Chương 1: Cơ sở lý luận về Chi phí hoạt động và Kiểm toán Chi phí hoạt động trong kiểm toán BCTC Chương 2: Thực trạng Kiểm toán Chi phí hoạt động trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán Việt Nam – VACO thực hiện tại Công ty Cổ phần ABC. Chương 3: Nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình Kiểm toán Chi phí hoạt động trong kiểm toán BCTC do Công ty VACO thực hiện Trang 1 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VACO CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG VÀ KIỂM TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC 1.1 Tổng quan về chi phí hoạt động 1.1 Khái niệm chi phí và chi phí Hoạt động - Chi phí là các hao phí về nguồn lực (thƣờng biểu hiện bằng tiền) nhƣ là lao động sống và vật chất, mà doanh nghiệp đã bỏ ra, có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định (quý, tháng, năm). - Chi phí trong doanh nghiệp sản xuất đƣợc chia thành 2 loại chính: Chi phí sản xuất gồm những chi phí liên quan trực tiếp đến việc chế tạo và sản xuất sản phẩm trong phạm vi phân xƣởng. Chi phí hoạt động là những chi phí gián tiếp vì chúng phát sinh không trực tiếp liên quan đến quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm.
Cơ sở để ghi nhận các loại chi phí này dựa vào các chính sách và quy định của Nhà nƣớc cũng nhƣ đơn vị nhƣ là quy định về tiền hoa hồng bán hàng, công tác phí cho nhân viên bán hàng cũng nhƣ các chi phí về quảng cáo, tiếp khách… Chi phí hoạt động bao gồm chi phí bán hàng và chi phí QLDN. + Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ nhƣ chi phí lƣơng nhân viên bán hàng, chi phí dụng cụ bán hàng, chi phí quảng cáo, hoa hồng bán hàng, chi phí vận chuyển, khấu hao phƣơng tiện bán hàng… + Chi phí QLDN là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng đƣợc cho bất kỳ một hoạt động nào. Chi phí QLDN bao gồm lƣơng cho Ban giám đốc và nhân viên quản lý, chi phí văn phòng, chi phí quản lý hành chính, khấu hao văn phòng làm việc… Trang 2 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: TRƢƠNG THỊ LAN THANH 1.2 Nội dung của chi phí Hoạt động - Theo chế độ kế toán hiện hành, chi phí bán hàng và chi phí QLDN đƣợc hạch toán theo hệ thống các tiểu khoản sau: TK 641 – Chi phí bán hàng, gồm các tiểu khoản: 6411 – Chi phí nhân viên bán hàng: Tiền lƣơng nhân viên bán hàng và các khoản trích theo lƣơng nhƣ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn… đƣợc trích theo tỉ lệ quy định trên tổng tiền lƣơng. 6412 – Chi phí vật liệu, bao bì: Chi phí đóng gói sản phẩm hàng hóa, chi phí bảo quản, vận chuyển hàng hóa, chi phí sửa chữa và bảo quản TSCĐ… 6413 – Chi phí dụng cụ, đồ dùng bán hàng: Chi phí phục vụ cho quá trình tiêu thụ hàng hóa nhƣ dụng cụ đo lƣờng, phƣơng tiện thanh toán… 6414 – Chi phí khấu hao TSCĐ: toàn bộ các chi phí khấu hao TSCĐ cho bộ phận bán hàng.
6415 – Chi phí bảo hành: Chi phí có liên quan đến việc bảo hành sản phẩm, hàng hóa thực tế phát sinh trong trƣờng hợp không trích trƣớc. 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài: Chi phí thuê ngoài vận chuyển, thuê kho bãi, bốc vác, hoa hồng cho đại lý… 6418 – Chi phí bằng tiền khác: Chi phí tiếp khách, quảng cáo, chào hàng, hội nghị… Trang 3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VACO TK 642 – Chi phí QLDN, gồm các tiểu khoản: 6421 – Chi phí nhân viên quản lý: Tiền lƣơng nhân viên quản lý và các khoản trích theo lƣơng nhƣ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn… đƣợc trích theo tỷ lệ quy định trên tổng tiền lƣơng. 6422 – Chi phí vật liệu quản lý: Chi phí vật liệu phục vụ cho quản lý nhƣ văn phòng phẩm… 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng: Chi phí thiết bị, đồ dùng phục vụ cho quản lý nhƣ bàn ghế hoặc các công cụ dụng cụ khác không đủ điều kiện ghi nhận thành Tài sản cố định. 6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ: Chi phí khấu hao TSCĐ cho bộ phận quản lý.
