Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) đóng vai trò nền tảng trong quản trị doanh nghiệp, hỗ trợ nhà quản lý giám sát tình hình hoạt động, nhận diện các mặt tích cực và hạn chế, đồng thời hướng tới mục tiêu phát triển bền vững. Công ty Cổ phần Giống Cây Trồng và Vật Nuôi Thừa Thiên Huế (HUGICO) là đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh giống cây trồng, giống vật nuôi, đặc biệt là các chủng loại giống lúa phục vụ nhu cầu lương thực trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực lân cận. Do đặc thù ngành hàng mang lại doanh thu và lợi nhuận chủ lực, chu trình bán hàng – thu tiền tại doanh nghiệp diễn ra với tần suất nghiệp vụ dày đặc liên tục. Tình trạng này làm phát sinh các rủi ro, sai sót tiềm ẩn cũng như nguy cơ gian lận trong công tác theo dõi công nợ, quản lý xuất kho và thu hồi dòng tiền. Việc xây dựng và duy trì một hệ thống KSNB chặt chẽ đối với chu trình này là yêu cầu thiết thực giúp ban lãnh đạo bảo toàn tài sản và duy trì ổn định hoạt động kinh doanh.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu và nghiên cứu hệ thống KSNB của chu trình bán hàng – thu tiền tại Công ty Cổ phần Giống Cây Trồng và Vật Nuôi Thừa Thiên Huế.
- Mục tiêu cụ thể:
- Một là: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống KSNB đối với chu trình bán hàng – thu tiền trong doanh nghiệp.
- Hai là: Tìm hiểu và phản ánh thực trạng vận hành hệ thống KSNB trong chu trình bán hàng – thu tiền tại Công ty Cổ phần Giống Cây Trồng và Vật Nuôi Thừa Thiên Huế.
- Ba là: Đánh giá các ưu điểm, nhược điểm của hệ thống KSNB tại công ty; từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát, ngăn ngừa rủi ro và gian lận phát sinh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hệ thống KSNB trong chu trình bán hàng – thu tiền tại Công ty Cổ phần Giống Cây Trồng và Vật Nuôi Thừa Thiên Huế, đi sâu vào thực trạng kiểm soát tại từng giai đoạn, công đoạn cụ thể của chu trình.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Giống Cây Trồng và Vật Nuôi Thừa Thiên Huế, địa chỉ tại số 128 Nguyễn Phúc Nguyên, Phường Hương Long, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và báo cáo tài chính được thu thập, phân tích trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2018 đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng
Khóa luận vận dụng khung lý thuyết kiểm soát nội bộ theo Báo cáo COSO 2013 (Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission). Theo đó, KSNB là một quá trình do Hội đồng quản trị, ban giám đốc và các nhân viên thực hiện, nhằm cung cấp sự bảo đảm hợp lý để đạt được ba nhóm mục tiêu:
- Nhóm mục tiêu hoạt động (tính hữu hiệu và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh);
- Nhóm mục tiêu báo cáo (tính trung thực và độ tin cậy của báo cáo tài chính và báo cáo phi tài chính);
- Nhóm mục tiêu tuân thủ (việc chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp và các quy định hiện hành).
Cấu trúc KSNB được phân tích dựa trên 5 bộ phận cấu thành theo COSO 2013:
- Môi trường kiểm soát (Control Environment);
- Đánh giá rủi ro (Risk Assessment);
- Hoạt động kiểm soát (Control Activities);
- Thông tin và truyền thông (Information and Communication);
- Giám sát (Monitoring).
Ngoài ra, đề tài trích dẫn định nghĩa và các yêu cầu KSNB từ các tổ chức chuyên môn và chuẩn mực nghề nghiệp gồm:
- Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC);
- Hiệp hội Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA);
- Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế số 400 (ISA 400);
- Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400 (VSA 400).
Về mặt lý luận chu trình bán hàng – thu tiền, khóa luận xác lập các mục tiêu kiểm soát cụ thể: bán đúng, bán đủ, bán kịp thời; thu đúng, thu đủ, thu kịp hạn. Đồng thời, tác giả nhận diện các thủ thuật gian lận lý thuyết thường gặp trong chu trình như: thủ thuật gối đầu (Lapping), tạo cân bằng giả, thay đổi hoặc làm giả thư nhắc nợ, và xóa sổ nợ phải thu không đúng quy định.
