Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, các mô hình và phương thức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng đa dạng, làm gia tăng nhu cầu kiểm soát các mối quan hệ kinh tế và tài chính. Mặc dù hệ thống văn bản pháp quy liên tục được bổ sung, thực tế công tác kiểm tra, giám sát nội bộ tại nhiều doanh nghiệp vẫn chưa đáp ứng kịp sự phát triển, dẫn đến nguy cơ phát sinh sai sót và gian lận trên báo cáo tài chính (BCTC). Hoạt động kiểm toán độc lập đóng vai trò then chốt trong việc đưa ra ý kiến nhận xét trung thực và hợp lý về BCTC, cung cấp thông tin có độ tin cậy cao cho cơ quan quản lý nhà nước, ban giám đốc, hội đồng quản trị, nhà đầu tư, cổ đông và các tổ chức tín dụng.
Trong cấu trúc BCTC, Doanh thu (Tài khoản 511) và Nợ phải thu khách hàng (Tài khoản 131) là hai chỉ tiêu trọng yếu phản ánh kết quả kinh doanh và tình hình thanh toán của doanh nghiệp. Đây cũng là những khoản mục tiềm ẩn rủi ro sai sót trọng yếu cao do tính chất xét đoán thời điểm ghi nhận, áp lực làm đẹp số liệu lợi nhuận, hoặc hành vi khai giảm doanh thu để giảm nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT). Do đó, việc nghiên cứu thực tế quy trình kiểm toán hai khoản mục này tại các doanh nghiệp kiểm toán độc lập có ý nghĩa thiết thực.
Nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục doanh thu và nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC theo hệ thống chuẩn mực và quy định hiện hành.
- Trình bày và phân tích thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu và nợ phải thu khách hàng do Công ty TNHH Kiểm toán Đại Tín thực hiện thông qua hồ sơ kiểm toán cụ thể tại khách hàng.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán hai khoản mục này tại Công ty TNHH Kiểm toán Đại Tín.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và Nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Kiểm toán Đại Tín và khách hàng thực tế là Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu ABC.
- Phạm vi thời gian: Số liệu và hồ sơ kiểm toán niên độ kế toán năm 2014 (thực hiện trong năm 2015).
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nghiệp vụ kế toán và thủ tục kiểm toán liên quan đến Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) và Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực nghề nghiệp, khung kiểm soát nội bộ và chế độ kế toán do Bộ Tài chính cùng các tổ chức nghề nghiệp ban hành:
- Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA): VSA 200 (Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư 214/2012/TT-BTC), VSA 240 (Gian lận và sai sót theo Quyết định 143/2001/QĐ-BTC), VSA 315 (Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị và môi trường của đơn vị), VSA 500 (Bằng chứng kiểm toán), VSA 530 (Lấy mẫu kiểm toán).
- Chương trình kiểm toán mẫu: Chương trình kiểm toán BCTC mẫu ban hành kèm theo Quyết định số 1089/QĐ-VACPA ngày 01/10/2010 của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA).
- Khung kiểm soát nội bộ: Khung lý thuyết của Ủy ban COSO (The Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission) năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2013) với ba mục tiêu: Hiệu quả hoạt động, Độ tin cậy của BCTC và Sự tuân thủ pháp luật.
- Chuẩn mực và Chế độ Kế toán: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác ban hành theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC); Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và các nội dung cập nhật theo Thông tư 200/2014/TT-BTC về phương pháp hạch toán TK 511, TK 131, trích lập dự phòng phải thu khó đòi (TK 139 / TK 2293) và nguyên tắc đánh giá chênh lệch tỷ giá nợ phải thu ngoại tệ tại thời điểm lập BCTC.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu lý luận và khảo cứu thực tế:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu: Hệ thống hóa các quy định chuẩn mực, văn bản quy phạm pháp luật và giáo trình chuyên ngành kiểm toán tài chính.
- Phương pháp nghiên cứu hồ sơ kiểm toán: Thu thập, kiểm tra và phân tích hệ thống hồ sơ kiểm toán lưu trữ (audit working papers) của Công ty TNHH Kiểm toán Đại Tín đối với khách hàng là Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu ABC.
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Tham gia trực tiếp cùng đoàn kiểm toán của Công ty Đại Tín tại khách hàng, quan sát quy trình thực hiện các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản; phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với kiểm toán viên phụ trách và nhân sự kế toán tại đơn vị được kiểm toán.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu việc áp dụng quy trình kiểm toán trên thực tế tại doanh nghiệp với quy định trong chương trình kiểm toán mẫu VACPA và chuẩn mực VSA nhằm phát hiện các sai lệch hoặc điểm chưa hoàn thiện.
