Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Phương pháp dạy học Tiếng Việt 3 do Thạc sĩ Hoàng Thị Bích Diệp đại diện nhóm tác giả biên soạn, là học liệu phục vụ học phần cùng tên trong chương trình đào tạo cử nhân trình độ Cao đẳng Sư phạm Tiểu học. Về mặt pháp lý và chuyên môn, giáo trình được thiết kế bám sát định hướng của Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông cùng Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn.

Mục tiêu học tập của giáo trình là trang bị cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học hệ thống lí luận về dạy học phát triển năng lực, phân tích được các yêu cầu đặc thù của môn Tiếng Việt ở trường tiểu học, đồng thời hình thành kĩ năng thiết kế kế hoạch bài dạy, tổ chức hoạt động dạy học thực hành và xây dựng công cụ kiểm tra, đánh giá năng lực ngôn ngữ và văn học của học sinh.

Cấu trúc tài liệu được tổ chức thành ba phần mạch lạc:

  • Phần một: Một số vấn đề về dạy học phát triển năng lực.
  • Phần hai: Dạy học tiếng Việt theo hướng phát triển năng lực (bao gồm 5 chương chuyên đề).
  • Phần ba: Kiểm tra, đánh giá năng lực môn Tiếng Việt ở Tiểu học.

Điểm đặc sắc của giáo trình nằm ở cách tiếp cận chuyển dịch từ mô hình trang bị kiến thức sang mô hình phát triển năng lực thực hiện ("biết làm" thay vì chỉ "biết và hiểu"). Toàn bộ nội dung lý thuyết phương pháp được gắn trực tiếp với hệ thống ngữ liệu thực tế trong sách giáo khoa Tiếng Việt các khối lớp 1 đến 5, đi kèm hệ thống bài soạn minh họa, quy trình thao tác và các phụ lục sơ đồ phục vụ giảng dạy thực hành.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung trọng tâm của giáo trình tập trung ở Phần hai với cấu trúc 5 chương chuyên sâu:

  • Chương 1: Phương pháp dạy đọc hiểu văn bản theo hướng phát triển năng lực. Khảo sát đặc điểm văn bản văn học và văn bản thông tin ở trường tiểu học; xác định chuẩn tốc độ đọc và quy chuẩn độ dài văn bản; hình thành các biện pháp hướng dẫn học sinh đọc hiểu (dự đoán, suy luận, rút ra kết luận, kích hoạt kiến thức nền, phân tích góc nhìn/ngôi kể, so sánh và đối chiếu); xây dựng quy trình 6 bước dạy đọc hiểu; cung cấp giáo án minh họa cho bài văn học (Chim sơn ca và bông cúc trắng, Tiếng Việt 2) và văn bản thông tin (Trống đồng Đông Sơn, Tiếng Việt 4).
  • Chương 2: Phương pháp dạy học kiến thức Tiếng Việt theo hướng phát triển năng lực. Trình bày các yêu cầu sư phạm, quy trình tổ chức dạy học kiến thức tiếng Việt thông qua hoạt động thực hành và các bài minh họa cụ thể.
  • Chương 3: Phương pháp dạy học viết theo hướng phát triển năng lực. Phân tích phương pháp giảng dạy kỹ thuật viết (phân môn Tập viết, Chính tả) qua phương pháp rèn luyện theo mẫu 4 bước; phương pháp dạy tạo lập văn bản theo quy trình 4 giai đoạn; cung cấp bài minh họa Chính tả (tuần 13, Tiếng Việt 3, tập 1) và Tập làm văn (tuần 21, Tiếng Việt 5, tập 2).
  • Chương 4: Phương pháp dạy nói và nghe theo hướng phát triển năng lực. Đối chiếu chương trình hiện hành với dự thảo chương trình mới; hướng dẫn quy trình, kỹ thuật dạy kĩ năng nói độc thoại, nghe hiểu và nghe - nói tương tác; phân tích bài minh họa kể chuyện theo tranh.
  • Chương 5: Dạy học trải nghiệm trong môn Tiếng Việt. Hướng dẫn quy trình, phân tích ưu điểm và hạn chế của ba hình thức tổ chức: trò chơi/hội thi, hoạt động tham quan thực địa và câu lạc bộ tiếng Việt.

