Tổng quan nghiên cứu

Thuế là nguồn thu cốt lõi của Ngân sách Nhà nước, thường chiếm trên 80% tổng thu ngân sách quốc gia. Tại Việt Nam, khối doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm hơn 98% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động và là động lực quan trọng thúc đẩy kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, hành vi trốn thuế và gian lận thuế TNDN trong khu vực này đang gây thất thoát nghiêm trọng nguồn thu công. Báo cáo của Kiểm toán Nhà nước giai đoạn 2016 - 2018 cho thấy số thuế kiến nghị nộp tăng thêm vào ngân sách rất lớn: năm 2016 là 11.365 tỷ đồng từ 1.653 doanh nghiệp, năm 2017 là 19.109 tỷ đồng từ 2.344 doanh nghiệp, và năm 2018 là 1.769,4 tỷ đồng từ 2.605 người nộp thuế.

Tại huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước, kinh tế địa phương chủ yếu dựa vào sản xuất nông sản và chế biến hạt điều, cao su, trong đó có 2/3 số xã thuộc diện vùng đặc biệt khó khăn. Các doanh nghiệp trên địa bàn phần lớn có quy mô siêu nhỏ, trình độ quản trị kế toán hạn chế và nhận thức pháp luật thuế chưa cao, dẫn đến tình trạng kê khai sai, nợ đọng thuế và sử dụng hóa đơn bất hợp pháp diễn biến phức tạp.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ của cơ quan thuế đối với hành vi tuân thủ thuế TNDN của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục Thuế huyện Bù Gia Mập giai đoạn 2017 - 2020. Qua đó, tác giả chỉ ra các thành công, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện nhằm hoàn thiện kiểm soát nội bộ, nâng cao tính tự giác tuân thủ của doanh nghiệp, bảo đảm số thu ngân sách hàng năm đạt từ 100% đến 107% chỉ tiêu dự toán pháp lệnh được giao và hạn chế tối đa rủi ro thất thu thuế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý luận kiểm soát nội bộ khu vực công theo chuẩn mực quốc tế của Tổ chức Quốc tế các Cơ quan Kiểm toán Tối cao (INTOSAI) qua các tài liệu hướng dẫn năm 1992, 2004, 2013 và phiên bản cập nhật INTOSAI 2016, tích hợp từ khung lý thuyết COSO. Theo hướng dẫn INTOSAI GOV 9100, hệ thống kiểm soát nội bộ trong đơn vị hành chính công được cấu thành từ 5 yếu tố cốt lõi: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin & truyền thông và Giám sát.

Nghiên cứu tích hợp các lý thuyết về hành vi tuân thủ thuế của Fischer, Torgler (2007) và mô hình quản lý rủi ro tuân thủ của OECD. Ba khái niệm nền tảng được làm rõ gồm:

  • Thuế thu nhập doanh nghiệp: Là sắc thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của tổ chức sản xuất kinh doanh sau khi trừ các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ theo quy định của Luật Thuế TNDN năm 2008 và sửa đổi năm 2013.
  • Kiểm soát nội bộ cơ quan thuế: Là toàn bộ quy trình, phương pháp và biện pháp do lãnh đạo chi cục thuế chỉ đạo thực hiện nhằm bảo đảm quản lý thu thuế đúng luật, chống thất thu ngân sách và ngăn ngừa sai phạm công vụ theo Quyết định 212/QĐ-TCT năm 2018 của Tổng cục Thuế.
  • Hành vi tuân thủ thuế: Mức độ người nộp thuế thực hiện tự giác, đầy đủ và đúng hạn các nghĩa vụ đăng ký, kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế số 76/2006/QH11 và Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, đồng thời tránh 12 nhóm hành vi trốn thuế theo Thông tư 116/2013/TT-BTC.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp định tính và định lượng mô tả trên nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các Báo cáo tổng kết công tác thu NSNN của Chi cục Thuế huyện Bù Gia Mập giai đoạn 2017 - 2020, hệ thống phần mềm quản lý thuế chuyên ngành như TMS, QLT, QTT, TINC, BCTC, TTR và TPR.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc đối với 18 cán bộ, công chức đang công tác tại các đội nghiệp vụ của Chi cục Thuế huyện Bù Gia Mập. Cỡ mẫu khảo sát là 18/18 công chức quản lý trực tiếp (tỷ lệ phản hồi hợp lệ đạt 100%). Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu có chủ đích toàn bộ đối tượng am hiểu sâu về quy trình kiểm soát nội bộ tại chi cục.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý thống kê mô tả, tổng hợp, so sánh chuỗi dữ liệu thu ngân sách qua 4 năm (2017 - 2020). Việc lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp khảo sát thực chứng giúp phản ánh trung thực mối quan hệ giữa các mắt xích kiểm soát nội bộ và tính tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại địa bàn cấp huyện đặc thù.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về kết quả thu ngân sách và ý thức chấp hành kê khai thuế: Giai đoạn 2017 - 2020, Chi cục Thuế huyện Bù Gia Mập luôn hoàn thành vượt mức dự toán pháp lệnh. Số thu thực tế tăng trưởng liên tục: năm 2017 đạt 77,8 tỷ đồng (đạt 104% dự toán), năm 2018 đạt 91,106 tỷ đồng (đạt 110%), năm 2019 đạt 130,819 tỷ đồng (đạt 105%) và năm 2020 đạt 137,299 tỷ đồng (đạt 107%). Tuy nhiên, tỷ lệ nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN đúng hạn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ đạt từ 82% đến 88%, vẫn còn 12% đến 18% doanh nghiệp chậm nộp hoặc phải đôn đốc cưỡng chế.