Nguồn dữ liệu sử dụng bao gồm số liệu kế toán, BCTC năm 2014 (Bảng Cân đối kế toán, Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh), sổ cái, sổ chi tiết, bảng tổng hợp công nợ, tờ khai thuế VAT, báo cáo quỹ và các giấy làm việc kiểm toán (B360, B410, D330-2) của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu ABC do Công ty TNHH Kiểm toán Đại Tín thực hiện.
Nội dung chính theo từng chương
Khóa luận có kết cấu 125 trang, gồm phần mở đầu, kết luận và 3 chương nội dung chính:
Chương 1: Cơ sở lí luận kiểm toán khoản mục doanh thu và nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC
Chương này hệ thống hóa các nguyên tắc, chuẩn mực và trình tự kiểm toán báo cáo tài chính:
- Tổng quan về kiểm toán BCTC và chương trình kiểm toán mẫu VACPA: Phân tích quy trình 3 giai đoạn theo Quyết định 1089/QĐ-VACPA: Chuẩn bị kiểm toán (chấp nhận khách hàng, lập kế hoạch, xác định mức trọng yếu, chọn mẫu), Thực hiện kiểm toán (kiểm tra hệ thống KSNB, thực hiện thử nghiệm cơ bản trên bảng CĐKT và báo cáo KQKD), Tổng hợp kết luận và lập báo cáo (phân tích tổng thể lần cuối, thu thập thư giải trình, phát hành thư quản lý và báo cáo kiểm toán).
- Lý luận về khoản mục Doanh thu và Nợ phải thu khách hàng: Trình bày định nghĩa, nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện) và doanh thu dịch vụ (4 điều kiện) theo VAS 14 và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Phân tích kết cấu Tài khoản 511 (5 tài khoản cấp 2 theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và 6 tài khoản cấp 2 theo Thông tư 200 khi bổ sung TK 5118). Trình bày nguyên tắc kế toán TK 131, phân loại ngắn hạn/dài hạn, nguyên tắc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định chứng từ hợp lệ, và nguyên tắc đánh giá tỷ giá ngoại tệ cuối kỳ.
- Kiểm soát nội bộ trong chu trình bán hàng - thu tiền: Phân tích các thủ tục kiểm soát chung (phân chia trách nhiệm giữa bộ phận bán hàng, xét duyệt bán chịu, giao hàng, lập hóa đơn, thủ kho, kế toán công nợ; kiểm soát quá trình xử lý thông tin; kiểm tra độc lập) và các thủ tục kiểm soát cụ thể cho từng khâu nghiệp vụ.
- Quy trình kiểm toán hai khoản mục: Xác định mục tiêu kiểm toán theo 6 cơ sở dẫn liệu (Hiện hữu và phát sinh, Quyền, Đầy đủ, Đánh giá và phân bổ, Ghi chép chính xác, Trình bày và thuyết minh). Chi tiết hóa các thủ tục:
- Đánh giá KSNB qua bảng câu hỏi và kỹ thuật Walk-through.
- Thử nghiệm kiểm soát (kiểm tra mẫu nghiệp vụ bán hàng, kiểm tra tính liên tục của chứng từ, kiểm tra xét duyệt hàng bán trả lại/giảm giá).
- Thử nghiệm cơ bản gồm thủ tục phân tích (phân tích xu hướng, tỷ số vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân) và thử nghiệm chi tiết (đối chiếu bảng phân tích tuổi nợ với sổ cái/sổ chi tiết, kỹ thuật gửi thư xác nhận khẳng định/phủ định theo VSA 530, kiểm tra khóa sổ nghiệp vụ bán hàng, kiểm tra trích lập dự phòng phải thu khó đòi).
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm toán khoản mục doanh thu và nợ phải thu khách hàng do Công ty TNHH Kiểm toán Đại Tín thực hiện
Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh thực tế tại đơn vị thực tập và ca kiểm toán điển hình:
- Giới thiệu Công ty TNHH Kiểm toán Đại Tín: Khái quát lịch sử hình thành, quy mô tổ chức, lĩnh vực hoạt động, sơ đồ bộ máy quản lý (Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Phòng Kiểm toán, Phòng Kế toán, Phòng Tư vấn - Đào tạo, Chi nhánh Cần Thơ), tình hình nhân sự và kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm của công ty (Bảng 2.1).
