Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Chính trị học (mã số: 9310201) với đề tài "Các tổ chức chính trị - xã hội trong việc kiểm soát quyền lực nhà nước ở Việt Nam hiện nay" do nghiên cứu sinh Nguyễn Tuấn Anh thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. TSKH. Phan Xuân Sơn và PGS. TS. Hồ Xuân Quang (bảo vệ năm 2020).
| Thông tin tổng quan |
Nội dung chi tiết |
| Cơ quan đào tạo |
Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam |
| Tác giả & Chuyên ngành |
NCS. Nguyễn Tuấn Anh — Chuyên ngành Chính trị học (Mã số: 9310201) |
| Người hướng dẫn |
1. GS. TSKH. Phan Xuân Sơn; 2. PGS. TS. Hồ Xuân Quang |
| Năm hoàn thành |
2020 |
| Cấu trúc luận án |
Mở đầu, 4 chương (12 tiết), Kết luận, Danh mục công trình tác giả, Danh mục tài liệu tham khảo |
| Hình vẽ / Sơ đồ |
Hình 2.1: Mô hình tam giác quyền lực trong hoạch định chính sách; Hình 3.1: Các tổ chức chính trị - xã hội ở Việt Nam |
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Quyền lực nhà nước là biểu hiện tập trung của quyền lực chính trị và là công cụ quản lý xã hội, nhưng luôn tiềm ẩn nguy cơ bị tha hóa, dẫn đến chuyên quyền, lạm quyền hoặc phục vụ lợi ích cục bộ. Do đó, việc thiết lập cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước là tất yếu khách quan. Cơ chế kiểm soát quyền lực bao gồm kiểm soát từ bên trong bộ máy nhà nước (phân công, phối hợp, chế ước giữa các nhánh quyền lực) và kiểm soát từ bên ngoài (thông qua đảng phái, nhân dân, báo chí và các tổ chức đại diện xã hội).
Tại Việt Nam, trong điều kiện hệ thống chính trị một đảng duy nhất cầm quyền và Nhà nước không tổ chức theo mô hình phân lập quyền lực cổ điển, các tổ chức chính trị - xã hội giữ vị trí quan trọng trong việc đại diện cho nhân dân kiểm soát quyền lực nhà nước. Tuy nhiên, hoạt động này đang gặp nhiều hạn chế: tình trạng hành chính hóa, phương thức giám sát mang tính hình thức, hiệu lực pháp lý chưa cao và thiếu cơ sở lý luận - thực tiễn mang tính hệ thống. Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định là sự thiếu vắng các công trình nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện về nội dung, phương thức, hiệu lực pháp lý và giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát quyền lực nhà nước của các tổ chức chính trị - xã hội trong bối cảnh thể chế đặc thù ở Việt Nam thời kỳ đổi mới.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn về việc kiểm soát quyền lực nhà nước của các tổ chức chính trị - xã hội; từ đó đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát quyền lực nhà nước của các tổ chức này ở Việt Nam hiện nay.
Để đạt được mục đích trên, luận án giải quyết 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa và phân tích cơ sở lý luận về kiểm soát quyền lực nhà nước, về các tổ chức chính trị - xã hội cũng như vai trò, nội dung, phương thức và hiệu quả kiểm soát quyền lực nhà nước của các tổ chức này.
- Nghiên cứu thực tiễn kiểm soát quyền lực nhà nước của các tổ chức chính trị - xã hội ở một số nước trên thế giới nhằm rút ra bài học kinh nghiệm và giá trị tham khảo cho Việt Nam.
- Đánh giá thành tựu, hạn chế và chỉ ra các nguyên nhân của hạn chế trong hoạt động kiểm soát quyền lực nhà nước của các tổ chức chính trị - xã hội ở Việt Nam hiện nay.
- Xây dựng hệ thống quan điểm và giải pháp khoa học nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát quyền lực nhà nước của các tổ chức chính trị - xã hội, đáp ứng yêu cầu đổi mới hệ thống chính trị và phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
Luận án giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu:
- Kiểm soát quyền lực nhà nước là gì? Tính tất yếu, nội dung và các phương thức kiểm soát quyền lực nhà nước?