Thứ hai, về hành vi gian lận và trốn thuế TNDN: Qua công tác thanh tra, kiểm tra hồ sơ khai thuế tại bàn và tại trụ sở doanh nghiệp, chi cục phát hiện 2 nhóm hành vi sai phạm phổ biến. Nhóm hành vi mua khống hóa đơn GTGT đầu vào để tăng chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN chiếm hơn 60% số vụ vi phạm được phát hiện, chủ yếu xảy ra ở các doanh nghiệp xuất nhập khẩu và chế biến nông sản (hạt điều, mủ cao su). Nhóm hành vi giấu doanh thu thực tế, không xuất hóa đơn bán hàng chiếm khoảng 35% số vụ vi phạm, tập trung ở các doanh nghiệp thương mại dịch vụ ăn uống, xăng dầu và xây dựng tư nhân.

Thứ ba, về kết quả đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ: Khảo sát 18 cán bộ công chức cho thấy trong 5 yếu tố cấu thành KSNB, khâu "Đánh giá rủi ro" và "Thông tin & truyền thông" nhận được mức đánh giá thấp nhất, với điểm trung bình dưới 3,5/5 điểm. Việc phân tích dấu hiệu nghi vấn trên ứng dụng phân tích rủi ro TPR chưa thực sự chuyên sâu, phần lớn việc lựa chọn đối tượng kiểm tra còn phụ thuộc vào kinh nghiệm chủ quan của cán bộ.

Thảo luận kết quả

Khi hệ thống hóa các kết quả kiểm tra lên bảng tổng hợp và biểu đồ so sánh chuỗi thời gian 2017 - 2020, bức tranh toàn cảnh cho thấy hiệu quả thu ngân sách tăng trưởng nhưng tính bền vững trong tuân thủ thuế của DNVVN chưa cao. Tỷ lệ nợ đọng thuế TNDN vẫn có xu hướng phát sinh ở các doanh nghiệp hoạt động từ 3 đến 5 năm rồi giải thể hoặc tạm ngừng kinh doanh.

Nguyên nhân của thực trạng trên bao gồm:

  • Về phía doanh nghiệp: Phần lớn DNVVN trên địa bàn có quy mô nhỏ lẻ, thiếu vốn đầu tư công nghệ, thường xuyên thay đổi kế toán viên và thiếu hiểu biết sâu về Luật Thuế TNDN. Kết quả này tương đồng với kết luận của Bernadette Kamleitner và cộng sự (2012) khi nhận định chủ doanh nghiệp nhỏ thường coi nghĩa vụ thuế là chi phí mất mát trực tiếp nên dễ phát sinh tâm lý trốn tránh.
  • Về phía cơ quan thuế: Toàn bộ Chi cục Thuế huyện Bù Gia Mập chỉ có 24 cán bộ, công chức và lao động hợp đồng (trong đó có 18 công chức nghiệp vụ), trong khi phải quản lý địa bàn rộng lớn gồm 8 xã miền núi. Sự thiếu hụt nhân sự dẫn đến việc kiểm soát thông tin người nộp thuế bị phân tán, chưa khai thác triệt để các phần mềm quản lý như TMS, BCTC, TTR. Điều này củng cố quan điểm của Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009) và Nguyễn Thị Hồng Việt (2015) rằng năng lực cán bộ và tính minh bạch, xuyên suốt của quy trình quản lý thuế là nhân tố quyết định trực tiếp đến hành vi tuân thủ thuế của người nộp thuế.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu lực hệ thống kiểm soát nội bộ và thúc đẩy hành vi tuân thủ thuế TNDN của DNVVN, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện môi trường kiểm soát và phát triển năng lực cán bộ:
  • Động từ hành động: Chuẩn hóa quy chế kiểm soát nội bộ, tăng cường giáo dục liêm chính công vụ và tổ chức đào tạo chuyên sâu.
  • Target metric: 100% cán bộ kiểm tra thuế tham gia tối thiểu 40 giờ đào tạo/năm về kỹ năng phân tích báo cáo tài chính và phát hiện gian lận hóa đơn; 100% công chức thực hiện nghiêm quy tắc ứng xử theo Luật Phòng, chống tham nhũng.
  • Timeline: Thực hiện định kỳ hàng quý trong giai đoạn 2021 - 2025.
  • Chủ thể: Ban Lãnh đạo Chi cục Thuế và Đội Hành chính nhân sự - Quản trị tài vụ.
  1. Nâng cấp quy trình nhận diện và đánh giá rủi ro người nộp thuế:
  • Động từ hành động: Ứng dụng triệt để bộ tiêu chí phân loại rủi ro trên hệ thống TPR và TMS để lập kế hoạch kiểm tra thuế tại bàn.
  • Target metric: Nâng tỷ lệ phát hiện hồ sơ khai thuế TNDN có sai phạm qua kiểm tra tại bàn đạt trên 85%, giảm 30% thời gian thanh tra trực tiếp tại trụ sở người nộp thuế.
  • Timeline: Hoàn thiện quy trình phân loại rủi ro tự động từ Quý II/2021.
  • Chủ thể: Đội Kiểm tra - Quản lý và Cưỡng chế nợ thuế.
  1. Tối ưu hóa hoạt động kiểm soát và cưỡng chế nợ thuế:
  • Động từ hành động: Tăng cường đối chiếu chéo thông tin hóa đơn điện tử, phối hợp liên ngành với Kho bạc Nhà nước, Công an và Ngân hàng thương mại để phong tỏa tài khoản và xác minh dòng tiền.
  • Target metric: Giảm tỷ lệ nợ đọng thuế TNDN xuống dưới 5% trên tổng số thu ngân sách hàng năm; thu hồi dứt điểm 90% số nợ thuế có khả năng thu.
  • Timeline: Thực hiện thường xuyên hàng tháng và cao điểm vào Quý IV hàng năm.
  • Chủ thể: Đội Kiểm tra - Quản lý và Cưỡng chế nợ thuế phối hợp với Đội Kê khai - Kế toán thuế.
  1. Nâng cao hiệu quả thông tin truyền thông và hỗ trợ người nộp thuế:
  • Động từ hành động: Đổi mới hình thức tuyên truyền chính sách thuế qua nền tảng số, tổ chức đối thoại định kỳ và thiết lập đường dây nóng giải đáp vướng mắc.
  • Target metric: Đạt tỷ lệ 98% doanh nghiệp nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN đúng hạn; 100% doanh nghiệp nhận được tài liệu hướng dẫn chính sách mới qua thư điện tử.
  • Timeline: Tổ chức tối thiểu 4 hội nghị đối thoại doanh nghiệp/năm.
  • Chủ thể: Đội Trước bạ - TNCN - Thu khác - Nghiệp vụ dự toán - Tuyên truyền hỗ trợ NNT.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Lãnh đạo và công chức các Chi cục Thuế cấp quận, huyện: Cung cấp khung đánh giá thực tiễn 5 thành phần kiểm soát nội bộ theo chuẩn INTOSAI GOV 9100, hỗ trợ thiết lập quy trình kiểm tra hồ sơ khai thuế tại bàn, nâng cao hiệu suất thu ngân sách và giảm thiểu rủi ro thất thoát thuế địa phương.

  2. Chủ doanh nghiệp, Giám đốc tài chính và Kế toán trưởng khối DNVVN: Giúp nhận diện rõ ràng 12 hành vi gian lận hóa đơn và chi phí theo Thông tư 116/2013/TT-BTC, từ đó xây dựng hệ thống kế toán nội bộ minh bạch, chủ động tuân thủ nghĩa vụ thuế TNDN và phòng tránh rủi ro pháp lý cùng các chế tài xử phạt vi phạm hành chính.

  3. Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính công: Cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật cao, kết hợp khung lý thuyết quốc tế với dữ liệu thực chứng tại một địa bàn cấp huyện đặc thù, mở ra phương pháp luận phân tích định tính kết hợp thống kê mô tả phục vụ các đề tài nghiên cứu liên quan.