Sự liên kết nội dung tuân theo tiến trình logic: xác lập cơ sở lí luận tổng quát ở Phần một, vận dụng vào quy trình dạy học 4 kĩ năng (Đọc - Viết - Nói - Nghe) và kiến thức tiếng Việt ở Phần hai, mở rộng sang hoạt động trải nghiệm thực tiễn, sau đó hoàn thiện ở Phần ba bằng quy trình xây dựng công cụ kiểm tra, đánh giá sản phẩm đầu ra.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng hệ thống lí thuyết dựa trên các định nghĩa học thuật về năng lực từ Từ điển Tiếng Việt, Từ điển Bách khoa Việt Nam, Từ điển Wikipedia và định nghĩa của Puskur (2002, Indonesia). Năng lực được phân loại rành mạch thành: năng lực chung/cốt lõi (key competence) và năng lực chuyên biệt (specific competence).

Tài liệu trích dẫn bảng so sánh 6 tiêu chí của PGS. Nguyễn Thị Tố Mai (Trường ĐHSP Nghệ thuật Trung ương) từ công trình Tiêu chí đánh giá SGK theo định hướng phát triển năng lực (NXB Giáo dục Việt Nam) để phân biệt giữa dạy học định hướng nội dung và dạy học phát triển năng lực:

  1. Mục tiêu: Chuyển từ hình thành kiến thức, kĩ năng khó quan sát sang hình thành phẩm chất, năng lực quan sát và đánh giá được; học để biết làm thay vì học để thi.
  2. Nội dung: Chuyển từ hệ thống lý thuyết khoa học chuyên môn hàn lâm sang chú trọng thực hành, vận dụng thực tiễn; chương trình mang tính mở, tích hợp phân nhánh.
  3. Phương pháp dạy học: Người dạy chuyển từ truyền thụ tri thức sang tổ chức hoạt động hỗ trợ người học giải quyết vấn đề; giáo án phân nhánh hóa theo trình độ đối tượng.
  4. Môi trường học tập: Thay đổi cách sắp xếp bàn ghế cố định thành không gian linh hoạt, học theo nhóm, ngoài trời hoặc thực địa.
  5. Đánh giá: Chuyển từ kiểm tra kiến thức ghi nhớ sang đánh giá khả năng vận dụng vào thực tế; người học được tham gia đánh giá lẫn nhau.
  6. Sản phẩm giáo dục: Chuyển từ người học thụ động, phụ thuộc sách giáo khoa sang người học năng động, sáng tạo và tự chủ.

Mô hình năng lực Ngữ văn cấp tiểu học được cụ thể hóa thành hai thành tố:

  • Năng lực ngôn ngữ: Cấu thành từ 4 hoạt động đọc (đọc đúng, đọc hiểu nội dung tường minh và hàm ẩn), viết (kỹ thuật viết, viết đoạn văn ngắn, bài văn kể/tả/nhật dụng), nói và nghe (trình bày rõ ràng ý tưởng, cử chỉ thích hợp, phản hồi thông tin).
  • Năng lực văn học: Phân biệt văn bản truyện và thơ; nhận biết nội dung, thái độ người viết; nhận diện các yếu tố hình thức (ngôn từ, nhân vật, cốt truyện, vần thơ, biện pháp so sánh, nhân hoá); bước đầu liên tưởng, tưởng tượng thẩm mĩ.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng chuyên môn sư phạm (Technical skills): Nắm vững quy trình thiết kế bài dạy phân hóa; thực hiện quy trình chuẩn bị đọc của giáo viên (đọc 3 lần với 3 tư cách: cá nhân tiếp nhận, thiết kế sư phạm, tương tác cùng học sinh); triển khai quy trình dạy viết 4 bước (Xác định mục đích/nội dung -> Thu thập tư liệu/lập dàn ý -> Viết nháp/hoàn thành bài -> Đọc lại và chỉnh sửa); vận dụng quy trình dạy kĩ thuật viết theo mẫu gồm 4 thao tác.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích ngữ liệu dựa trên chuẩn tốc độ đọc từng khối lớp (Lớp 1: 30 tiếng/phút; Lớp 2: 40-60 tiếng/phút; Lớp 3: 70 tiếng/phút; Lớp 4: 80-90 tiếng/phút; Lớp 5: 110-120 tiếng/phút); phân tích cấu trúc thể loại văn bản; phân tích bối cảnh sáng tác để giải mã văn bản (ví dụ bài Bầm ơi của Tố Hữu); sử dụng sơ đồ hai hình tròn giao nhau (sơ đồ Venn) để so sánh đối chiếu văn bản (như cặp bài Ông tổ nghề thêu và Nhà bác học và bà cụ).
  • Năng lực thực hành giảng dạy (Practical competencies): Vận dụng thành thạo các kĩ thuật dạy học tích cực; tổ chức dạy học nhóm theo quy trình 3 giai đoạn; tổ chức dạy học dự án theo tiến trình 3 bước; biên soạn công cụ kiểm tra và đề kiểm tra định hướng năng lực.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình triển khai phương pháp tiếp cận sư phạm tích cực, xác định giáo viên là người tổ chức, định hướng và học sinh là chủ thể hành động. Quan điểm dạy học dựa trên hai nguyên tắc then chốt:

  • Dạy học tích hợp: Tích hợp nội môn giữa 4 kĩ năng Đọc - Viết - Nói - Nghe và tích hợp liên môn với Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân, Nghệ thuật; lồng ghép các nội dung giáo dục về môi trường, bản sắc văn hoá, quyền trẻ em.
  • Dạy học phân hoá: Thiết kế hệ thống câu hỏi, bài tập đa tầng bậc nhận thức, khuyến khích tính chủ động và tôn trọng khả năng tiếp nhận riêng của từng học sinh.

Hệ thống bài tập và case studies thực hành được xây dựng trực tiếp từ các bài giảng mẫu trong sách giáo khoa:

  • Nghiên cứu bài dạy đọc hiểu văn bản nghệ thuật Chim sơn ca và bông cúc trắng (Tiếng Việt 2, tập 2, tuần 21), ứng dụng mô hình thảo luận nhóm đôi và mô hình tóm tắt truyện theo sơ đồ (Phụ lục 1 và 2).
  • Nghiên cứu bài dạy đọc hiểu văn bản thông tin Trống đồng Đông Sơn (Tiếng Việt 4, tập 2), nhận diện cấu trúc mở bài - thân bài - kết luận và hệ thống dẫn chứng.
  • Thực hành phân tích tiến trình dạy Chính tả (tuần 13, Tiếng Việt 3, tập 1) và Tập làm văn (tuần 21, Tiếng Việt 5, tập 2).

Các kĩ thuật dạy học tích cực được mô tả chi tiết về bản chất, quy trình thực hiện, ưu điểm và hạn chế:

  • Kỹ thuật “Các mảnh ghép” (Jigsaw): Tổ chức vòng chuyên sâu và vòng mảnh ghép để xử lý nhiệm vụ đa chủ đề.
  • Kỹ thuật Khăn trải bàn: Kết hợp làm việc độc lập tại 4 góc với tổng hợp ý kiến nhóm ở phần trung tâm.
  • Sơ đồ tư duy (Tony Buzan): Sử dụng từ khóa, biểu tượng, hình ảnh để cấu trúc hóa nội dung ôn tập.
  • Kỹ thuật Kipling (5W1H): Khai thác ý tưởng dựa trên hệ thống câu hỏi: Ai, Cái gì, Ở đâu, Khi nào, Thế nào, Tại sao.
  • Kỹ thuật KWL (Donna Ogle, 1986): Định hướng đọc hiểu qua ba cột K (đã biết), W (muốn biết), L (học được), áp dụng cho bài đọc như Chú Đất Nung (Tiếng Việt 4).
  • Kĩ thuật đặt câu hỏi: Kích thích tư duy, sắp xếp theo trật tự nhận thức từ đơn giản đến phức tạp, tránh câu hỏi móc xích.