- Các tổ chức chính trị - xã hội là gì? Chúng có vai trò như thế nào trong việc kiểm soát quyền lực nhà nước?
- Các tổ chức chính trị - xã hội ở một số nước trên thế giới và Việt Nam thực hiện vai trò kiểm soát quyền lực nhà nước như thế nào?
- Trong hệ thống chính trị Việt Nam có duy nhất một đảng lãnh đạo và cầm quyền, vai trò kiểm soát quyền lực nhà nước của các tổ chức chính trị - xã hội quan trọng như thế nào?
- Những quan điểm và giải pháp nào cần thực hiện để nâng cao hiệu quả kiểm soát quyền lực nhà nước của các tổ chức chính trị - xã hội ở Việt Nam hiện nay?
Luận án kiểm chứng 3 giả thuyết nghiên cứu:
- Giả thuyết 1: Các tổ chức chính trị - xã hội có vai trò khách quan và quan trọng trong việc kiểm soát quyền lực nhà nước.
- Giả thuyết 2: Trong điều kiện Nhà nước không tổ chức theo mô hình phân lập các quyền, không có hệ thống đa đảng đối lập như nhiều nước trên thế giới, kiểm soát quyền lực nhà nước của các tổ chức chính trị - xã hội ở Việt Nam không chỉ có vai trò khách quan, mà còn là một trong những phương thức quan trọng nhất trong kiểm soát quyền lực nhà nước.
- Giả thuyết 3: Các tổ chức chính trị - xã hội ở Việt Nam có khả năng thực hiện kiểm soát quyền lực nhà nước hiệu quả.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề kiểm soát quyền lực nhà nước của các tổ chức chính trị - xã hội ở Việt Nam hiện nay.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các khía cạnh cơ bản gồm vai trò, nội dung, phương thức, hiệu lực pháp lý và hiệu quả kiểm soát quyền lực nhà nước của các tổ chức chính trị - xã hội.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Việt Nam, kết hợp khảo sát kinh nghiệm quốc tế có chọn lọc.
- Phạm vi thời gian: Giới hạn nghiên cứu trong thời kỳ đổi mới ở Việt Nam.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã khảo cứu và hệ thống hóa khối lượng lớn tài liệu học thuật trong và ngoài nước, chia thành ba nhóm hướng nghiên cứu chính:
Hướng nghiên cứu về kiểm soát quyền lực nhà nước
- Tài liệu quốc tế: Các công trình nghiên cứu kiểm soát quyền lực từ bên trong gắn với lý thuyết phân quyền cổ điển và hiện đại như Chính trị luận (The Politics) của Aristotle, Hai khảo luận về chính quyền (Two Treatises of Government) của J. Locke, Tinh thần pháp luật (De L'Esprit des lois) của Montesquieu; các nghiên cứu hiện đại của Patrick Gunning (2002), A. McIntyre (2002), Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (1998). Nhóm kiểm soát từ bên ngoài gắn với lý thuyết chủ quyền nhân dân qua tác phẩm Khế ước xã hội (The Social Contract) của J. Rousseau, Bàn về tự do (On Liberty) của J. Mill, các nguyên lý Mác - Lênin; các công trình của S. M. Lipset (1981), J. Birnbaum (1992), Andrew Heywood (2002), Robert Dahl, S. Rick và S. Kpundeh (1999), B. Kriegel (1995).
- Tài liệu trong nước: Nghiên cứu về kiểm soát quyền lực được đẩy mạnh sau quá trình sửa đổi Hiến pháp 1992 (vào năm 2013). Tiêu biểu là công trình của Nguyễn Đăng Thành (2002), Đào Trí Úc và Võ Khánh Vinh (2003), Nguyễn Thị Hồi (2005), Thang Văn Phúc và Nguyễn Đăng Thành (2005), Đặng Đình Tân (2006), Trịnh Thị Xuyến (2008), Đào Trí Úc (Đề tài KX 10-07), Lưu Văn Quảng (Đề tài B08-13), Thái Vĩnh Thắng (2011), Trần Ngọc Đường (2012, 2015), Đinh Tuấn Minh và Phạm Thế Anh (2016), Nguyễn Đăng Dung (2015, 2017), Nguyễn Minh Đoan (2018), Phan Xuân Sơn (2017), Hồ Việt Hạnh (2005), Vũ Duy Tú (2016), Nguyễn Quốc Hùng (2016).