- Chương trình kiểm toán áp dụng tại Đại Tín: Công ty xây dựng và vận hành hai bộ chương trình kiểm toán trên nền tảng mẫu VACPA: Chương trình kiểm toán thu gọn và Chương trình kiểm toán vừa và nhỏ.
- Quy trình kiểm toán thực tế tại khách hàng - Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu ABC (BCTC 2014):
- Giai đoạn chuẩn bị: Tìm hiểu khách hàng ABC về ngành nghề xuất nhập khẩu, chính sách kế toán áp dụng; phân tích sơ bộ BCTC năm 2014 (Bảng CĐKT tại Bảng 2.6 và Báo cáo KQKD tại Bảng 2.7); xác định mức trọng yếu kế hoạch và mức trọng yếu thực hiện (Bảng 2.8); xác định cỡ mẫu kiểm toán.
- Giai đoạn thực hiện:
- Đánh giá hệ thống KSNB chu trình bán hàng - thu tiền của công ty ABC bằng bảng câu hỏi môi trường kiểm soát (Bảng 2.3), bảng câu hỏi KSNB chu trình bán hàng (Bảng 2.4, 2.10); đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát (Bảng 2.9); thực hiện thử nghiệm kiểm soát và xác định mức độ tin cậy (Bảng 2.5); lập bảng tổng hợp KSNB (Bảng 2.11).
- Thực hiện thử nghiệm cơ bản đối với Nợ phải thu khách hàng (TK 131): Thực hiện thủ tục phân tích biến động và tỷ số tài chính (Giấy làm việc D330-2 tại Bảng 2.12, 2.13); kiểm tra bảng tổng hợp công nợ tại ngày 31/12/2014 (Bảng 2.14); kiểm tra việc bù trừ công nợ (Bảng 2.15); đối chiếu sổ cái TK 1311 (Bảng 2.16); đối chiếu báo cáo quỹ từ tháng 10/2014 đến tháng 12/2014 (Bảng 2.17); gửi thư xác nhận nợ và đánh giá trích lập dự phòng.
- Thực hiện thử nghiệm cơ bản đối với Doanh thu (TK 511): Thực hiện thủ tục phân tích doanh thu và các khoản giảm trừ (Bảng 2.18, 2.19); phân tích cơ cấu doanh thu theo tháng (Bảng 2.20) và theo loại hàng hóa (Bảng 2.21); kiểm tra chi tiết đối chiếu doanh thu giữa sổ kế toán và tờ khai thuế VAT hàng tháng (Bảng 2.22); kiểm tra chứng từ xuất nhập khẩu (hóa đơn GTGT, tờ khai hải quan, vận đơn).
- Giai đoạn hoàn thành: Kiểm toán viên tổng hợp các phát hiện, lập danh mục bút toán điều chỉnh và phân loại lại trên Giấy làm việc B360 (Bảng 2.23) và lập Bảng tổng hợp các kết quả kiểm toán trên Giấy làm việc B410 (Bảng 2.24) trước khi đưa ra ý kiến kiểm toán.
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu và nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán Đại Tín thực hiện
Chương này đánh giá thực trạng và đưa ra các kiến nghị cải tiến:
- Đánh giá chung: Đánh giá về cơ cấu tổ chức linh hoạt, năng lực đội ngũ kiểm toán viên và việc chuẩn hóa quy trình kiểm toán tại Công ty Đại Tín theo định hướng VACPA.
- So sánh lý luận và thực tiễn: Làm rõ những điểm công ty đã thực hiện tốt theo chuẩn mực (tuân thủ quy trình 3 bước, vận dụng linh hoạt chương trình kiểm toán thu gọn phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ).
- Các hạn chế còn tồn tại: Chỉ ra các điểm hạn chế tại công ty như thủ tục tìm hiểu và kiểm tra KSNB tại một số hợp đồng còn mang tính hình thức; việc xác định cỡ mẫu và chọn mẫu kiểm toán chi tiết đôi khi phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm chủ quan của KTV; tỷ lệ thu hồi thư xác nhận nợ phải thu chưa cao và thủ tục thay thế chưa được lập hồ sơ chặt chẽ; việc kiểm tra các khoản giảm trừ doanh thu và đánh giá lại chênh lệch tỷ giá nợ phải thu ngoại tệ cuối kỳ chưa được đào sâu.
