CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN DOANH THU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.1 Doanh thu tại các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu 1.1 Những vấn đề chung về hoạt động kinh doanh xuất khẩu Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu (XNK) là hoạt động trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong nước đối với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thông qua mua bán ở phạm vi quốc tế. Hoạt động kinh doanh XNK chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế, nó tạo điều kiện mở rộng thị trường cho nền sản xuất trong nước, đồng thời cũng phục vụ cho nhu cầu trong nước về những mặt hàng chưa sản xuất được hoặc những mặt hàng đã sản xuất được nhưng chưa đủ đáp ứng nhu cầu về mặt số lượng, chất lượng, thị hiếu… 1.1 Hoạt động kinh doanh xuất khẩu Hàng hóa dùng để kinh doanh xuất khẩu chủ yếu là những mặt hàng có thế mạnh trong nước, có lợi thế cạnh tranh so với hàng hóa cùng loại của các nước khác. Ở Việt Nam, hàng hóa xuất khẩu thông thường là các mặt hàng thuộc nhóm ngành thủ công mỹ nghệ truyền thống (các mặt hàng như mây, tre, đan lát, thêu thua, gốm sứ…); nhóm ngành khai thác và sản xuất sản phẩm thô (như cao su, dầu khí, khí đốt…); nhóm ngành chế biến nguyên liệu nông, lâm sản và khoáng sản (cà phê, tiêu, điều và các mặt hàng hải sản, tôm, cá…)… Xuất khẩu gồm hai phương thức là xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu ủy thác. Xuất khẩu trực tiếp là phương thức kinh doanh xuất khẩu trong đó doanh nghiệp tham gia kinh doanh xuất khẩu trực tiếp ký kết hợp đồng ngoại thương với đối tác nước ngoài để trực tiếp giao hàng và thu tiền hàng.
Xuất khẩu ủy thác là phương thức kinh doanh xuất khẩu trong đó doanh nghiệp tham gia kinh doanh xuất khẩu không đứng ra trực tiếp đàm phán, ký kết hợp đồng ngoại thương với đối tác nước ngoài mà thông qua một đơn vị xuất khẩu có kinh nghiệm trong lĩnh vực hoạt động này ký kết và thực hiện hợp đồng ngoại thương thay cho mình. SVTH: Trần Thị Nở - Lớp K44B Kế toán Kiểm toán 4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy Điều kiện để xác định hàng hóa đã xuất khẩu là doanh nghiệp phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh hàng đã thực tế xuất khẩu, bao gồm Hợp đồng mua bán hàng hóa, Tờ khai hải quan về hàng xuất khẩu có xác nhận hàng đã xuất khẩu của cơ quan Hải quan và bộ chứng từ liên quan.2 Quy trình xuất khẩu hàng hóa Quy trình chung trong xuất khẩu hàng hóa: Kiểm tra và Thuê phương tiện vận tải, Làm Giao hàng Thanh chuẩn bị hàng mua bảo hiểm, thủ tục cho hãng toán hóa xuất khẩu chuẩn bị bộ chứng từ hải quan vận tải Sơ đồ 1.1: Quy trình xuất khẩu hàng hóa Bước 1: Kiểm tra và chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu Trước khi giao hàng thì người xuất khẩu phải có nghĩa vụ kiểm tra và chuẩn bị hàng hóa theo đúng tên hàng, số lượng, chất lượng, bao bì, ký hiệu để giao hàng theo đúng thời gian quy định trong hợp đồng. Thông thường, bộ phận kiểm tra chất lượng (KCS) tại cơ sở của người xuất khẩu sẽ kiểm tra về chất lượng, số lượng và trọng lượng. Nếu đó là động vật, thực vật thì phải kiểm dịch, nếu là hàng thực phẩm thì phải kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm.
Thủ trưởng đơn vị là người chịu trách nhiệm chính. Bước 2: Thuê phương tiện vận tải, mua bảo hiểm và chuẩn bị bộ chứng từ Thuê phương tiện vận tải: Nghĩa vụ thuê phương tiện vận tải và mua bảo hiểm tuỳ thuộc vào thỏa thuận trong hợp đồng, nếu nghĩa vụ thuộc về người xuất khẩu thì họ phải thực hiện nó. Đối với vận tải bằng đường biển, người xuất khẩu phải liên hệ với hãng tàu để đặt chỗ trên tàu để xếp hàng, thống nhất lịch tàu chạy và thỏa thuận về giá cước phí. Sau khi có xác nhận của hãng vận tải là đã sẵn sàng giao hàng, người xuất khẩu phải thông báo cho người nhập khẩu lịch trình tàu và chuẩn bị bộ chứng từ xuất khẩu để làm thủ tục hải quan, giao cho người nhập khẩu kịp thời để họ nhận hàng đúng thời gian và căn cứ ghi nhận doanh thu, đòi tiền người nhập khẩu.
Ngoài ra còn có các hình thức vận tải khác như vận tải đường sắt, đường hàng không, ô tô, container hay vận tải đa phương thức (kết hợp ít nhất hai trong số các hình thức vận tải trên). SVTH: Trần Thị Nở - Lớp K44B Kế toán Kiểm toán 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy Mua bảo hiểm hàng hoá Trong kinh doanh thương mại quốc tế hàng hoá có thể bị hư hỏng, mất mát và tổn thất trong quá trình vận chuyển. Chính vì vậy, những người tham gia kinh doanh xuất nhập khẩu thường mua bảo hiểm cho hàng hoá để giảm bớt các rủi ro có thể xảy ra. Căn cứ vào điều kiện giao hàng trong hợp đồng đã ký kết, ví dụ giao hàng với điều kiện CIF (cost, insurance and freight) hoặc CIP (carriage and insurance paid) thì người xuất khẩu là người chịu rủi ro hàng hóa và mua bảo hiểm cho hàng hóa.
