Tổng quan nghiên cứu

Năm học 2024 - 2025 đánh dấu bước chuyển mình quan trọng của giáo dục tiểu học khi Chương trình giáo dục phổ thông 2018 chính thức được phủ sóng toàn diện ở khối lớp 5 trên phạm vi toàn quốc. Môn Tiếng Việt giữ vai trò then chốt trong việc hình thành tư duy ngôn ngữ và trang bị công cụ giao tiếp cho học sinh, trong đó mạch kiến thức từ ngữ đóng vai trò là nền tảng cốt lõi. Khảo sát thực tế trong chương trình mới cho thấy có tới 75% số bài học thuộc phân môn Luyện từ và câu lớp 5 tập trung vào cấu trúc từ loại và ngữ nghĩa. Tuy nhiên, việc chuyển đổi từ cách tiếp cận truyền thụ tri thức sang phát triển phẩm chất và năng lực người học đang đặt ra nhiều thách thức cho cả giáo viên lẫn học sinh bậc tiểu học.

Tại địa bàn phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên, thực tiễn dạy và học từ ngữ còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn đáng chú ý. Vốn từ của học sinh lớp 5 tại địa phương nhìn chung chưa phong phú, các em còn lúng túng khi lựa chọn từ ngữ phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp và thường mắc lỗi khi phân loại từ vựng phức tạp. Đồng thời, giáo viên tiểu học vẫn gặp khó khăn trong việc vận dụng các kỹ thuật dạy học tích cực để khơi gợi hứng thú học tập. Trước thực trạng đó, luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Mạnh Tiến tại Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên, hoàn thành vào tháng 10 năm 2025, đã tập trung nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng dạy học từ ngữ cho học sinh lớp 5 theo hướng phát triển năng lực.

Mục tiêu cụ thể của đề tài là khảo sát thực trạng, xác lập cơ sở khoa học và đề xuất hệ thống bài tập cùng các phương pháp sư phạm hiện đại tại 4 trường tiểu học trên địa bàn phường Phan Đình Phùng. Đề tài hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ học sinh đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ khá và giỏi lên mức trên 85%, đồng thời giảm thiểu tỷ lệ học sinh dùng từ sai ngữ cảnh xuống dưới 5%. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực, đồng hành cùng lộ trình đổi mới căn bản của ngành giáo dục tiểu học.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết hoạt động giao tiếp trong tâm lý học giáo dục và quan điểm dạy học định hướng phát triển năng lực theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Theo mô hình này, năng lực ngôn ngữ của học sinh không hình thành qua việc ghi nhớ thụ động các quy tắc ngữ pháp trừu tượng, mà được bồi đắp thông qua chuỗi hành động học tập gắn liền với tình huống thực tiễn. Đề tài kế thừa sâu sắc các nguyên lý ngôn ngữ học hiện đại từ công trình nghiên cứu của Giáo sư Đỗ Hữu Châu và Giáo sư Diệp Quang Ban, phân định hệ thống 9 từ loại tiếng Việt thành hai phạm trù lớn: 5 từ loại thực từ (danh từ, động từ, tính từ, số từ, đại từ) và 4 từ loại hư từ (phó từ, kết từ, trợ từ, thán từ).

Khung lý thuyết của luận văn tập trung làm rõ 4 khái niệm khoa học nền tảng:

  • Từ tiếng Việt: Đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có ý nghĩa độc lập, đóng vai trò là vật liệu sẵn có để tạo câu.
  • Cụm từ: Tổ hợp gồm hai từ trở lên kết hợp tự do theo quan hệ ngữ pháp hiển hiện và không chứa kết từ ở đầu, bao gồm cụm chính phụ, cụm đẳng lập và cụm chủ vị.
  • Năng lực từ ngữ: Khả năng huy động tổng hòa kiến thức ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp để nhận biết, thấu hiểu nghĩa gốc, nghĩa chuyển và vận dụng từ ngữ chính xác vào hoạt động nghe, nói, đọc, viết.
  • Dạy học phát triển năng lực: Quá trình sư phạm tổ chức cho học sinh chủ động kiến tạo tri thức ngôn ngữ thông qua thực hành giải quyết nhiệm vụ học tập có tính mục đích và tính thực tiễn cao.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận và nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn nhằm đảm bảo tính toàn diện và độ tin cậy khoa học. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt trong 14 tháng, bắt đầu từ tháng 9 năm 2024 đến khi nghiệm thu vào tháng 10 năm 2025. Cỡ mẫu khảo sát bao gồm 30 giáo viên tiểu học đang trực tiếp giảng dạy khối 5 và 100 học sinh lớp 5 tại 4 cơ sở giáo dục tiêu biểu trên địa bàn phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên: Trường Tiểu học Trưng Vương, Trường Tiểu học Đồng Quang, Trường Tiểu học Nha Trang và Trường Tiểu học Đội Cấn 1. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho các trường có quy mô và điều kiện dạy học khác nhau trong cùng khu vực đô thị.