Khung pháp lý và chế độ kế toán
Khóa luận đối chiếu thực tế vận hành tại doanh nghiệp với các văn bản pháp quy sau:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính;
- Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định theo Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính;
- Hướng dẫn trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi theo Thông tư 48/2019/TT-BTC ngày 08/08/2019 và Thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp và trao đổi nghiệp vụ: Trực tiếp liên hệ, trao đổi với người hướng dẫn tại Phòng Kế toán của đơn vị để thu thập báo cáo tài chính các năm 2018, 2019, 2020, các hồ sơ tài liệu liên quan đến lịch sử hình thành, điều lệ hoạt động, sơ đồ tổ chức bộ máy và quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng – thu tiền.
- Nghiên cứu tài liệu tham khảo: Tổng hợp hệ thống lý luận từ các giáo trình chuyên ngành, các công trình khóa luận tốt nghiệp khóa trước và hệ thống chuẩn mực kiểm toán.
- Quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Quan sát thực tế thao tác nghiệp vụ của nhân sự tại các phòng ban (kinh doanh, kế toán, thủ kho) và phỏng vấn giải đáp vướng mắc trong việc luân chuyển chứng từ.
- Phương pháp xử lý dữ liệu:
- Phương pháp phân tích số liệu: Đánh giá số liệu Báo cáo tài chính qua 3 năm thông qua phân tích chiều ngang (đo lường tốc độ tăng/giảm tuyệt đối và tương đối) và phân tích chiều dọc (xác định tỷ trọng cơ cấu tài sản, nguồn vốn).
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh quy trình thực tế áp dụng tại doanh nghiệp với các nguyên tắc kiểm soát chuẩn mực trên cơ sở lý thuyết để chỉ ra điểm phù hợp và các khiếm khuyết trong hệ thống KSNB.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp
Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về hệ thống KSNB và chu trình bán hàng – thu tiền:
- Làm rõ bản chất của KSNB là một quá trình được vận hành bởi con người và chỉ cung cấp sự đảm bảo hợp lý chứ không phải đảm bảo tuyệt đối, do các giới hạn cố hữu về chi phí – lợi ích và sai sót con người.
- Phân tích chi tiết 5 thành phần của hệ thống KSNB theo COSO 2013. Môi trường kiểm soát giữ vai trò nền tảng cấu thành từ tính chính trực, giá trị đạo đức, năng lực nhân sự, cơ cấu tổ chức và sự giám sát của ban quản trị. Đánh giá rủi ro bao gồm nhận diện các rủi ro từ môi trường bên trong (nhân sự, hạ tầng, công nghệ) và bên ngoài (kinh tế, dịch bệnh Covid-19, biến động thị trường). Hoạt động kiểm soát bao gồm kiểm soát phòng ngừa (phân công trách nhiệm, ủy quyền, xét duyệt) và kiểm soát phát hiện (báo cáo, đối chiếu, kiểm kê vật chất). Thông tin và truyền thông bảo đảm dữ liệu truyền đạt hai chiều xuyên suốt. Giám sát bao gồm giám sát thường xuyên và định kỳ.
- Trình bày chu trình bán hàng – thu tiền qua các giai đoạn nghiệp vụ liên hoàn: xử lý đơn đặt hàng, kiểm tra hạn mức tín dụng và xét duyệt bán chịu, xuất kho giao hàng, lập hóa đơn ghi sổ, thu tiền và theo dõi công nợ.
- Liệt kê các nguy cơ rủi ro và các thủ thuật gian lận phổ biến: thủ thuật gối đầu (Lapping - lấy tiền khách hàng sau bù cho khoản tiền đã bị chiếm đoạt của khách hàng trước), tạo cân bằng giả, sửa đổi thư nhắc nợ nhằm biển thủ công nợ thu trực tiếp, xóa sổ nợ phải thu sai quy định khi khách hàng thực tế đã hoàn thành nghĩa vụ thanh toán.