Hướng nghiên cứu về tổ chức chính trị - xã hội và nhóm lợi ích
- Tài liệu quốc tế: Bàn về tổ chức quần chúng, nhóm lợi ích, nhóm áp lực trong việc kiểm soát quyền lực và tác động chính sách công, tiêu biểu là James Madison trong The Federalist Papers, Alexis de Tocqueville trong Democracy in America (1835 - 1840), Robert Dahl (1956), Almond (1958), G. Wilson (1990), R. Putnam (1995), Jeffrey Berry (1977, 2009), Darren R. Halpin và Anthony J. Nownes (2013), John Wright (1996), R. Allen Hays (2001), Grant Jordan và William A. Maloney (2007), Suzanne Mulcahy (2015).
- Tài liệu trong nước: Nghiên cứu tổ chức chính trị - xã hội lồng ghép trong hệ thống chính trị và dân chủ có Lê Minh Thông (2007), Nguyễn Duy Quý (2008), Vũ Hoàng Công (2009), Nguyễn Duy Quý và Nguyễn Tất Viễn (2010), Hồ Xuân Quang (2010), Lê Minh Quân (2011), Phan Xuân Sơn (2002, 2005, 2012), Nguyễn Quang Anh (2015). Nghiên cứu trực tiếp về vai trò giám sát, phản biện của các đoàn thể có Nguyễn Thọ Ánh (2006), Thang Văn Phúc và Nguyễn Minh Phương (2007, 2012), Hồ Bá Thâm và Nguyễn Tôn Thị Tường Vân (2010), Bùi Thế Cường (2015), Bùi Thị Nguyệt Thu (2018), Nguyễn Quang Minh (Đề tài cấp Bộ của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, 2017).
Khoảng trống luận án giải quyết
Mặc dù các tài liệu trước đã làm sáng tỏ nhiều khía cạnh về kiểm soát quyền lực và vai trò của các đoàn thể quần chúng, nhưng đa phần các nghiên cứu chỉ xem xét vai trò kiểm soát quyền lực của các tổ chức chính trị - xã hội như một nội dung lồng ghép, chưa có công trình nào nghiên cứu độc lập, chuyên sâu và có tính hệ thống về kiểm soát quyền lực nhà nước của các tổ chức chính trị - xã hội ở Việt Nam dưới góc độ Chính trị học trong điều kiện một đảng cầm quyền. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách xác lập khung lý luận, đánh giá thực trạng toàn diện và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Đồng thời, luận án dựa trên các cơ sở lý luận nền tảng:
- Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân;
- Quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam về tổ chức, vận hành và kiểm soát quyền lực nhà nước;
- Các lý thuyết chính trị học hiện đại về tổ chức bộ máy nhà nước, thực thi và kiểm soát quyền lực chính trị.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích chính trị học:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu tham khảo: Thu thập và xử lý các nguồn thông tin thứ cấp từ văn kiện của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, các công trình sách chuyên khảo, đề tài khoa học, luận án và bài báo chuyên ngành.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Sử dụng chủ yếu trong Chương 3 và Chương 4 để phân tích các khía cạnh hoạt động thực tế, từ đó quy nạp, tổng hợp thành các nhận định bản chất về thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và xây dựng giải pháp.
- Phương pháp phân tích hệ thống: Tiếp cận các tổ chức chính trị - xã hội và bộ máy nhà nước như các phân hệ tương tác lẫn nhau trong một chỉnh thể hệ thống chính trị thống nhất dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
- Phương pháp phân tích cấu trúc - chức năng: Xem xét cấu trúc tổ chức 4 cấp hành chính và chức năng chính trị - xã hội của các đoàn thể nhằm làm rõ mối tương quan giữa năng lực thể chế với hiệu quả thực thi chức năng kiểm soát quyền lực.