- Giải pháp đề xuất: Kiến nghị các biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán tại Đại Tín: chuẩn hóa và bổ sung chi tiết bảng câu hỏi đánh giá KSNB; áp dụng chặt chẽ phương pháp chọn mẫu thống kê theo VSA 530; tăng cường kiểm soát việc gửi và nhận thư xác nhận nợ; hoàn thiện hệ thống giấy làm việc chuẩn hóa cho thủ tục phân tích và kiểm tra nghiệp vụ doanh thu xuất khẩu.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp hệ thống mục tiêu kiểm toán theo cơ sở dẫn liệu đối với hai khoản mục Doanh thu và Nợ phải thu khách hàng:
| Cơ sở dẫn liệu |
Mục tiêu kiểm toán Doanh thu |
Mục tiêu kiểm toán Nợ phải thu khách hàng |
| Hiện hữu và phát sinh |
Doanh thu được ghi nhận trên sổ sách phải thực sự phát sinh từ các giao dịch bán hàng/dịch vụ có thật trong kỳ và thuộc về đơn vị. |
Số dư nợ phải thu khách hàng thể hiện trên BCTC thực sự tồn tại tại ngày khóa sổ. |
| Quyền và nghĩa vụ |
Đơn vị có quyền sở hữu hợp pháp đối với toàn bộ doanh thu và các khoản phải thu/tiền thu được từ nghiệp vụ bán hàng. |
Các khoản nợ phải thu trên BCTC thuộc quyền sở hữu và quyền thu hồi hợp pháp của đơn vị. |
| Đầy đủ |
Mọi nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ đều được ghi nhận đầy đủ, không bỏ sót. |
Toàn bộ các khoản nợ phải thu khách hàng thực tế phát sinh đều được phản ánh đầy đủ vào sổ sách kế toán. |
| Đánh giá và phân bổ |
Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý, hạch toán đúng kỳ kế toán và phù hợp với chuẩn mực kế toán (VAS 14). |
Các khoản nợ phải thu được đánh giá theo giá trị thuần có thể thực hiện được (đã trích lập dự phòng đầy đủ và đánh giá lại tỷ giá ngoại tệ đúng quy định). |
| Ghi chép chính xác |
Số liệu chi tiết trên tài khoản doanh thu khớp đúng với sổ cái; các phép tính toán số học trên hóa đơn và chứng từ đều chính xác. |
Số liệu trên sổ chi tiết công nợ khớp đúng với sổ cái TK 131; số liệu trên bảng phân tích tuổi nợ chính xác về mặt số học. |
| Trình bày và thuyết minh |
Doanh thu được phân loại đúng tính chất (bán hàng, thành phẩm, dịch vụ, doanh thu khác) và trình bày đầy đủ trên Báo cáo KQKD. |
Nợ phải thu được phân loại đúng ngắn hạn/dài hạn trên Bảng CĐKT và thuyết minh chi tiết các khoản nợ quá hạn, nợ liên bên theo quy định. |
Đóng góp thực tiễn của khóa luận:
- Mô tả chi tiết việc triển khai hệ thống giấy làm việc kiểm toán theo chuẩn VACPA trong hồ sơ khách hàng thực tế (Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu ABC), bao gồm: Giấy làm việc D330-2 (Thủ tục phân tích nợ phải thu), Giấy làm việc B360 (Danh mục bút toán điều chỉnh và phân loại lại), Giấy làm việc B410 (Bảng tổng hợp kết quả kiểm toán).
- Minh họa quy trình đối chiếu chéo giữa sổ sách kế toán tổng hợp với tờ khai thuế GTGT hàng tháng (Bảng 2.22), quy trình kiểm tra bù trừ công nợ (Bảng 2.15) và quy trình phân tích doanh thu theo nhóm hàng xuất khẩu (Bảng 2.21).
- Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với thực tiễn hoạt động của Công ty TNHH Kiểm toán Đại Tín nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán hai khoản mục Doanh thu và Nợ phải thu khách hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi thời gian thực tập năm 2015, dữ liệu thực tế khảo sát giới hạn trong niên độ kế toán 2014 tại một công ty kiểm toán độc lập (Công ty TNHH Kiểm toán Đại Tín) và trên một khách hàng cụ thể là doanh nghiệp xuất nhập khẩu (Công ty CP XNK ABC). Khóa luận tập trung chủ yếu vào hai tài khoản 511 và 131, chưa mở rộng phân tích các chu trình kinh doanh phức tạp khác như bất động sản, xây lắp hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu quy trình kiểm toán chu trình bán hàng - thu tiền khi áp dụng toàn diện Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực kế toán quốc tế (IFRS 15); mở rộng khảo sát trên nhiều doanh nghiệp kiểm toán độc lập với các quy mô khách hàng thuộc các ngành nghề đặc thù khác nhau.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên và người nghiên cứu chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Khóa luận cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp xây dựng cơ sở lý luận theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) và chương trình mẫu VACPA. Phần trình bày mẫu giấy làm việc (Working papers) và bảng biểu đối chiếu số liệu ở Chương 2 là tài liệu minh họa trực quan cho việc làm khóa luận tốt nghiệp và thực hành nghề nghiệp.
- Đối với kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán: Cung cấp quy trình kiểm tra chi tiết, thủ tục phân tích tỷ số, phương pháp đối chiếu sổ kế toán với tờ khai hải quan, tờ khai thuế GTGT và các lưu ý kỹ thuật khi gửi thư xác nhận số dư công nợ khách hàng trong các cuộc kiểm toán BCTC doanh nghiệp thương mại - xuất nhập khẩu.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng các căn cứ pháp lý và chuẩn mực nghề nghiệp nào để xây dựng cơ sở lý luận kiểm toán?
Khóa luận căn cứ vào hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA 200, VSA 240, VSA 315, VSA 500, VSA 530), Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14), Chương trình kiểm toán mẫu BCTC của VACPA (Quyết định 1089/QĐ-VACPA), Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và các nội dung mới của Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, cùng Khung kiểm soát nội bộ COSO (1992/2013).
2. Khóa luận nghiên cứu thực tế tại những đơn vị cụ thể nào?
Nghiên cứu được thực hiện tại đơn vị thực tập là Công ty TNHH Kiểm toán Đại Tín, với dữ liệu kiểm toán thực tế được trích xuất từ hồ sơ kiểm toán BCTC niên độ 2014 của khách hàng là Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu ABC.
3. Tác giả đã phân tích những giấy làm việc kiểm toán tiêu biểu nào trong hồ sơ kiểm toán tại khách hàng ABC?
Tác giả phân tích các giấy làm việc chính gồm: D330-2 (Thủ tục phân tích nợ phải thu khách hàng), B360 (Danh mục bút toán điều chỉnh và phân loại lại), B410 (Bảng tổng hợp kết quả kiểm toán), cùng các bảng đối chiếu tổng hợp doanh thu với tờ khai thuế VAT, bảng tổng hợp phân tích tuổi nợ và bảng bù trừ công nợ.
4. Điểm mới về tài khoản Doanh thu (TK 511) giữa Thông tư 200/2014/TT-BTC và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC được tác giả nêu ra là gì?
Theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, TK 511 có 5 tài khoản cấp 2 (5111, 5112, 5113, 5114, 5117). Đến Thông tư 200/2014/TT-BTC, tài khoản này được bổ sung thêm tài khoản cấp 2 thứ 6 là TK 5118 (Doanh thu khác) để phản ánh các khoản doanh thu bán vật liệu, phế liệu, nhượng bán công cụ dụng cụ ngoài các hoạt động chính.
5. Công ty Kiểm toán Đại Tín áp dụng những loại chương trình kiểm toán nào cho các khách hàng của mình?
Công ty TNHH Kiểm toán Đại Tín xây dựng và áp dụng hai bộ chương trình kiểm toán dựa trên chương trình mẫu VACPA: Chương trình kiểm toán thu gọn và Chương trình kiểm toán vừa và nhỏ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Tuấn Nghĩa đã hệ thống hóa đầy đủ khung lý luận về kiểm toán khoản mục Doanh thu và Nợ phải thu khách hàng dựa trên hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) và chương trình mẫu VACPA. Thông qua ca kiểm toán thực tế tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu ABC do Công ty TNHH Kiểm toán Đại Tín thực hiện, đề tài đã phản ánh chi tiết các bước công việc, biểu mẫu giấy làm việc và kỹ thuật kiểm tra từ giai đoạn chuẩn bị, thực hiện đến hoàn thành kiểm toán. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, tác giả đã chỉ ra các vấn đề còn tồn tại và đề xuất các giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng cao nhằm góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán hai khoản mục trọng yếu này tại đơn vị thực tập.