Luận văn thạc sĩ công tác kiểm tra giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tphcm thực trạng và giải pháp hoàn thiện

Luận văn phân tích thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra giám sát dự án FDI tại TP.HCM, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư.

Chuyên ngành

Kinh doanh thương mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sỹ

2014

146
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI VÀ CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN DỰ ÁN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

1.1. Khái quát về doanh nghiệp có vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài

1.1.1. Khái niệm về Đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.1.2. Khái niệm về doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.1.3. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.1.4. Tác động kinh tế - xã hội của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến địa bàn tiếp nhận đầu tư

1.1.4.1. Tác động tích cực
1.1.4.2. Tác động tiêu cực

1.2. Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của doanh nghiệp có vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài

1.2.1. Nội dung công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.2.2. Hệ thống thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.2.3. Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở địa bàn cấp tỉnh

1.2.3.1. Công tác kiểm tra đối với doanh nghiệp FDI
1.2.3.2. Công tác giám sát đối với doanh nghiệp FDI

1.3. Kinh nghiệm thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài của một số địa phƣơng trong nƣớc và quốc tế

1.3.1. Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước

1.3.1.1. Kinh nghiệm của Thành phố Hà Nội
1.3.1.2. Kinh nghiệm của tỉnh Kiên Giang

1.3.2. Kinh nghiệm của tỉnh Attapeu - Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

1.3.3. Những bài học có thể vận dụng vào thực tiễn tại Thành phố Hồ Chí Minh

1.4. TÓM TẮT CHƢƠNG 1

2. CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN DỰ ÁN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1. Thực trạng về thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài và hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại TP.Hồ Chí Minh

2.1.1. Tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài qua các giai đoạn

2.1.2. Tình hình thực hiện dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài:

2.1.2.1. Tình hình thực hiện vốn đầu tư theo dự án đã đăng ký
2.1.2.2. Tình hình thực hiện vốn đầu tư theo quốc gia:
2.1.2.3. Tình hình thực hiện dự án đầu tư theo ngành kinh doanh

2.2. Thực trạng công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại Thành phố Hồ Chí Minh

2.2.1. Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Thành phố Hồ Chí Minh

2.2.1.1. Phân công, phân cấp trách nhiệm kiểm tra, giám sát:
2.2.1.2. Xây dựng định hướng, mục tiêu kiểm tra, giám sát
2.2.1.3. Xây dựng nội dung kiểm tra, giám sát
2.2.1.4. Quy trình và phương pháp tổ chức kiểm tra, giám sát:
2.2.1.5. Xử lý kết quả kiểm tra, giám sát

2.2.2. Thực trạng đội ngũ cán bộ công chức thực hiện công tác kiểm tra, giám sát đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Thành phố Hồ Chí Minh

2.2.2.1. Đặc điểm và trình độ của đội ngũ cán bộ công chức
2.2.2.2. Năng lực công tác và phẩm chất đạo đức, lối sống của đội ngũ cán bộ công chức

2.3. Đánh giá chung về công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại Thành phố Hồ Chí Minh

2.3.1. Thực trạng công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các cơ quan chức năng

2.3.1.1. Đánh giá của cơ quan chức năng về các hạn chế trong công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp FDI (Phụ lục 7)
2.3.1.2. Các quy định về nội dung và hình thức báo cáo có tác động lớn đến kết quả thực hiện công tác kiểm tra, giám sát
2.3.1.3. Công tác hướng dẫn, đôn đốc thực hiện báo cáo chưa được thực hiện tốt, gây ảnh hưởng đến kết quả thực hiện báo cáo giám sát, đánh giá thực hiện dự án của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
2.3.1.4. Sự hiểu biết của các cán bộ về cơ sở pháp lý trong công tác kiểm tra, giám sát có tác động lớn đến kết quả thực hiện công tác này:
2.3.1.5. Một số hạn chế tồn tại trong quá trình tương tác giữa cơ quan chức năng và doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.3.2. Thực trạng chấp hành các quy định liên quan công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

2.3.2.1. Đánh giá của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài về các hạn chế trong công tác kiểm tra, giám sát
2.3.2.2. Các quy định về nội dung và hình thức báo cáo có tác động lớn đến kết quả thực hiện công tác kiểm tra, giám sát
2.3.2.3. Công tác hướng dẫn, đôn đốc thực hiện báo cáo chưa được thực hiện tốt, gây ảnh hưởng đến kết quả thực hiện báo cáo giám sát, đánh giá thực hiện dự án của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
2.3.2.4. Sự hiểu biết của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài về cơ sở pháp lý trong công tác kiểm tra, giám sát chưa đầy đủ
2.3.2.5. Một số hạn chế tồn tại trong quá trình tương tác giữa cơ quan chức năng và doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.3.3. Những vấn đề cần giải quyết để hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại Thành phố Hồ Chí Minh