- Phương pháp chính trị học so sánh: Đối chiếu mô hình tổ chức, phương thức tác động chính sách của các nhóm lợi ích, hiệp hội ở một số nước với thực tiễn Việt Nam nhằm rút ra bài học kinh nghiệm phù hợp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu
Chương này điểm luận chi tiết các công trình nghiên cứu theo 3 nhóm vấn đề:
- Kiểm soát quyền lực nhà nước: Phân định hai cách tiếp cận: kiểm soát bên trong (gắn với phân quyền, kiềm chế và đối trọng giữa lập pháp, hành pháp, tư pháp) và kiểm soát bên ngoài (gắn với chủ quyền nhân dân, bầu cử, công luận, đảng phái và xã hội dân sự).
- Các tổ chức chính trị - xã hội và việc kiểm soát quyền lực: Phân tích cách tiếp cận của học giả quốc tế về nhóm lợi ích và tổ chức xã hội dân sự; tổng kết các nghiên cứu trong nước về vị trí của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và 5 tổ chức đoàn thể thành viên.
- Xác định các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu: Khẳng định tính cấp thiết của việc xây dựng một công trình chuyên sâu, hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận, khảo sát thực tiễn và đưa ra hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát quyền lực nhà nước của các tổ chức chính trị - xã hội tại Việt Nam.
Chương 2: Một số vấn đề lý luận về các tổ chức chính trị - xã hội trong việc kiểm soát quyền lực nhà nước
Chương 2 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh cho đề tài:
- Khái niệm và mục đích kiểm soát quyền lực nhà nước: Theo nghĩa rộng, kiểm soát quyền lực nhà nước là toàn bộ quá trình thiết kế, tổ chức và thực thi quyền lực đúng mục đích, hiệu quả. Theo nghĩa hẹp, đó là các cách thức, quy trình, quy định nhằm ngăn chặn, loại bỏ hành vi sai trái, phát hiện và điều chỉnh việc thực thi quyền lực. Mục đích nhằm bảo đảm quyền lực thực thi đúng mục đích và đạt hiệu quả tối ưu.
- Tính tất yếu của kiểm soát quyền lực nhà nước (4 nguyên nhân cốt lõi):
- Quyền lực nhà nước mang tính đại diện (hình thành từ sự ủy quyền của nhân dân) nên luôn tiềm ẩn nguy cơ tha hóa, đi chệch mục tiêu cam kết ban đầu.
- Bản tính con người có tính vị kỷ và xu hướng đam mê quyền lực, dễ dẫn đến lạm quyền, độc đoán khi không gặp phải giới hạn.
- Tính chất độc quyền cưỡng chế hợp pháp của nhà nước tạo ra sức mạnh to lớn, nếu thiếu kiểm soát sẽ biến thành công cụ xâm phạm lợi ích xã hội.
- Giới hạn về năng lực nhận thức và trí tuệ của con người khiến bộ máy nhà nước luôn có khả năng đưa ra các quyết định sai lầm.
- Các hình thức và phương thức kiểm soát quyền lực:
- Hình thức kiểm soát: Phân biệt giữa giám sát (gồm giám sát mang tính quyền lực nhà nước của Quốc hội, HĐND, cơ quan tài phán và giám sát xã hội của nhân dân, đoàn thể, báo chí), kiểm tra, thanh tra, kiểm sát (chức năng của Viện kiểm sát nhân dân) và phản biện xã hội.
- Phương thức kiểm soát: Giới hạn quyền lực bằng Hiến pháp và pháp luật; kiểm soát từ bên trong bộ máy nhà nước (phân công và kiềm chế - đối trọng giữa lập pháp, hành pháp, tư pháp); kiểm soát từ bên ngoài nhà nước (bầu cử theo nhiệm kỳ, thực hiện các quyền hiến định như trưng cầu ý dân, bãi miễn, khiếu nại - tố cáo; sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội).
- Lý luận về tổ chức chính trị - xã hội và kinh nghiệm quốc tế: Luận giải về mô hình tam giác quyền lực trong hoạch định chính sách (Hình 2.1), đặc điểm của các tổ chức chính trị - xã hội và rút ra giá trị tham khảo từ thực tiễn kiểm soát chính sách của các tổ chức xã hội trên thế giới.