6425 – Thuế, phí, lệ phí khác: gồm thuế nhà đất, thuế môn bài và các loại phí, lệ phí khác… 6426 – Chi phí dự phòng: gồm dự phòng giảm giá hàng hồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi. 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm chi phí điện, nƣớc, điện thoại, bƣu phí, bảo hiểm tài sản, chi phí sửa chữa tài sản, an toàn lao động, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy, chi phí ăn ca và các chi phí khác. 6428 – Chi phí bằng tiền khác: chi phí lãi vay, tiếp khách, hội nghị, đào tạo, chi nghiên cứu khoa học, công tác phí… - Tùy đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nhƣ cơ cấu quản lý trong từng doanh nghiệp mà các doanh nghiệp sẽ có các tiểu khoản khác nhau để theo dõi cho từng loại chi phí Hoạt động. Trang 4 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: TRƢƠNG THỊ LAN THANH 1.3 Nguyên tắc hạch toán chi phí Hoạt động - Khi thực hiện kiểm toán chi phí nói chung và chi phí hoạt động nói riêng, KTV thƣờng quan tâm đến các nguyên tắc sau: Nguyên tắc dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp phải đƣợc ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền.
Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tƣơng ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phƣơng pháp kế toán mà doanh nghiệp đã chọn phải đƣợc áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm. Nếu có thay đổi chính sách và phƣơng pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hƣởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh BCTC.
Nguyên tắc thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ƣớc tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn. Đối với chi phí: không đƣợc đánh giá thấp hơn giá trị các khoản nợ phải trả và chi phí; doanh thu và thu nhập chỉ đƣợc ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu đƣợc lợi ích kinh tế, còn chi phí phải đƣợc ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí. - Việc hạch toán chi phí bán hàng và chi phí QLDN trừ vào thu nhập để tính lợi nhuận trong kỳ phải đƣợc căn cứ vào mức độ, quy mô phát sinh chi phí - doanh thu bán hàng và vào chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, sao cho đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu. - Trƣờng hợp chi phí hoạt động phát sinh trong kỳ lớn trong khi doanh thu chƣa có hoặc rất nhỏ thì chi phí bán hàng và chi phí QLDN sẽ đƣợc tạm thời kết chuyển vào tài khoản 1422 – Chi phí chờ kết chuyển.
Chi phí này sẽ đƣợc kết chuyển trừ một hoặc nhiều lần vào thu nhập ở các kỳ sau khi có doanh thu. Trang 5 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VACO 1.4 Vai trò của Chi phí Hoạt động Đối với BCTC của doanh nghiệp - Trong hầu hết các doanh nghiệp thƣơng mại vừa và nhỏ, chi phí hoạt động là những chi phí đơn giản, phát sinh từ hoạt động bán hàng và quản lý. Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh quy mô lớn, đa ngành nghề; các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, cung cấp dịch vụ nhƣ kiểm toán, hàng không, bƣu điện… chi phí bán hàng và chi phí QLDN thƣờng có giá trị lớn và gồm nhiều tiểu khoản, chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu chi phí của doanh nghiệp. - Chi phí hoạt động là một chỉ tiêu xuất hiện trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và có ảnh hƣởng trực tiếp đến lợi nhuận mà doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ, cũng nhƣ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp nên rất nhạy cảm với các gian lận, sai sót… Nhà quản trị có nhiệm vụ cân đối chi phí hoạt động để không làm ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp so với đối thủ mà vẫn đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động bình thƣờng.
Trong kiểm toán BCTC của doanh nghiệp - Trong kiểm toán BCTC, khi đánh giá tính trọng yếu của các khoản mục, các KTV đều nhận định khoản mục chi phí nói chung, trong đó có chi phí hoạt động là khoản mục dễ xảy ra các gian lận, sai sót. Vì thế, KTV cần phải kiểm tra một cách đầy đủ để phát hiện những sai lệch trọng yếu có thể có đối với khoản mục này, từ đó giảm rủi ro kiểm toán xuống mức thấp nhất có thể chấp nhận đƣợc. - Bên cạnh đó, kiểm tra việc tập hợp chi phí nói chung và chi phí hoạt động nói riêng còn giúp KTV hiểu rõ thêm về hiệu suất và năng suất hoạt động của doanh nghiệp. Từ đó, KTV có thể đƣa ra ý kiến tƣ vấn giúp doanh nghiệp hoàn thiện hơn trong công tác hạch toán kế toán, cũng nhƣ giảm thiểu những chi phí không cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Trang 6 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: TRƢƠNG THỊ LAN THANH 1.2 Mục tiêu kiểm toán Chi phí Hoạt động trong kiểm toán BCTC - Kiểm toán BCTC giúp cho doanh nghiệp đƣợc kiểm toán thấy rõ những tồn tại, sai sót… để có biện pháp khắc phục nhằm nâng cao chất lƣợng thông tin tài chính của doanh nghiệp. - Hệ thống mục tiêu kiểm toán bao gồm mục tiêu kiểm toán chung và mục tiêu kiểm toán cụ thể cho từng khoản mục để đảm bảo độ tin cậy cũng nhƣ tính thống nhất của các yếu tố cấu thành nên BCTC.