2.4. TÓM TẮT CHƢƠNG 2

3. CHƢƠNG 3: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN DỰ ÁN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3.1. Phƣơng hƣớng hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài

3.2. Cơ sở đề xuất giải pháp

3.3. Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại Thành phố Hồ Chí Minh

3.3.1. Giải pháp 1: Nâng cao sự hiểu biết về tính cần thiết của công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

3.3.2. Giải pháp 2: Cần thay đổi một số nội dung và hình thức thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

3.3.3. Giải pháp 3: Tăng cường công tác hướng dẫn, đôn đốc và doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện các báo cáo giám sát

3.3.4. Giải pháp 4: Bổ sung, hoàn thiện cơ sở pháp lý trong công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

3.3.5. Giải pháp 5: Tăng cường tương tác giữa cơ quan chức năng và doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

3.4. TÓM TẮT CHƢƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

PHỤ LỤC 3

PHỤ LỤC 4

PHỤ LỤC 5

PHỤ LỤC 6

PHỤ LỤC 7

PHỤ LỤC 8

Tóm tắt

I. Tổng quan về kiểm tra giám sát dự án FDI tại TP

Kiểm tra giám sát dự án FDI tại TP.HCM là một phần quan trọng trong việc quản lý và phát triển kinh tế. Thành phố Hồ Chí Minh, với vai trò là trung tâm kinh tế lớn nhất Việt Nam, đã thu hút một lượng lớn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Tuy nhiên, công tác kiểm tra và giám sát việc thực hiện các dự án này vẫn còn nhiều thách thức. Việc hiểu rõ về thực trạng và các vấn đề liên quan đến công tác này là cần thiết để nâng cao hiệu quả quản lý.

1.1. Khái niệm và vai trò của kiểm tra giám sát dự án FDI

Kiểm tra giám sát dự án FDI là quá trình theo dõi, đánh giá việc thực hiện các dự án đầu tư nước ngoài. Vai trò của nó không chỉ giúp đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật mà còn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, bảo vệ quyền lợi của người lao động và môi trường.

1.2. Tình hình thu hút vốn đầu tư FDI tại TP.HCM

TP.HCM đã thu hút hàng nghìn dự án FDI với tổng vốn đầu tư lên đến hàng tỷ USD. Tuy nhiên, chất lượng và hiệu quả của các dự án này vẫn chưa đạt yêu cầu, với nhiều dự án sử dụng công nghệ lạc hậu và gây ô nhiễm môi trường.

II. Thách thức trong công tác kiểm tra giám sát dự án FDI tại TP

Công tác kiểm tra giám sát dự án FDI tại TP.HCM đang đối mặt với nhiều thách thức. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả của các dự án mà còn tác động đến môi trường đầu tư của thành phố.

2.1. Hạn chế trong quy định pháp luật về FDI

Các quy định pháp luật hiện hành về FDI còn thiếu đồng bộ và chồng chéo, gây khó khăn trong việc thực hiện công tác kiểm tra giám sát. Điều này dẫn đến tình trạng nhiều doanh nghiệp không tuân thủ các quy định.

2.2. Thiếu nguồn lực cho công tác kiểm tra giám sát

Đội ngũ cán bộ thực hiện công tác kiểm tra giám sát còn thiếu về số lượng và chất lượng. Điều này làm giảm hiệu quả của công tác giám sát và kiểm tra các dự án FDI.

III. Phương pháp cải thiện công tác kiểm tra giám sát dự án FDI

Để nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra giám sát dự án FDI tại TP.HCM, cần áp dụng một số phương pháp cải thiện. Những giải pháp này sẽ giúp tăng cường tính hiệu quả và minh bạch trong quản lý dự án.

3.1. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của kiểm tra giám sát

Cần tổ chức các khóa đào tạo và hội thảo để nâng cao nhận thức của các doanh nghiệp và cán bộ về tầm quan trọng của công tác kiểm tra giám sát trong việc thực hiện dự án FDI.

3.2. Cải cách quy trình kiểm tra giám sát

Cần cải cách quy trình kiểm tra giám sát để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý dự án cũng là một giải pháp khả thi.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về FDI tại TP

Nghiên cứu về công tác kiểm tra giám sát dự án FDI tại TP.HCM đã chỉ ra nhiều vấn đề cần giải quyết. Việc áp dụng các giải pháp cải thiện sẽ giúp nâng cao hiệu quả của các dự án FDI và thu hút thêm vốn đầu tư.