Chương 2: Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại Công ty Cổ phần Giống Cây Trồng và Vật Nuôi Thừa Thiên Huế
Chương này khảo sát bức tranh thực tế về tổ chức hoạt động, tình hình tài chính và thực trạng KSNB tại HUGICO:
1. Tổng quan về doanh nghiệp và chính sách kế toán
- Công ty Cổ phần Giống Cây Trồng và Vật Nuôi Thừa Thiên Huế (mã số thuế: 3300100924) tiền thân là doanh nghiệp Nhà nước, được cấp giấy phép kinh doanh cổ phần hóa ngày 21/09/1998; người đại diện pháp luật là ông Đặng Văn Chung. Trụ sở tại 128 Nguyễn Phúc Nguyên, Phường Hương Long, TP Huế.
- Quy mô lao động: Năm 2018 và 2019 duy trì 66 người (trong đó 5 cán bộ quản lý); năm 2020 giảm nhẹ xuống 65 người; lực lượng lao động nam chiếm ưu thế do đặc thù sản xuất nông nghiệp.
- Chính sách kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, sử dụng đồng Việt Nam (VND).
- Thuế GTGT: Kê khai theo phương pháp khấu trừ. Hạt giống lúa, vật nuôi (heo, bò, gà), phân bón thuộc đối tượng không chịu thuế; mặt hàng bao bì, vôi và dịch vụ chịu thuế suất 10%.
- Thuế TNDN: Áp dụng thuế suất 15% đối với thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông nghiệp ở địa bàn bình thường; 10% tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; và 20% đối với các hoạt động kinh doanh khác.
- Hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích lập dự phòng theo Thông tư 228/2009/TT-BTC.
- Tài sản cố định: Khấu hao theo đường thẳng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC (nhà cửa, vật kiến trúc: 5 – 12 năm; máy móc, thiết bị: 4 – 10 năm; phương tiện vận tải, truyền dẫn: 7 – 10 năm; thiết bị, dụng cụ quản lý: 3 – 8 năm; quyền sử dụng đất lâu dài không trích khấu hao).
- Phần mềm kế toán: Sử dụng phần mềm Pro Accounting theo hình thức sổ Nhật ký chung.
2. Tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
So sánh 2019/2018 (%) |
So sánh 2020/2019 (%) |
| Tài sản ngắn hạn (tỷ trọng trong tổng TS) |
92% |
- |
90% |
-1,66% |
+3,42% |
| Tài sản dài hạn |
- |
- |
- |
+39,24% |
+3,06% |
| Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn |
113.319 |
- |
119.319 |
+1,44% |
+3,39% |
| Nợ phải trả (tỷ trọng trong tổng NV) |
51% |
- |
44% |
-4,65% |
-5,11% |
| Vốn chủ sở hữu (tỷ trọng trong tổng NV) |
49% |
- |
56% |
+7,73% |
+11,16% |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
- |
- |
- |
+3,34% |
+26,81% |
| Giá vốn hàng bán |
- |
81.535 |
98.518 |
+3,73% |
+21,36% |
| Lợi nhuận gộp |
- |
- |
35.708 |
+2,04% |
+45,02% |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
- |
- |
- |
-13,71% |
+73,94% |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
- |
- |
- |
Giảm |
+71,98% |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
- |
- |
9.762 |
Giảm |
+87,84% (+87,94%) |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS) |
- |
- |
9.485 đồng |
Giảm |
+94,36% |
(Số liệu trích xuất từ các Bảng 2.1, Bảng 2.2, Bảng 2.3 và thuyết minh phân tích BCTC trong văn bản khóa luận).
Cơ cấu tài sản cho thấy tính chất kinh doanh thương mại và dự trữ mùa vụ rõ nét: tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế tuyệt đối (90% – 92% tổng tài sản). Về nguồn vốn, hệ số nợ có xu hướng giảm dần (từ 51% năm 2018 xuống 44% năm 2020), trong khi vốn chủ sở hữu tăng tương ứng từ 49% lên 56%, phản ánh sự gia tăng tính tự chủ tài chính. Kết quả kinh doanh năm 2020 phục hồi mạnh so với năm 2019: doanh thu tăng 26,81%, lợi nhuận sau thuế tăng 87,84% (đoạn phân tích nêu 87,94%), đạt 9.762 đồng (đơn vị ghi nhận theo BCTC), EPS đạt 9.485 đồng/cổ phiếu.