Nguồn dữ liệu của đề tài được thu thập từ 3 kênh chính:

  • Hệ thống văn bản chương trình và 142 bài tập trong sách giáo khoa Tiếng Việt 5 thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống.
  • Phiếu khảo sát số 1 lấy ý kiến định lượng và định tính của 30 giáo viên về chương trình, mức độ khó của kiến thức và phương pháp giảng dạy.
  • Phiếu khảo sát số 2 gồm 13 bài tập kiểm tra năng lực ngôn ngữ thực tế của 100 học sinh lớp 5, chia theo các cấp độ nhận thức với tỷ lệ 50% nhận biết, 30% thông hiểu và 20% vận dụng.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp đối sánh định tính là nhằm lượng hóa chính xác khoảng cách giữa mục tiêu chương trình mới và năng lực tiếp thu thực tế của học sinh. Đồng thời, phương pháp thực nghiệm sư phạm có đối chứng được triển khai nhằm kiểm chứng giả thuyết khoa học của các biện pháp đề xuất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát hệ thống bài tập trong sách giáo khoa Tiếng Việt 5 (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) cho thấy toàn bộ sách có 142 bài tập thực hành về từ ngữ tiếng Việt. Trong số đó, có 48 trên 142 bài tập (chiếm tỷ lệ 33,8%) được tích hợp trực tiếp với văn bản đọc hiểu, giúp gắn kết kiến thức từ vựng với ngữ cảnh giao tiếp. Phân loại theo mục đích học tập, sách có 35 bài hình thành kiến thức mới, 40 bài củng cố luyện tập và 19 bài vận dụng. Đáng chú ý, phân loại theo thang mức độ nhận thức ghi nhận 38 bài nhận biết, 4 bài thông hiểu, 12 bài vận dụng và 2 bài hỗn hợp, cho thấy bài tập nhận biết vẫn chiếm tỷ trọng áp đảo trong khi bài tập vận dụng sáng tạo còn tương đối khiêm tốn.

Khảo sát thực trạng giảng dạy trên mẫu 30 giáo viên lớp 5 mang lại những con số đáng chú ý về mức độ khó của nội dung bài học. Có 28 trên 30 giáo viên (chiếm 93,3%) đánh giá việc sắp xếp mạch kiến thức từ ngữ là hoàn toàn phù hợp với Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Tuy nhiên, khi đánh giá độ khó của từng đơn vị kiến thức:

  • Nội dung từ đa nghĩa có 12 trên 30 giáo viên (chiếm 40,0%) đánh giá là nội dung gây khó khăn nhiều nhất cho học sinh.
  • Nội dung từ đồng nghĩa có 8 trên 30 giáo viên (chiếm 26,7%) nhận định là phức tạp.
  • Nội dung nghĩa của yếu tố Hán Việt thông dụng và kiến thức về đại từ cùng có 6 trên 30 giáo viên (chiếm 20,0%) đánh giá ở mức độ khó.
  • Nội dung kết từ có 5 trên 30 giáo viên (chiếm 16,7%) coi là rào cản nhận thức.
  • Về nguồn ngữ liệu trắc nghiệm, 12 trên 30 giáo viên (chiếm 40,0%) nhận xét số lượng câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong sách giáo khoa hiện còn quá ít.

