CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO ------oOo------ 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO 1. Khái niệm và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ và CPKH 1. TSCĐ hữu hình TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do DN nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình1.
Các tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đồng thời tất cả bốn tiêu chuẩn ghi nhận sau: Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử sụng tài sản đó. Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy. Thời gian sử dụng ước tính trên một năm. Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành (theo quy định là từ 30 triệu đồng trở lên).
TSCĐ thuê tài chính TSCĐ thuê tài chính là những TSCĐ mà DN thuê của công ty cho thuê tài chính. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính. Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng2. Các trường hợp thường dẫn đến hợp đồng thuê tài chính là3: 1 Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 “Tài sản cố định hữu hình” (ban hành và công bố theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
2 Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC về hướng dẫn “Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định” (ban hành ngày 25 tháng 04 năm 2013 của Bộ Tài chính). 3 Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 06 “Thuê tài sản” (ban hành và công bố theo Quyết định 165/2002/QĐ- BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính). SVTH: Lê Thị Tuyết Trang 4 Lớp: 10DKKT8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th. Trần Nam Trung Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê.
Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời hạn thuê. Thời hạn thuê tài sản chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu. Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn giá trị hợp lý của tài sản thuê. Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụng không cần có sự thay đổi, sửa chữa lớn nào.
Hợp đồng thuê tài sản cũng được coi là hợp đồng thuê tài chính nếu hợp đồng thỏa mãn ít nhất một trong ba trường hợp sau: Nếu bên thuê hủy hợp đồng và đền bù tổn thất phát sinh liên quan đến việc hủy hợp đồng bên cho thuê. Thu nhập hoặc tổn thất do sự thay đổi giá trị hợp lý của giá trị còn lại của tài sản thuê gắn với bên thuê. Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại tài sản sau khi hết hạn hợp đồng thuê với tiền thuê thấp hơn giá thuê thị trường. TSCĐ vô hình TSCĐ vô hình là tài sản không có hình thái vật chất được xác định giá trị và do DN nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình4.
Một tài sản vô hình được ghi nhận là TSCĐ vô hình phải thỏa mãn đồng thời: Định nghĩa về TSCĐ vô hình; và Bốn tiêu chuẩn ghi nhận sau: Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do tài sản đó mang lại. Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy. Thời gian sử dụng ước tính trên một năm. Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.
4 Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04 “Tài sản cố định vô hình” (ban hành và công bố theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính). SVTH: Lê Thị Tuyết Trang 5 Lớp: 10DKKT8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th. Trần Nam Trung 1. Chi phí khấu hao Khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của TSCĐ5.
Trong đó: Hao mòn TSCĐ: là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật… trong quá trình hoạt động của TSCĐ. Thời gian trích khấu hao TSCĐ: là thời gian cần thiết mà DN thực hiện việc trích khấu hao TSCĐ để thu hồi vốn đầu tư TSCĐ. Nguyên tắc trích khấu hao: Tất cả TSCĐ hiện có của DN đều phải trích khấu hao. DN không được tính và trích khấu hao đối với những TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh hoặc những TSCĐ khấu hao chưa hết bị mất.
TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp thì không được trích khấu hao. DN phải trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính như TSCĐ thuộc sở hữu của DN theo quy định hiện hành. Trường hợp ngay tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, DN thuê TSCĐ cam kết không mua tài sản thuê trong hợp đồng thuê tài chính thì DN đi thuê được trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính theo thời gian thuê trong hợp đồng. Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng hoặc giảm.
DN thực hiện hạch toán tăng, giảm TSCĐ theo quy định hiện hành về chế độ kế toán DN. Chi phí XDCB dở dang Chi phí XDCB dở dang là chi phí thực hiện các dự án đầu tư XDCB (Bao gồm chi phí mua sắm mới TSCĐ, xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình). Công tác đầu tư XĐCB và sửa chữa lớn TSCĐ của doanh nghiệp có thể được thực hiện theo phương thức giao thầu hoặc tự làm. Chi phí đầu tư XDCB bao gồm: chi phí xây lắp, chi phí thiết bị và chi phí khác.
5 Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC về hướng dẫn “Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định” (ban hành ngày 25 tháng 04 năm 2013 của Bộ Tài chính). SVTH: Lê Thị Tuyết Trang 6 Lớp: 10DKKT8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th. Trần Nam Trung 1. Đặc điểm và phân loại TSCĐ TSCĐ trong một DN rất đa dạng, có sự khác biệt về tính chất kỹ thuật, công dụng, thời gian sử dụng… Do vậy, phân loại TSCĐ theo những tiêu thức khác nhau là công việc hết sức cần thiết nhằm quản lý thống nhất TSCĐ, phục vụ phân tích đánh giá tình hình trang bị và sử dụng TSCĐ, hay dùng để xác định các chỉ tiêu tổng hợp liên quan đến TSCĐ.
Phân loại TSCĐ cũng là một trong những căn cứ để tổ chức kế toán TSCĐ. Nếu căn cứ vào hình thái hiện hữu và kết cấu thì TSCĐ được phân thành: TSCĐ hữu hình, bao gồm các loại: Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc: là TSCĐ của DN được hình thành sau quá trình thi công xây dụng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt, đường băng sân bay, cầu tàu, cầu cảng, ụ triền đà. Loại 2: Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động kinh doanh của DN như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, giàn khoan trong lĩnh vực dầu khí, cần cẩu, dây chuyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ. Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tải gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước, băng tải.
Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của DN như máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt. Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm: là các vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm cây xanh…; súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu, đàn bò… Loại 6: Các loại TSCĐ khác: là toàn bộ các TSCĐ khác chưa liệt kê vào năm loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật. SVTH: Lê Thị Tuyết Trang 7 Lớp: 10DKKT8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th. Trần Nam Trung TSCĐ vô hình: Bao gồm các loại: Chi phí về đất sử dụng.
Quyền phát hành. Bản quyền, bằng sáng chế. Nhãn hiệu hàng hóa. Phần mềm máy vi tính.
Giấy phép và giấy phép nhượng quyền. TSCĐ vô hình khác. Nếu căn cứ vào mục đích và tình hình sử dụng thì TSCĐ được phân thành: TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh. TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng.
TSCĐ chờ xử lý. TSCĐ bảo quản hộ, cất giữ hộ cho Nhà nước. Nếu căn cứ vào tính chất sở hữu thì TSCĐ được phân thành: TSCĐ tự có. Ngoài ra TSCĐ còn được phân loại theo nguồn vốn hình thành: TSCĐ được hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu.
TSCĐ được hình thành từ các khoản nợ phải trả. KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO 1. Mục đích của KSNB đối với TSCĐ và CPKH Mục tiêu chính của KSNB là nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư vào TSCĐ thông qua việc đầu tư đúng mục đích, không lãng phí, cũng như quản lý và sử dụng có hiệu quả TSCĐ. Ngoài ra, KSNB còn phải giúp tập hợp và hạch toán đúng đắn các chi phí cấu thành nguyên giá TSCĐ, chi phí sửa chữa, nâng cấp, CPKH.