3. Thực trạng chu trình bán hàng – thu tiền và KSNB tại công ty
- Mô tả quy trình nghiệp vụ:
- Khách hàng liên hệ đặt mua thông qua điện thoại, fax, email hoặc trực tiếp tại văn phòng. Phòng Kinh doanh là đầu mối tiếp nhận đơn đặt hàng (ĐĐH).
- Tiếp theo, hồ sơ được chuyển sang Phòng Kế toán. Kế toán bán hàng (chị Đỗ Thị Khánh Hòa) tiếp nhận ĐĐH, kiểm tra thông tin đối chiếu với chính sách công ty và nhập số liệu vào phần mềm Pro Accounting.
- Kế toán kho (chị Huỳnh Thủy Tiên) thực hiện xuất kho trên chứng từ, đối chiếu hàng thực tế với sổ sách; thủ kho lập phiếu xuất kho (PXK) và biên bản giao nhận hàng hóa (BBGH).
- Lập hóa đơn và thanh toán: Kế toán thực hiện phát hành hóa đơn GTGT điện tử chuyển đổi; việc thu tiền mặt do Kế toán trưởng kiêm nhiệm lập phiếu thu hoặc khách hàng thanh toán qua tài khoản tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Agribank) Chi nhánh TT-Huế.
- Thực trạng các bộ phận KSNB:
- Môi trường kiểm soát: Đã phân định các phòng chức năng (Kinh doanh, Kế toán, Sản xuất, Kho), tuy nhiên nhân sự phòng kế toán mỏng dẫn đến sự kiêm nhiệm nghiêm trọng: Kế toán trưởng (bà Thái Thị Thanh Thanh) vừa phụ trách lập BCTC, quyết toán thuế, theo dõi sổ sách vừa kiêm nhiệm vai trò Thủ quỹ quản lý tiền mặt tại két.
- Đánh giá rủi ro: Doanh nghiệp chưa có quy trình đánh giá rủi ro bằng văn bản hay bộ phận quản trị rủi ro chuyên trách. Các yếu tố như biến động thời tiết, thiên tai lũ lụt tại miền Trung và ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 chưa được xây dựng kịch bản ứng phó định lượng từ trước.
- Hoạt động kiểm soát: Đã bước đầu áp dụng kiểm soát chứng từ liên hoàn (ĐĐH, PXK, BBGH, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu) và phê duyệt của ban giám đốc; áp dụng phân quyền tài khoản trên phần mềm Pro Accounting. Tuy nhiên, việc xét duyệt bán chịu cho khách hàng trả chậm còn thiếu chính sách xếp hạng tín dụng chính thức; việc đối chiếu công nợ chưa tiến hành thường xuyên.
- Thông tin và truyền thông: Dữ liệu kế toán luân chuyển chủ yếu qua máy tính nội bộ và chứng từ giấy, chưa kết nối trực tuyến toàn bộ các khâu từ kinh doanh tới kho bãi và kế toán.
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại Công ty Cổ phần Giống Cây Trồng và Vật Nuôi Thừa Thiên Huế
Chương 3 đưa ra các đánh giá tổng hợp và định hướng hoàn thiện:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy quản lý gọn nhẹ; quy trình bán hàng bám sát được đặc điểm kinh doanh nông sản thời vụ; việc ứng dụng phần mềm Pro Accounting và hóa đơn điện tử giúp việc lưu trữ và lập chứng từ diễn ra kịp thời, hạn chế việc bỏ sót hóa đơn doanh thu.
- Đánh giá nhược điểm:
- Vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong môi trường kiểm soát khi để Kế toán trưởng đồng thời làm Thủ quỹ, làm gia tăng nguy cơ chiếm dụng quỹ hoặc lập cân bằng giả mà không bị phát hiện độc lập.
- Công tác xét duyệt hạn mức tín dụng khi bán nợ chưa chặt chẽ, chủ yếu dựa trên quan hệ quen biết sẵn có với nông dân và đại lý.
- Thiếu quy trình kiểm tra, giám sát định kỳ độc lập đối với các khoản nợ phải thu quá hạn; việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Thông tư 48/2019/TT-BTC có lúc chưa được rà soát kịp thời.