4.1. Kết quả đạt được từ công tác kiểm tra giám sát

Một số dự án FDI đã được thực hiện thành công nhờ vào công tác kiểm tra giám sát chặt chẽ. Điều này đã góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ các địa phương khác

Các địa phương khác trong nước và quốc tế đã có những kinh nghiệm quý báu trong công tác kiểm tra giám sát dự án FDI. Việc học hỏi và áp dụng những kinh nghiệm này sẽ giúp TP.HCM cải thiện công tác quản lý.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho dự án FDI tại TP

Công tác kiểm tra giám sát dự án FDI tại TP.HCM cần được cải thiện để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế. Việc thực hiện các giải pháp đã đề xuất sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý và thu hút thêm vốn đầu tư.

5.1. Tầm quan trọng của việc cải thiện công tác kiểm tra giám sát

Cải thiện công tác kiểm tra giám sát không chỉ giúp nâng cao hiệu quả của các dự án FDI mà còn tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi hơn cho các nhà đầu tư.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

TP.HCM cần có những chính sách và chiến lược rõ ràng để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, đồng thời đảm bảo việc thực hiện các dự án FDI đạt hiệu quả cao nhất.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ công tác kiểm tra giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tphcm thực trạng và giải pháp hoàn thiện

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được kết cấu gồm 03 chương gồm: Chƣơng 1: Một số vấn đề chung về doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Chƣơng 2: Thực trạng công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Thành phố Hồ Chí Minh Chƣơng 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Thành phố Hồ Chí Minh. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 CHƢƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI VÀ CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN DỰ ÁN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI TẠI TP. HỐ HỒ CHÍ MINH 1.

Khái quát về doanh nghiệp có vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài 1. Khái niệm về Đầu tư trực tiếp nước ngoài Luật đầu tư năm 2005 đưa ra định nghĩa như sau: “Đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư”. Luật đầu tư năm 2005 không đề cập cụ thể đến khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài và đầu tư nước ngoài gián tiếp mà chỉ đưa ra khái niệm đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp. Hai khái niệm trên được hiểu như sau: “đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư”, “đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư”.

Có nhiều khái niệm khác nhau về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI – Foreign Direct Investment), mỗi khái niệm đều cố gắng khái quát hoá bản chất và nhấn mạnh đến một khía cạnh nào đó của đầu tư trực tiếp nước ngoài. Tuy nhiên, xét về bản chất, đầu tư trực tiếp nước ngoài là một loại hình di chuyển vốn quốc tế trong đó người chủ sở hữu vốn đồng thời là người quản lý và điều hành các hoạt động sử dụng vốn. Để tham gia trực tiếp vào việc quản lý và điều hành các hoạt động sử dụng vốn, nhà đầu tư nước ngoài phải có một lượng vốn nhất định và tuân theo các hình thức đầu tư nhất định do pháp luật nước sở tại quy định. Nói cách khác, trong đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài sẽ sử dụng vốn, tài sản, kinh nghiệm, uy tín và nhãn hiệu sản phẩm của mình để tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước sở tại nhằm thu lợi nhuận và để đạt được những mục tiêu kinh tế - xã hội nhất TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Về thực chất đây là hình thức xuất khẩu vốn, một hình thức cao hơn của xuất khẩu hàng hoá. Khái niệm về doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Theo Luật doanh nghiệp 2005, Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh. Ở Việt Nam, hiện chưa có khái niệm chính thức nào khác về doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ngoài những ghi nhận được đề cập trong Luật đầu tư nước ngoài năm 1996 và Luật đầu tư năm 2005. Luật đầu tư nước ngoài 1996 chỉ nhấn mạnh về tiêu chí tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp.

Để phù hợp với thực tiễn về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, Luật doanh nghiệp 2005 đã phân loại doanh nghiệp theo tiêu chí cách thức góp vốn và chịu trách nhiệm (công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân) mà không phụ thuộc vào nguồn gốc vốn góp (tức là không phân biệt doanh nghiệp của nhà đầu tư trong nước hay nước ngoài, của một nhà đầu tư hay nhiều nhà đầu tư). Do đó, Luật đầu tư 2005 đã sử dụng khái niệm: “doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam; doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại”. Qua phân tích ở trên, có thể hiểu: “Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (hay còn gọi là doanh nghiệp FDI) là một hình thức tổ chức kinh doanh, trong đó có một bên hoặc các bên mang quốc tịch khác nhau cùng góp vốn, cùng quản lý cơ sở kinh tế đó vì mục tiêu sinh lời, phù hợp với các quy định luật pháp của nước sở tại và thông lệ quốc tế”. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Doanh nghiệp FDI có nhiều loại hình, nhiều cách thức tổ chức hoạt động khác nhau nhưng có chung các đặc điểm cơ bản sau: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 - Là những tổ chức kinh doanh có yếu tố quốc tế, chủ yếu được thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, thuộc một phần sở hữu nước ngoài (doanh nghiệp liên doanh) hoặc thuộc toàn bộ sở hữu nước ngoài (doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài).