Về phương thức kiểm tra, giáo trình hướng dẫn kết hợp giữa đánh giá thường xuyên (quá trình) và đánh giá định kỳ (kết thúc); tiêu chí đánh giá đo lường chuẩn đầu ra qua sản phẩm ngôn ngữ của học sinh thay vì tái hiện lý thuyết đơn thuần.


Điểm nổi bật và cập nhật

Giáo trình phản ánh những chuyển biến căn bản của việc dạy học Ngữ văn trong bối cảnh thực hiện đổi mới giáo dục:

  • Chuyển dịch mục tiêu dạy học: Chuyển từ lối truyền thụ một chiều, giảng văn áp đặt sang tổ chức cho người học tự khám phá ý nghĩa văn bản; chuyển từ viết bài theo khuôn mẫu sang rèn luyện quy trình tạo lập văn bản độc lập; rèn luyện kĩ năng nói tự tin và nghe có phản hồi phù hợp.
  • Đa dạng hóa hệ thống ngữ liệu: Bên cạnh văn bản văn học truyền thống, giáo trình bổ sung việc dạy học văn bản thông tin (Vẽ về cuộc sống an toàn, Thư gửi các học sinh, Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em). Ngữ liệu văn học bao quát nhiều thể loại (truyện cổ tích, ngụ ngôn, kịch bản, văn miêu tả, thơ, vè) và phản ánh tính đa dạng vùng miền qua các tác phẩm văn học dân tộc thiểu số: dân tộc Chăm (Hũ bạc của người cha), Bana (Ba điều ước), Khơ-mú (Chuyện quả bầu), Khơ-mer (Những hạt thóc giống), Tày (Bốn anh tài) cùng trích đoạn tác phẩm văn học nước ngoài của Lép-tôn-xtôi, Vích-to Huy-gô, Tuốc-ghê-nhép.
  • Cấu trúc ngữ liệu theo trục tích hợp: Phân tích 5 chủ đề xuyên suốt tiểu học gắn liền với đời sống: Măng non (Tôi), Mái ấm (Gia đình tôi), Tới trường (Trường tôi), Đất nước (Đất nước tôi), Ngôi nhà chung (Trái đất của tôi).
  • Gắn liền thực tiễn nghề nghiệp: Tài liệu cung cấp hệ thống giáo án thực hành, quy trình khai thác tranh ảnh, video clip (như bài Ê-mi-li, con..., Quang cảnh làng mạc ngày mùa), kĩ thuật phân tích "nhãn tự", cách ngắt nghỉ ngữ điệu, và các công cụ đo lường năng lực học sinh tiểu học.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được biên soạn phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống đào tạo sư phạm:

  • Sinh viên sư phạm: Sinh viên theo học hệ cử nhân trình độ Cao đẳng Sư phạm Tiểu học, phục vụ trực tiếp cho học phần Phương pháp dạy học tiếng Việt 3.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối kiến thức cơ sở về Việt ngữ học (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp tiếng Việt), tâm lý học lứa tuổi học sinh tiểu học, giáo dục học đại cương và các học phần lý luận phương pháp dạy học tiếng Việt cơ bản trước khi tiếp cận học phần chuyên sâu này.
  • Giảng viên các trường sư phạm: Tài liệu cung cấp khung chương trình, đề cương giảng dạy, gợi ý phương pháp tổ chức xê-mi-na, thiết kế hoạt động thực hành vi mô (micro-teaching) và hướng dẫn chấm bài kiểm tra nghiệp vụ sư phạm.
  • Giáo viên tiểu học và cán bộ chuyên môn: Dùng làm tài liệu tham khảo nghiệp vụ trong việc chuyển đổi phương pháp dạy học, biên soạn giáo án tích cực và thiết kế đề kiểm tra định hướng năng lực tại các cơ sở giáo dục phổ thông.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được thiết kế trực tiếp cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học hệ Cao đẳng Sư phạm trong học phần Phương pháp dạy học tiếng Việt 3. Ngoài ra, giáo viên tiểu học và cán bộ quản lý chuyên môn có thể sử dụng tài liệu để tham khảo quy trình đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần nắm vững kiến thức ngôn ngữ học tiếng Việt cơ bản (cấu tạo từ, từ loại, ngữ pháp, ngữ âm), hiểu biết về tâm sinh lý học sinh lứa tuổi tiểu học, nắm bắt chương trình tổng thể và các phương pháp giáo dục đại cương.

3. Điểm khác biệt so với các giáo trình trước đây?

Giáo trình tập trung vào việc chuyển đổi từ dạy học định hướng nội dung sang phát triển năng lực dựa trên bảng phân tích 6 tiêu chí của PGS. Nguyễn Thị Tố Mai. Tài liệu không chỉ dạy phương pháp cho văn bản văn học mà mở rộng quy trình dạy học văn bản thông tin, đưa vào các kĩ thuật dạy học tích cực hiện đại (KWL, Jigsaw, Khăn trải bàn, Sơ đồ tư duy) và các hình thức dạy học trải nghiệm (câu lạc bộ, tham quan).

4. Làm sao để tự học hiệu quả với tài liệu này?

Người học cần nghiên cứu kĩ khung lý luận ở Phần một, áp dụng quy trình 6 bước đọc hiểu và quy trình 4 giai đoạn dạy viết vào việc tự soạn kế hoạch bài dạy dựa trên các văn bản sách giáo khoa. Thực hiện đối chiếu giáo án cá nhân với các bài minh họa (Chim sơn ca và bông cúc trắng, Trống đồng Đông Sơn) và thực hành giải hệ thống câu hỏi bài tập cuối mỗi chương.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?

Tài liệu trích dẫn và liên hệ trực tiếp với: Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn ban hành kèm Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT; bộ sách giáo khoa Tiếng Việt các khối lớp 1 đến 5; tài liệu Đánh giá kết quả học tập ở tiểu học (Bộ GD&ĐT - Dự án Phát triển Giáo viên tiểu học, 2005) và Tài liệu tập huấn Dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh môn Ngữ văn (Bộ GD&ĐT, 2014).


Kết luận

Giáo trình Phương pháp dạy học Tiếng Việt 3 hệ thống hóa cơ sở lí luận và phương pháp sư phạm môn Tiếng Việt cấp tiểu học theo mô hình phát triển năng lực. Giá trị cốt lõi của tài liệu thể hiện ở việc cụ thể hóa đường lối đổi mới giáo dục thành các quy trình thực hành chi tiết, từ các kỹ thuật đọc hiểu, dạy viết, rèn luyện kĩ năng nói - nghe, đến tổ chức hoạt động trải nghiệm và kiểm tra đánh giá.

Lộ trình học tập khuyến nghị cho người học bao gồm:

  1. Nghiên cứu nền tảng lý thuyết về năng lực và các kỹ thuật dạy học tích cực (Phần một).
  2. Thực hành thiết kế giáo án và rèn luyện kĩ năng giảng dạy theo từng phân môn cụ thể (Phần hai).
  3. Ứng dụng quy trình xây dựng công cụ kiểm tra, đánh giá chuẩn đầu ra của học sinh (Phần ba).

Nguồn tư liệu tham khảo chính phục vụ học tập gồm Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2018, hệ thống sách giáo khoa Tiếng Việt tiểu học hiện hành và các văn bản chỉ đạo chuyên môn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.