- Các giải pháp hoàn thiện tác giả đề xuất:
- Tách bạch hoàn toàn chức năng kế toán và thủ quỹ: Ban lãnh đạo công ty cần bố trí một nhân sự thủ quỹ riêng biệt chịu trách nhiệm thu chi, quản lý tiền mặt tại quỹ; Kế toán trưởng chỉ thực hiện chức năng kiểm soát, ghi sổ và giám sát tài chính.
- Thiết lập quy chế bán chịu và hạn mức tín dụng: Xây dựng tiêu chí thẩm định khách hàng mua chịu rõ ràng, phân loại kỳ hạn nợ và quy định mức trần công nợ cho từng đối tượng đại lý.
- Tăng cường kiểm soát luân chuyển chứng từ và bảo quản tiền: Lắp đặt camera giám sát tại khu vực thu ngân/quỹ tiền mặt; khuyến khích đối tác thanh toán chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng nhằm hạn chế dòng tiền mặt trôi nổi.
- Thường xuyên thực hiện đối chiếu công nợ và trích lập dự phòng đầy đủ theo quy định của Bộ Tài chính, tránh tình trạng phát sinh nợ xấu kéo dài không được xử lý.
Kết quả và đóng góp
Kết quả định lượng và phát hiện thực tế
Khóa luận đã tổng hợp cụ thể số liệu tài chính phản ánh năng lực hoạt động và quy mô của công ty qua 3 năm (2018 - 2020):
- Cơ cấu tài sản của công ty duy trì đặc thù tài sản ngắn hạn chiếm từ 90% đến 92%, trong đó hàng tồn kho và các khoản phải thu chiếm tỷ trọng chủ đạo.
- Nguồn vốn có chuyển biến tích cực: Tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn giảm từ 51% (năm 2018) xuống 44% (năm 2020), tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng tương ứng từ 49% lên 56%.
- Hoạt động kinh doanh năm 2020 ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 26,81% so với 2019; lợi nhuận gộp đạt 35.708 tỷ/triệu đồng (tăng 45,02%); lợi nhuận sau thuế phục hồi đạt 9.762 đồng (tăng 87,84%), đưa lãi cơ bản trên cổ phiếu đạt mức 9.485 đồng/cổ phiếu.
- Phản ánh chính xác cấu trúc nhân sự tại phòng kế toán và chỉ ra mắt xích rủi ro kiểm soát lớn nhất: việc Kế toán trưởng Thái Thị Thanh Thanh kiêm nhiệm thủ quỹ; việc phân chia công việc xử lý chứng từ giữa Kế toán bán hàng Đỗ Thị Khánh Hòa và Kế toán kho Huỳnh Thủy Tiên.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về KSNB theo khuôn khổ COSO 2013 và các chuẩn mực kiểm toán hiện hành, cụ thể hóa cho chu trình bán hàng – thu tiền tại doanh nghiệp thương mại nông nghiệp.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp cho Ban giám đốc Công ty Cổ phần Giống Cây Trồng và Vật Nuôi Thừa Thiên Huế một góc nhìn thực tế về các lỗ hổng kiểm soát trong chu trình bán hàng – thu tiền; đề xuất các biện pháp khả thi về phân tách trách nhiệm, thẩm định tín dụng và giám sát thu hồi nợ nhằm giảm thiểu nguy cơ thất thoát vốn và sai phạm kế toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Dữ liệu nghiên cứu thực tế bị giới hạn trong phạm vi số liệu của một doanh nghiệp đơn lẻ (HUGICO) trong khoảng thời gian từ năm 2018 đến năm 2020.
- Do điều kiện thực tập gặp nhiều khó khăn trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 và hạn chế về mặt thời gian tiếp cận hồ sơ chứng từ gốc tại doanh nghiệp, việc phân tích thực nghiệm chỉ mới dừng lại ở việc khảo sát quy trình và đánh giá định tính các hoạt động kiểm soát mà chưa tiến hành các thử nghiệm kiểm soát sâu rộng trên toàn bộ các giao dịch mẫu.
- Hướng nghiên cứu đề xuất:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các chu trình kinh doanh liên quan mật thiết khác như chu trình mua hàng – thanh toán và chu trình quản lý hàng tồn kho để có cái nhìn tổng thể về hệ thống KSNB của công ty.