Quá trình thành lập và vận hành của doanh nghiệp FDI luôn có sự cộng đồng trách nhiệm của các bên, đại diện cho lợi ích của các quốc gia khác nhau và được các bên lấy phương châm “cùng có lợi” làm nguyên tắc cơ bản để giải quyết các vấn đề trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp; - Có sự tham gia quản lý trực tiếp của đại diện từ nước ngoài. Phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài càng cao, thì hoạt động của doanh nghiệp FDI có thể càng chịu nhiều sự ảnh hưởng của bên nước ngoài. Tuy nhiên, các doanh nghiệp đều là những pháp nhân Việt Nam, ra đời và hoạt động theo luật pháp của Nhà nước Việt Nam, đồng thời chịu sự chi phối của nhiều hệ thống pháp luật như luật pháp của các quốc gia xuất thân và luật pháp quốc tế. - Chịu sự quản lý vĩ mô, chịu ảnh hưởng của tình hình chính trị, kinh tế - xã hội của Việt Nam, đồng thời cũng có tác động trở lại đối với Việt Nam, có thể tích cực hoặc tiêu cực, tuỳ thuộc vào tình hình hoạt động của doanh nghiệp.

- Hoạt động trong một thời hạn nhất định do Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quyết định đối với từng dự án, thường không quá 50 năm, trường hợp đặc biệt có thể dài hơn nhưng tối đa không quá 70 năm. Hết thời hạn quy định, doanh nghiệp FDI phải giải thể hoặc chuyển cho phía Việt Nam (theo hình thức bồi hoàn hoặc không bồi hoàn). - Cơ quan lãnh đạo cao nhất và có quyền quyết định mọi vấn đề của doanh nghiệp là Hội đồng quản trị. Tóm lại, để các doanh nghiệp FDI hoạt động đúng định hướng, có hiệu quả cao, phát huy được tác dụng tích cực đến đời sống chính trị, kinh tế - xã hội ở trong nước, thì Việt Nam phải chuẩn bị đủ các điều kiện cần thiết như hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách, phương thức và biện pháp quản lý thích hợp.

Hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp FDI là một trong TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12 những biện pháp hữu hiệu góp phần nâng cao hiệu quả quản lý đối với loại hình doanh nghiệp này. Tác động kinh tế - xã hội của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến địa bàn tiếp nhận đầu tư 1. Tác động tích cực Doanh nghiệp FDI góp phần gia tăng tốc độ tăng trưởng kinh tế và quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Cụ thể là: - Việc thành lập các doanh nghiệp FDI là biện pháp thu hút vốn đầu tư có hiệu quả đối với các nước đang phát triển, có thể tạo nên một loạt sự thay đổi theo chiều hướng tích cực của nền kinh tế.

- Đối với địa bàn có nhiều tài nguyên khoáng sản nhưng không đủ khả năng khai thác thì việc thành lập các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài sẽ tạo điều kiện để khai thác lợi thế về tự nhiên. - Các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần tạo ra nhiều cơ hội việc làm và nâng cao tay nghề qua quá trình lao động. Các lao động ở địa phương có cơ hội học tập và tích lũy kinh nghiệm, từng bước nâng cao kỹ năng kinh doanh, cải thiện mô hình quản lý và thích nghi với xu hướng cạnh tranh toàn cầu. - Hầu hết các doanh nghiệp FDI có lợi thế trong việc tiếp cận với khách hàng quốc tế bằng những hợp đồng dài hạn dựa trên uy tín của họ về chất lượng, kiểu dáng của sản phẩm.

Điều này sẽ tạo điều kiện cho Việt Nam tiếp cận thị trường thế giới nhanh chóng hơn. Những tác động tích cực nói trên cho thấy vai trò quan trọng của các doanh nghiệp FDI đối với phát triển kinh tế - xã hội ở địa bàn tiếp nhận đầu tư. Tác động tiêu cực Bên cạnh những tác động tích cực, doanh nghiệp FDI còn gây ra một số tác động tiêu cực đến kinh tế - xã hội của địa bàn tiếp nhận đầu tư. Cụ thể, doanh nghiệp có vốn đầu tư trự tiếp nước ngoài có thể: - Lợi dụng, khai thác những mặt yếu kém của nước sở tại, bất chấp những đòi hỏi tôn trọng truyền thống văn hoá xã hội của dân tộc ở quốc gia sở tại, khai thác tài TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 13 nguyên quá mức, không quan tâm tới môi trường, bóc lột người lao động… nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, từ đó gây nên mâu thuẫn và làm nảy sinh nhiều vấn đề mới trong xã hội, làm thiệt hại đến lợi ích của phía nhận đầu tư.

- Làm tăng sự phụ thuộc về vốn, kỹ thuật và mạng lưới tiêu thụ của địa bàn nhận đầu tư vào phía nước ngoài, tính chủ động của địa bàn nhận đầu tư càng yếu; gây sức ép và làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