[Nhà nước / Cơ quan công quyền]
/ \
/ \
/ \
[Các tổ chức CT-XH / Nhóm lợi ích] --- [Người dân / Cử tri]
Tóm lược logic tương tác từ Hình 2.1 (Mô hình tam giác quyền lực trong hoạch định chính sách)
Chương 3: Thực trạng kiểm soát quyền lực nhà nước của các tổ chức chính trị - xã hội ở Việt Nam hiện nay
Chương 3 tập trung phân tích thực chứng cấu trúc và hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội tại Việt Nam:
-
Địa vị chính trị - pháp lý: Xác định hệ thống gồm 6 tổ chức chính trị - xã hội (Hình 3.1):
- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (tổ chức rộng lớn nhất, giữ vai trò liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện);
- Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;
- Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
- Hội Nông dân Việt Nam;
- Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
- Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
Các tổ chức này có 4 đặc điểm mang tính đặc thù: do Đảng Cộng sản sáng lập và lãnh đạo; tổ chức chặt chẽ theo 4 cấp hành chính từ trung ương đến cơ sở; cán bộ chuyên trách xếp ngạch công chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước; cùng thực hiện đồng thời chức năng chính trị và chức năng xã hội.
[MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM]
(Tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện)
|
+-----------------------+-----------------------+
| | |
[Tổng Liên đoàn [Đoàn TNCS [Hội Nông dân
Lao động Việt Nam] Hồ Chí Minh] Việt Nam]
| |
[Hội Liên hiệp [Hội Cựu chiến binh
Phụ nữ Việt Nam] Việt Nam]
Khung phân cấp hệ thống tổ chức chính trị - xã hội tại Việt Nam (Hình 3.1)
- Nội dung và phương thức kiểm soát quyền lực đang vận hành:
- Tham gia xây dựng cơ chế, chính sách, pháp luật;
- Giám sát và phản biện xã hội đối với cơ quan nhà nước, đại biểu dân cử và cán bộ, công chức;
- Tham gia quy trình hiệp thương bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND các cấp;
- Giám sát thông qua hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân và Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng;
- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, hội viên.
- Đánh giá thành tựu và hạn chế:
- Thành tựu: Góp phần mở rộng dân chủ cơ sở, tham gia góp ý xây dựng các văn bản luật, giám sát thực hiện chính sách xã hội, bước đầu chuyển dịch phương thức hoạt động theo hướng phản biện xã hội.
- Hạn chế: Xu hướng "hành chính hóa", "nhà nước hóa" còn nặng nề; hoạt động nhiều nơi còn mang tính hình thức, thời vụ, bề nổi; việc hiệp thương bầu cử còn nặng về hợp thức hóa nhân sự chỉ đạo từ trên; hiệu lực pháp lý của các kiến nghị sau giám sát chưa cao, thiếu chế tài bắt buộc cơ quan công quyền phải giải trình hoặc tiếp thu xử lý.
- Nguyên nhân: Nhận thức chưa đầy đủ về vai trò của xã hội công dân; cơ chế pháp lý chưa đồng bộ; phụ thuộc ngân sách nhà nước; trình độ và bản lĩnh chính trị của đội ngũ cán bộ đoàn thể còn hạn chế.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát quyền lực nhà nước của các tổ chức chính trị - xã hội ở Việt Nam hiện nay
Chương 4 xây dựng hệ thống giải pháp dựa trên các nhóm quan điểm chỉ đạo:
- Hệ thống quan điểm: Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng; phát huy quyền làm chủ của nhân dân; gắn liền với quá trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; đổi mới đồng bộ với đổi mới hệ thống chính trị.
- Các nhóm giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện khung thể chế và cơ sở pháp lý: Thể chế hóa rõ ràng quyền, trách nhiệm, quy trình giám sát và phản biện xã hội; quy định chế tài bắt buộc các cơ quan nhà nước phải trả lời, tiếp thu kiến nghị giám sát; luật hóa cụ thể hoạt động của các đoàn thể.
- Đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động: Khắc phục triệt để bệnh "hành chính hóa", giảm tính bao cấp; phân định rõ chức năng chính trị và chức năng xã hội; chuyển trọng tâm hoạt động về cơ sở và sát dân.
