1.
Khái niệm và đặc điểm kiểm tra sau thông quan tại Cục hải quan 1. Khái niệm kiểm tra sau thông quan Trước khi Luật hải quan 2001 có hiệu lực thi hành thì kiểm tra sau thông quan (KTSTQ) còn được gọi là kiểm tra sau giải phóng hàng. Những nội dung về kiểm tra sau giải phóng hàng vẫn chưa được quy định rõ nét, chưa đầy đủ về cơ sở pháp lý, phương pháp hoạt động cũng như chưa hình thành bộ máy chuyên sâu. “Kiểm tra sau giải phóng hàng là một khâu nghiệp vụ kiểm tra hải quan, do cơ quan hải quan thực hiện để thẩm định tính chính xác trung thực các nội dung đã khai báo, tính thuế của người làm thủ tục hải quan đối với lô hàng xuất nhập khẩu đã được giải phóng nhằm thu đủ thuế cho ngân sách nhà nước, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có liên quan” Theo Luật hải quan 2014: “Kiểm tra sau thông quan là hoạt động kiểm tra của cơ quan hải quan đối với hồ sơ hải quan, sổ kế toán, chứng từ kế toán 7 và các chứng từ khác, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến hàng hóa; kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp cần thiết và còn điều kiện sau khi hàng hóa đã được thông quan.
Việc kiểm tra sau thông quan nhằm đánh giá tính chính xác, trung thực nội dung các chứng từ, hồ sơ mà người khai hải quan đã khai, nộp, xuất trình với cơ quan hải quan; đánh giá việc tuân thủ pháp luật hải quan và các quy định khác của pháp luật liên quan đến quản lý xuất khẩu, nhập khẩu của người khai hải quan”. KTSTQ được thực hiện trong các trường hợp: Kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan và quy định khác của pháp luật liên quan đến quản lý xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro và kiểm tra việc tuân thủ pháp luật của người khai hải quan.