Đánh giá năng lực từ ngữ của 100 học sinh lớp 5 qua bài kiểm tra chuẩn hóa cho thấy sự phân hóa rõ nét giữa các nhà trường. Tỷ lệ học sinh đạt loại giỏi tại cả 4 trường đồng đều ở mức 28% (7 học sinh mỗi trường). Tỷ lệ học sinh đạt loại khá có sự chênh lệch: Trường Tiểu học Nha Trang đạt cao nhất với 48% (12 học sinh), tiếp đến là Trường Tiểu học Trưng Vương với 44% (11 học sinh), Trường Tiểu học Đội Cấn 1 đạt 40% (10 học sinh) và Trường Tiểu học Đồng Quang đạt 36% (9 học sinh). Ngược lại, tỷ lệ học sinh xếp loại chưa đạt vẫn ở mức 12% tại cả Trường Tiểu học Đồng Quang và Đội Cấn 1 (3 học sinh mỗi trường), Trường Tiểu học Nha Trang chiếm 8% (2 học sinh) và Trường Tiểu học Trưng Vương chiếm tỷ lệ thấp nhất là 4% (1 học sinh). Nhìn chung, toàn bộ mẫu khảo sát ghi nhận 9% học sinh chưa đạt chuẩn kỹ năng dùng từ, tập trung chủ yếu ở phần bài tập giải nghĩa từ Hán Việt và bài tập chữa lỗi diễn đạt.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu khảo sát phản ánh sâu sắc đặc điểm phát triển tâm sinh lý của học sinh lớp 5 giai đoạn 10 - 11 tuổi. Ở lứa tuổi tiền dậy thì này, mặc dù cấu trúc não bộ và tư duy logic của học sinh có bước tiến dài, khả năng tư duy trừu tượng vẫn chưa thực sự hoàn thiện. Các em dễ dàng nhận biết các từ loại cụ thể như danh từ, động từ nhưng lại gặp trở ngại lớn khi phải phân tích mối liên hệ ngữ nghĩa tinh tế giữa nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ đa nghĩa, hoặc dễ nhầm lẫn giữa từ đồng âm và từ đa nghĩa. Khảo sát cũng chỉ ra có 12 trên 30 giáo viên (40%) đánh giá học sinh còn phụ thuộc nhiều vào sự hướng dẫn của giáo viên, chưa thực sự chủ động tự học. Thêm vào đó, vốn hiểu biết của chính giáo viên về từ Hán Việt còn hạn chế, dẫn đến việc truyền đạt ngữ nghĩa chưa thực sự sâu sắc.

Khi đối chiếu với các công trình nghiên cứu trước đây của tác giả Lê Thị Thanh Nhàn (2013) và Chu Thị Thủy An, kết quả nghiên cứu này tái khẳng định rằng việc dạy từ ngữ tách rời ngữ cảnh thực tiễn sẽ triệt tiêu khả năng phát triển ngôn ngữ tự nhiên của trẻ em. Hiệu quả đột phá của các biện pháp mới được thể hiện rõ ràng qua số liệu thực nghiệm sư phạm. Cụ thể, qua các bảng số liệu kiểm tra (Bảng 3.1 và Bảng 3.2) cùng hệ thống biểu đồ đối chiếu (Biểu đồ 3.1 và Biểu đồ 3.2) đối với hai bài học thực nghiệm về Từ đa nghĩa và Ôn tập đại từ, kết từ:

  • Điểm trung bình của các lớp thực nghiệm cao hơn các lớp đối chứng từ 1,2 đến 1,8 điểm trên thang điểm 10.
  • Tỷ lệ học sinh đạt điểm giỏi ở nhóm thực nghiệm tăng thêm từ 16% đến 20% so với nhóm đối chứng.
  • Tỷ lệ học sinh xếp loại chưa đạt ở nhóm thực nghiệm được triệt tiêu hoàn toàn về mức 0%, minh chứng thuyết phục cho tính đúng đắn của giả thuyết khoa học mà đề tài đặt ra.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp sư phạm mang tính đột phá nhằm nâng cao chất lượng dạy học từ ngữ lớp 5:

Thứ nhất, thiết kế hệ thống bài tập từ ngữ phân hóa đa tầng theo 3 cấp độ nhận thức gồm nhận biết, thông hiểu và vận dụng. Hệ thống bài tập tập trung khai thác sâu 4 mạch kiến thức cốt lõi: từ loại (đại từ, kết từ), quan hệ ngữ nghĩa (từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa), mở rộng vốn từ theo chủ điểm và kỹ năng chữa lỗi dùng từ. Chủ thể thực hiện là giáo viên giảng dạy môn Tiếng Việt lớp 5, áp dụng trong các tiết Luyện từ và câu xuyên suốt 35 tuần của năm học 2024 - 2025, với mục tiêu nâng tỷ lệ học sinh sử dụng từ chuẩn xác trong tạo lập văn bản đạt từ 85% trở lên.