- Từng bước nghiên cứu lộ trình đổi mới cơ chế tài chính và nhân sự: Thảo luận khoa học về việc xây dựng lộ trình giảm dần sự phụ thuộc ngân sách, thí điểm cơ chế tự chủ tài chính một phần để gia tăng tính độc lập, khách quan trong kiểm soát quyền lực; đổi mới tuyển dụng cán bộ đoàn thể theo hướng chuyên gia hóa công tác xã hội và phản biện chính sách.
- Nâng cao năng lực và phẩm chất cán bộ: Bồi dưỡng kiến thức pháp lý, kỹ năng phân tích chính sách công, kỹ năng điều tra xã hội học và bản lĩnh dám phản biện cho đội ngũ cán bộ Mặt trận và các đoàn thể.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân và Giám sát đầu tư cộng đồng: Cung cấp kinh phí hoạt động độc lập, xây dựng quy chế làm việc rõ ràng và quy định trách nhiệm phối hợp của UBND các cấp.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về khoa học
Theo công bố của tác giả trong luận án, công trình có 3 đóng góp khoa học chủ yếu:
- Hệ thống hóa, luận giải và phân tích sâu sắc cơ sở lý luận về các tổ chức chính trị - xã hội cũng như vai trò, nội dung, phương thức, hiệu lực pháp lý và hiệu quả kiểm soát quyền lực nhà nước của các tổ chức này trong điều kiện hệ thống chính trị một đảng cầm quyền.
- Khảo sát toàn diện thực trạng, đánh giá khách quan thành tựu, hạn chế và chỉ rõ các nguyên nhân trực tiếp, sâu xa của những bất cập trong hoạt động kiểm soát quyền lực nhà nước của 6 tổ chức chính trị - xã hội ở Việt Nam thời kỳ đổi mới.
- Đề xuất hệ thống quan điểm khoa học và nhóm giải pháp mang tính khả thi, đồng bộ nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả kiểm soát quyền lực nhà nước của các tổ chức chính trị - xã hội trong các giai đoạn phát triển tiếp theo.
Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
- Về mặt lý luận: Hoàn thiện lý luận chuyên ngành Chính trị học về cơ chế kiểm soát quyền lực từ bên ngoài nhà nước; làm rõ mối quan hệ tương tác giữa Đảng, Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội trong việc thực thi dân chủ xã hội chủ nghĩa.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp cơ sở khoa học cho Đảng và Nhà nước trong việc hoàn thiện chính sách, sửa đổi các quy chế giám sát, phản biện xã hội; cung cấp luận cứ thực tiễn để Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội đổi mới phương thức hoạt động, nâng cao hiệu lực giám sát.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế nghiên cứu: Do đối tượng nghiên cứu rộng và nguồn tài liệu thực chứng chủ yếu dựa trên các báo cáo thứ cấp, văn bản chính sách và tài liệu tổng kết của các cơ quan Trung ương và địa phương trong thời kỳ đổi mới, luận án chưa thực hiện các cuộc điều tra xã hội học định lượng diện rộng trên quy mô toàn quốc về mức độ hài lòng của người dân đối với hoạt động giám sát của từng đoàn thể.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Đi sâu phân tích cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước của từng tổ chức chính trị - xã hội cụ thể (ví dụ: vai trò giám sát của Tổng Liên đoàn Lao động trong quan hệ lao động, vai trò phản biện của Hội Nông dân trong chính sách đất đai nông nghiệp).
- Nghiên cứu so sánh định lượng về hiệu quả tiếp thu kiến nghị phản biện xã hội giữa các địa phương có mức độ tự chủ ngân sách khác nhau.
- Nghiên cứu mô hình thể chế hóa lộ trình tự chủ tài chính cho các tổ chức chính trị - xã hội tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị chuyên môn cao đối với:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên: Thuộc các chuyên ngành Chính trị học, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước, Luật học (Luật Hiến pháp và Luật Hành chính), Quản lý công và Xã hội học chính trị. Phần tổng quan tài liệu (Chương 1) và cơ sở lý luận (Chương 2) cung cấp hệ thống khái niệm chuẩn mực về cơ chế kiểm soát quyền lực.