  4. Cơ quan quản lý cấp Cục Thuế và Tổng cục Thuế: Cung cấp bằng chứng thực tiễn về những khó khăn trong quản lý thuế tại địa bàn miền núi, làm căn cứ tham mưu hoàn thiện các văn bản hướng dẫn Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và hoàn thiện hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành thuế.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao hệ thống kiểm soát nội bộ của cơ quan thuế lại có vai trò quyết định đối với hành vi tuân thủ thuế TNDN của DNVVN? Hệ thống kiểm soát nội bộ thiết lập cơ chế giám sát khép kín từ đăng ký, kê khai đến quyết toán. Theo các nghiên cứu của INTOSAI (2016) và Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009), một quy trình kiểm soát minh bạch, chặt chẽ giúp phát hiện kịp thời các thủ đoạn gian lận, giảm chi phí phi chính thức và định hướng hơn 85% doanh nghiệp tự giác thực hiện nghĩa vụ thuế.

  2. Các hành vi gian lận thuế TNDN phổ biến nhất tại địa bàn huyện Bù Gia Mập là gì? Thực tế công tác kiểm tra giai đoạn 2017 - 2020 cho thấy 2 hành vi nổi cộm: sử dụng hóa đơn GTGT bất hợp pháp để kê khai tăng chi phí được trừ (chiếm hơn 60% vụ việc tại các doanh nghiệp chế biến nông sản, hạt điều) và không lập hóa đơn bán hàng nhằm giấu doanh thu thực tế (chiếm khoảng 35% tại các đơn vị thương mại, dịch vụ).

  3. Khung kiểm soát nội bộ INTOSAI GOV 9100 được áp dụng như thế nào trong cơ quan thuế cấp huyện? INTOSAI GOV 9100 cụ thể hóa mô hình COSO vào khu vực công gồm 5 yếu tố: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin truyền thông và Giám sát. Tại chi cục thuế, khung này gắn liền với quy trình kiểm tra nội bộ theo Quyết định 212/QĐ-TCT nhằm bảo đảm hoàn thành dự toán thu và hạn chế tối đa sai sót công vụ.

  4. Đâu là điểm nghẽn lớn nhất trong công tác kiểm soát nội bộ tại Chi cục Thuế huyện Bù Gia Mập? Khảo sát 18 cán bộ công chức cho thấy khâu Đánh giá rủi ro và Truyền thông có điểm đánh giá thấp nhất (dưới 3,5/5 điểm). Nguyên nhân chủ yếu do biên chế mỏng với 18 công chức quản lý 8 xã, phần mềm phân tích rủi ro TPR chưa được khai thác sâu và kỹ năng phân tích báo cáo tài chính của một số cán bộ còn hạn chế.

  5. Doanh nghiệp vừa và nhỏ cần thực hiện những biện pháp gì để tránh rủi ro bị truy thu thuế TNDN? Doanh nghiệp cần thiết lập hệ thống kiểm soát chứng từ nội bộ, kiểm tra tính hợp pháp của 100% hóa đơn đầu vào theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP, hạch toán đúng doanh thu - chi phí và tham gia đầy đủ 4 hội nghị đối thoại thuế hàng năm của chi cục để nắm bắt kịp thời các chính sách ưu đãi thuế mới.

Kết luận

• Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ khu vực công theo chuẩn INTOSAI GOV 9100 gắn với hành vi tuân thủ thuế TNDN của doanh nghiệp vừa và nhỏ. • Phân tích thực chứng kết quả thu ngân sách giai đoạn 2017 - 2020 tại Chi cục Thuế huyện Bù Gia Mập tăng trưởng từ 77,8 tỷ đồng lên 137,299 tỷ đồng, luôn vượt từ 104% đến 110% dự toán pháp lệnh. • Khảo sát toàn diện 100% đội ngũ công chức (18/18 cán bộ), xác định rõ 2 mắt xích cần cải thiện là Đánh giá rủi ro và Thông tin & truyền thông. • Bóc tách chi tiết 2 phương thức gian lận chủ yếu: mua bán hóa đơn khống đầu vào (chiếm trên 60%) và giấu doanh thu bán lẻ (chiếm 35%). • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ hướng đến mục tiêu nâng tỷ lệ nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn đạt 98% và giảm tỷ lệ nợ đọng thuế TNDN xuống dưới 5%.

Đóng góp chính của luận văn là cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về kiểm soát nội bộ thuế TNDN tại một chi cục thuế cấp huyện thuộc địa bàn khó khăn, lấp đầy khoảng trống nghiên cứu trong bối cảnh cải cách hành chính thuế tại Việt Nam.

Kế hoạch triển khai tiếp theo cần tập trung hoàn thiện mô hình phân loại rủi ro tự động từ Quý II/2021 và số hóa 100% quy trình đối thoại hỗ trợ doanh nghiệp giai đoạn 2021 - 2025.

Các cơ quan quản lý thuế, các nhà hoạch định chính sách và cộng đồng doanh nghiệp hãy chủ động áp dụng các khuyến nghị từ nghiên cứu này nhằm xây dựng một hệ thống quản lý thuế hiện đại, minh bạch và nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế bền vững.