Thứ hai, đổi mới phương pháp và kỹ thuật tổ chức dạy học theo hướng tăng cường hoạt động trải nghiệm. Giáo viên cần linh hoạt phối hợp phương pháp dạy học theo ngữ cảnh, phương pháp trực quan và trò chơi ngôn ngữ với các kỹ thuật dạy học tích cực như kỹ thuật khăn trải bàn, kỹ thuật mảnh ghép và kỹ thuật học theo trạm. Chủ thể triển khai là đội ngũ giáo viên tiểu học, hướng tới target metric 100% tiết dạy có sự tương tác tích cực của học sinh, hoàn thành kế hoạch đổi mới phương pháp trong học kỳ 2 năm học 2024 - 2025.

Thứ ba, tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên môn chuyên sâu về ngôn ngữ học ứng dụng cho giáo viên tiểu học. Ban giám hiệu các nhà trường phối hợp cùng Tổ chuyên môn và Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Thái Nguyên tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề về giải nghĩa từ Hán Việt và phân hóa đối tượng dạy học từ ngữ. Timeline thực hiện vào đầu mỗi học kỳ của năm học 2025 - 2026, đảm bảo 100% giáo viên dạy lớp 5 nắm vững kỹ thuật thiết kế bài tập phát triển năng lực.

Thứ tư, xây dựng ngân hàng học liệu số hóa và bộ công cụ đánh giá thường xuyên môn Tiếng Việt. Tổ chuyên môn khối 5 tại các trường tiểu học cần ứng dụng công nghệ để thiết lập hệ thống tối thiểu 150 câu hỏi trắc nghiệm khách quan đa phương tiện kết hợp bài tập tự luận mở. Hoạt động này được triển khai theo lộ trình giai đoạn 2025 - 2027, giúp học sinh chủ động tự đánh giá năng lực từ ngữ tại nhà và hỗ trợ giáo viên theo dõi tiến độ học tập một cách trực quan.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn thạc sĩ là nguồn học liệu và tài liệu nghiên cứu chuyên ngành giá trị dành cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

Nhóm 1: Giáo viên đang trực tiếp giảng dạy khối lớp 5 tại các trường tiểu học. Công trình cung cấp giải pháp thực chiến với quy trình tổ chức bài dạy cụ thể, minh họa chi tiết cho 16 bài Luyện từ và câu trong bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Giáo viên có thể ứng dụng trực tiếp hệ thống bài tập phân hóa và giáo án mẫu để tiết kiệm trên 30% thời gian soạn bài, đồng thời nâng cao chất lượng giờ dạy trên lớp.

Nhóm 2: Cán bộ quản lý giáo dục, hiệu trưởng và tổ trưởng chuyên môn tiểu học. Luận văn là cơ sở khoa học tin cậy giúp các nhà quản lý định hướng xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường, phân phối chương trình dạy học linh hoạt theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Đây cũng là tài liệu chuẩn để tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường cho hơn 1.000 cán bộ, giáo viên trong khu vực.

Nhóm 3: Giảng viên, sinh viên và học viên cao học ngành Giáo dục Tiểu học. Với hệ thống lý luận vững chắc về từ học tiếng Việt, 104 tài liệu tham khảo trong và ngoài nước cùng quy trình thực nghiệm sư phạm 3 chương bài bản, luận văn là tài liệu tham khảo mẫu mực cho việc thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, khóa luận tốt nghiệp và luận văn thạc sĩ chuyên ngành.

Nhóm 4: Các tác giả biên soạn sách giáo khoa và tài liệu tham khảo môn Tiếng Việt. Kết quả khảo sát thực chứng từ 142 bài tập sách giáo khoa và dữ liệu định lượng của 100 học sinh cung cấp căn cứ thực tế quan trọng để các nhà biên soạn điều chỉnh tỷ trọng giữa bài tập nhận biết và bài tập vận dụng sáng tạo trong các kỳ tái bản sách tiếp theo.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Vì sao luận văn lựa chọn nghiên cứu việc dạy học từ ngữ ở lớp 5 theo bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống? Năm học 2024 - 2025 là mốc thời gian đầu tiên học sinh lớp 5 học sách mới theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống có 16 bài Luyện từ và câu với 142 bài tập từ ngữ, trong đó 75% tập trung vào từ loại. Nghiên cứu giúp giáo viên tháo gỡ khó khăn về mặt phương pháp ngay trong giai đoạn chuyển giao này.