- Cán bộ hoạch định chính sách, cơ quan lập pháp và hành pháp: Tham khảo các phân tích tại Chương 3 và các đề xuất thể chế tại Chương 4 để hoàn thiện quy định pháp luật về giám sát, phản biện xã hội, luật về hội và cơ chế giải trình của cơ quan hành chính.
- Cán bộ công tác Mặt trận và các đoàn thể chính trị - xã hội: Vận dụng các phát hiện thực tiễn để cải tiến phương thức hiệp thương bầu cử, nâng cao năng lực hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân và xây dựng đề án đổi mới hoạt động đoàn thể tại cơ sở.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định có bao nhiêu tổ chức chính trị - xã hội tham gia kiểm soát quyền lực nhà nước tại Việt Nam?
Luận án chỉ rõ tại Việt Nam có 6 tổ chức chính trị - xã hội, gồm: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện rộng lớn nhất) và 5 tổ chức thành viên: (1) Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, (2) Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, (3) Hội Nông dân Việt Nam, (4) Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, (5) Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
2. Bốn nguyên nhân làm cho việc kiểm soát quyền lực nhà nước trở thành tất yếu khách quan là gì?
Tác giả phân tích 4 nguyên nhân: (1) Quyền lực nhà nước mang tính đại diện hình thành từ sự ủy quyền của nhân dân nên luôn tiềm ẩn nguy cơ tha hóa khỏi mục đích ban đầu; (2) Bản tính vị kỷ và đam mê quyền lực vốn có của con người dễ dẫn tới lạm quyền; (3) Tính độc quyền cưỡng chế hợp pháp của quyền lực nhà nước nếu không bị giới hạn sẽ xâm phạm quyền tự do của công dân; (4) Giới hạn về nhận thức, trí tuệ và sự chi phối của cảm xúc khiến người nắm quyền luôn có thể phạm sai lầm.
3. Sự khác biệt giữa "giám sát mang tính quyền lực nhà nước" và "giám sát xã hội" được trình bày ra sao?
- Giám sát mang tính quyền lực nhà nước: Do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện (giám sát tối cao của Quốc hội, giám sát của HĐND, giám sát của cơ quan tài phán), có giá trị pháp lý bắt buộc và được bảo đảm bằng các biện pháp cưỡng chế nhà nước.
- Giám sát xã hội: Do nhân dân, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và cơ quan báo chí thực hiện; không mang tính quyền lực nhà nước, không áp dụng cưỡng chế trực tiếp nhưng tạo áp lực chính trị - xã hội thông qua phản ánh công luận, khiếu nại, tố cáo, thăm dò tín nhiệm, phản biện và kiến nghị điều chỉnh.
4. Những hạn chế lớn nhất trong hoạt động kiểm soát quyền lực của các tổ chức chính trị - xã hội ở nước ta được chỉ ra là gì?
Những hạn chế lớn nhất gồm: xu hướng "hành chính hóa", "nhà nước hóa", xa dân; phương thức hoạt động còn mang tính phong trào, bề nổi, thời vụ; việc tham gia hiệp thương bầu cử còn nặng về hợp thức hóa chỉ đạo từ trên; hiệu lực pháp lý của các kiến nghị giám sát và phản biện xã hội chưa cao, thiếu cơ chế chế tài bắt buộc các cơ quan công quyền tiếp thu và xử lý.
5. Phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu chính được sử dụng trong luận án là gì?
Luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể gồm: phương pháp nghiên cứu tài liệu tham khảo (thu thập dữ liệu thứ cấp), phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp phân tích hệ thống, phương pháp phân tích cấu trúc - chức năng và phương pháp chính trị học so sánh.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Tuấn Anh là công trình nghiên cứu hệ thống, chuyên sâu dưới góc độ Chính trị học về vai trò kiểm soát quyền lực nhà nước của các tổ chức chính trị - xã hội trong hệ thống chính trị Việt Nam thời kỳ đổi mới. Luận án đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về tính tất yếu, nội dung và phương thức kiểm soát quyền lực, đồng thời chỉ ra một cách khách quan những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng hoạt động giám sát, phản biện xã hội hiện nay. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp có cơ sở khoa học, góp phần cung cấp luận cứ phục vụ đổi mới hệ thống chính trị, kiện toàn bộ máy nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và phát huy quyền làm chủ của nhân dân.