Bước 3: Làm thủ tục hải quan Người xuất khẩu đem bộ hồ sơ đầy đủ đến cơ quan hải quan để xuất trình làm thủ tục thông quan ho ặc sử dụng hình thức khai điện tử. Tiếp theo người xuất khẩu đưa hàng hóa đến cửa khẩu hoặc cảng để kiểm tra hàng hoá trước khi xuất khẩu, việc kiểm tra này được thực hiện bởi các cơ quan giám định, mục đích là thẩm định lại kết quả kiểm tra tại cơ sở và phù hợp với yêu cầu của hợp đồng, L/C. Sau đó người xuất khẩu thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế và tài chính khác đối với cơ quan hải quan. Bước 4: Giao hàng cho hãng vận tải Đến ngày giao hàng đã định, người xuất khẩu sẽ giao hàng cho hãng vận tải và nhận các chứng từ vận tải (Bill of lading; Airway bill; Combined transport B/L.) Bước 5: Thanh toán Hiện nay có rất nhiều phương thức thanh toán quốc tế như tín dụng chứng từ, nhờ thu, giao chứng từ chuyển tiền và chuyển tiền.
Tuy nhiên có hai loại chủ yếu được dùng trong thanh toán quốc tế đó là phương thức thanh toán thư tín dụng chứng từ (L/C) và phương thức thanh toán chuyển tiền bằng điện (TT). Thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ: Đến thời hạn thanh toán, người xuất khẩu đem toàn bộ hồ sơ chứng từ của lô hàng xuất khẩu đến ngân hàng xác nhận (có thể là ngân hàng đại lý hoặc ngân hàng được ủy thác thanh toán bởi ngân hàng mà nhà nhập khẩu mở L/C tại nước xuất khẩu) làm thủ tục thanh toán quốc tế. Thanh toán bằng phương thức chuyển tiền: Khi người nhập khẩu chuyển tiền thanh toán, ngân hàng sẽ gửi giấy báo cho người xuất khẩu. Đến hạn thanh toán mà người nhập khẩu chưa chuyển tiền thì người xuất khẩu có thể làm debit để đòi tiền.
SVTH: Trần Thị Nở - Lớp K44B Kế toán Kiểm toán 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy 1.3 Bộ chứng từ xuất khẩu Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán. Một số chứng từ kế toán thường dùng trong hoạt động xuất khẩu như: - Tờ khai hải quan (Customs Declaration) là một văn bản do chủ hàng, chủ phương tiện khai báo xuất trình cho cơ quan hải quan trước khi hàng hoặc phương tiện xuất hoặc nhập qua lãnh thổ Việt Nam. - Hợp đồng kinh tế (Commercial contract) là sự thoả thuận bằng văn bản, tài liệu giao dịch giữa các bên ký kết về việc thực hiện công việc sản xuất, trao đổi hàng hoá dịch vụ, nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và các thoả thuận khác có mục đích kinh doanh với sự quy định rõ ràng quyền và nghĩa vụ của mỗi bên để xây dựng và thực hiện kế hoạch của mình. - Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): Đây là loại chứng từ cơ bản đóng vai trò trung tâm trong việc thanh toán tiền hàng, bao gồm các nội dung như tên, địa chỉ (người bán và người mua), nhãn hiệu hàng hóa, điều kiện giao hàng, cách đóng gói, số lượng mỗi đơn vị đóng gói.
- Chứng từ vận tải: là chứng từ của người chuyên chở cấp cho người gửi hàng nhằm xác nhận việc hàng hóa đã được tiếp nhận để vận chuyển. Ví dụ: Vận đơn đường biển (Bill of lading), vận đơn hàng không (Air waybill), vận đơn liên hợp (Combined transport B/L)… - Chứng từ bảo hiểm (có thể là đơn bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm): là chứng từ do tổ chức bảo hiêm cấp cho người được bảo hiểm nhằm công nhận tính hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm và được dùng để điều tiết mối quan hệ giữa tổ chức bảo hiểm và người được bảo hiểm. - Giấy chứng nhận phẩm chất (Certificate of quality): là chứng từ do chủ hàng hoặc cơ quan kiểm nghiệm hàng xuất khẩu xác nhận chất lượng và chứng minh phẩm chất của hàng thực giao phù hợp với các điều khoản hợp đồng. - Giấy chứng nhận số lượng/trọng lượng (Certificate of quantity/weight): là chứng từ do chủ hàng hoặc cơ quan kiểm nghiệm hàng xuất khẩu xác nhận số lượng/trọng lượng của hàng thực giao phù hợp với các điều khoản hợp đồng.
SVTH: Trần Thị Nở - Lớp K44B Kế toán Kiểm toán 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy - Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of origin): là chứng từ do nhà sản xuất hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp để xác nhận nơi khai thác ra hàng hóa. - Giấy chứng nhận kiểm dịch đối với hàng hóa nông sản, thực phẩm: là chứng từ do cơ quan có thẩm quyền cấp cho chủ hàng để xác nhận hàng hóa đã được an toàn về mặt dịch bệnh, sâu hại, nấm độc… Ví dụ: Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật (Veterinary Certificate), Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (Phytosanitary Certificate). - Phiếu đóng gói (Packing list): là bảng kê chi tiết cho biết chính xác nội dung của các hàng hóa trong từng kiện hàng và toàn bộ lô hàng được giao, như mã hiệu hàng hóa, số lượng, trọng lượng hàng hóa. Đối với doanh thu xuất khẩu, ngoài các chứng từ trên còn bao gồm Hóa đơn xuất khẩu và Phiếu xuất kho.