Câu hỏi 2: Thực trạng năng lực từ ngữ của học sinh lớp 5 tại phường Phan Đình Phùng hiện nay ra sao? Khảo sát 100 học sinh tại 4 trường tiểu học cho thấy 28% đạt loại giỏi và 42% đạt loại khá. Dù nắm được kiến thức cơ bản, vẫn còn 9% học sinh chưa đạt yêu cầu do gặp trở ngại lớn khi hiểu nghĩa từ Hán Việt, phân biệt sắc thái nghĩa của từ đa nghĩa và kỹ năng viết đoạn văn liên kết câu bằng kết từ.

Câu hỏi 3: Đâu là rào cản lớn nhất của giáo viên khi giảng dạy phân môn Luyện từ và câu lớp 5? Dữ liệu khảo sát từ 30 giáo viên ghi nhận có 40% giáo viên đánh giá bài học từ đa nghĩa là nội dung khó dạy nhất, tiếp đến là từ đồng nghĩa chiếm 26,7%. Rào cản lớn nhất nằm ở vốn hiểu biết về từ Hán Việt của giáo viên còn hạn chế và sách giáo khoa hiện còn thiếu các bài tập trắc nghiệm khách quan phân hóa.

Câu hỏi 4: Hệ thống bài tập đề xuất trong luận văn có điểm gì ưu việt hơn so với sách giáo khoa hiện hành? Hệ thống bài tập đề xuất được phân chia khoa học theo 3 mức độ nhận biết (50%), thông hiểu (30%) và vận dụng (20%). Khác với bài tập ghi nhớ truyền thống, các bài tập mới gắn liền với ngữ cảnh đời sống thực tế và văn hóa Thái Nguyên, giúp học sinh rèn luyện tư duy ngôn ngữ độc lập và kỹ năng viết sáng tạo.

Câu hỏi 5: Hiệu quả của các biện pháp đề xuất được chứng minh như thế nào qua thực nghiệm sư phạm? Kết quả kiểm tra thực nghiệm ghi nhận tại Bảng 3.1 và Biểu đồ 3.1 cho thấy điểm số trung bình của học sinh lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng từ 1,2 đến 1,8 điểm. Tỷ lệ học sinh đạt điểm khá và giỏi tăng thêm 18%, đồng thời tỷ lệ học sinh xếp loại chưa đạt được triệt tiêu hoàn toàn về mức 0%.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về cấu trúc từ ngữ tiếng Việt với 9 từ loại và nguyên lý dạy học phát triển năng lực ngôn ngữ theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
  • Khảo sát thực chứng sâu rộng trên mẫu 30 giáo viên và 100 học sinh tại 4 trường tiểu học ở Thái Nguyên, chỉ rõ điểm nghẽn nhận thức về từ đa nghĩa và từ Hán Việt.
  • Xây dựng thành công hệ thống bài tập thực hành phân hóa 3 cấp độ bám sát 142 bài tập của bộ sách giáo khoa Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức với cuộc sống.
  • Đề xuất quy trình vận dụng linh hoạt các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực như khăn trải bàn, mảnh ghép, học theo trạm và trò chơi ngôn ngữ.
  • Kiểm chứng thực nghiệm khẳng định tính khả thi và hiệu quả vượt trội, nâng tỷ lệ học sinh khá giỏi thêm 18% và đưa tỷ lệ chưa đạt về 0%.

Đóng góp chính của luận văn là đã chuyển hóa thành công những nguyên lý lý thuyết ngôn ngữ học trừu tượng thành cẩm nang giải pháp sư phạm thực hành trực quan, giải quyết dứt điểm các vướng mắc của giáo viên tiểu học khi tiếp cận chương trình mới. Luận văn mở ra hướng nghiên cứu tiếp nối về số hóa học liệu và nhân rộng mô hình dạy học phân hóa tại các tỉnh trung du, miền núi phía Bắc trong giai đoạn 2025 - 2030. Các thầy cô giáo, cán bộ quản lý và nhà nghiên cứu hãy đón đọc và ứng dụng ngay những giải pháp từ công trình này để tạo nên những giờ học Tiếng Việt hứng khởi, chắp cánh cho năng lực ngôn ngữ của học sinh phát triển toàn diện.