- Nghiên cứu, theo dõi và đánh giá hiệu quả thực tế sau khi công ty áp dụng các giải pháp tách bạch chức năng thủ quỹ và quy chế phân tích tuổi nợ khách hàng trong các niên độ kế toán tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm độc giả sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về cách triển khai đề tài kiểm soát nội bộ gắn liền với chu trình kinh doanh thực tế; phương pháp vận dụng kết hợp khung lý thuyết COSO 2013 với kỹ thuật phân tích BCTC theo chiều ngang và chiều dọc.
- Học viên và nhà nghiên cứu quan tâm đến doanh nghiệp nông nghiệp: Cung cấp dữ liệu thực tế về đặc điểm hạch toán kế toán và chính sách thuế đặc thù của doanh nghiệp kinh doanh giống cây trồng vật nuôi (như chính sách không chịu thuế GTGT cho sản phẩm giống, ưu đãi thuế TNDN ngành nông nghiệp 15% và 10%).
- Cán bộ quản trị và kế toán tại doanh nghiệp vừa và nhỏ: Phần đánh giá khiếm khuyết kiêm nhiệm giữa kế toán trưởng và thủ quỹ là bài học thực tế điển hình giúp các nhà quản lý rà soát, tái cấu trúc việc phân công trách nhiệm tại đơn vị để đáp ứng nguyên tắc kiểm soát phòng ngừa rủi ro.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào trong công tác quản lý?
Công ty Cổ phần Giống Cây Trồng và Vật Nuôi Thừa Thiên Huế áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, niên độ kế toán tính từ 01/01 đến 31/12 hàng năm, đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND). Công ty thực hiện ghi chép kế toán máy trên phần mềm Pro Accounting theo hình thức sổ Nhật ký chung.
2. Bộ máy Phòng Kế toán của công ty có đặc điểm phân công như thế nào và đâu là rủi ro kiểm soát lớn nhất?
Bộ máy Phòng Kế toán gồm 3 vị trí nhân sự chính:
- Kế toán trưởng: Bà Thái Thị Thanh Thanh;
- Kế toán kho: Chị Huỳnh Thủy Tiên;
- Kế toán bán hàng: Chị Đỗ Thị Khánh Hòa.
Rủi ro kiểm soát lớn nhất được chỉ ra là Kế toán trưởng kiêm nhiệm luôn vai trò Thủ quỹ (trực tiếp thu, chi, quản lý tiền mặt tại két), vi phạm nghiêm trọng nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kiểm soát nội bộ.
3. Chính sách thuế GTGT và thuế TNDN áp dụng cho các mặt hàng kinh doanh của công ty được quy định ra sao?
- Về thuế GTGT: Các sản phẩm giống lúa, giống bò, giống heo, giống gà và phân bón thuộc đối tượng không chịu thuế; áp dụng mức thuế suất 10% đối với các mặt hàng bao bì, vôi và các dịch vụ khác.
- Về thuế TNDN: Áp dụng thuế suất 15% đối với thu nhập từ hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp; áp dụng 10% đối với thu nhập tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; và áp dụng 20% đối với các hoạt động kinh doanh thương mại khác.
4. Kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của HUGICO biến động ra sao trong giai đoạn 2018 - 2020?
Trong giai đoạn 2018 - 2020, tổng tài sản của công ty tăng từ 113.319 lên 119.319 (tăng 1,44% năm 2019 và 3,39% năm 2020); tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo từ 90% đến 92%. Nợ phải trả giảm liên tục (giảm 4,65% năm 2019 và giảm 5,11% năm 2020), làm tỷ trọng nợ hạ từ 51% xuống 44%. Năm 2020, doanh thu bán hàng tăng 26,81%, lợi nhuận gộp đạt 35.708 (tăng 45,02%), lợi nhuận sau thuế phục hồi mạnh đạt 9.762 (tăng 87,84%), đưa lãi cơ bản trên cổ phiếu đạt 9.485 đồng.
5. Những thủ thuật gian lận lý thuyết nào trong chu trình bán hàng – thu tiền được tác giả phân tích làm cơ sở đối chiếu?
Tác giả đã hệ thống hóa 4 thủ thuật gian lận phổ biến:
- Thủ thuật gối đầu (Lapping) che giấu việc biển thủ tiền mặt bằng cách dùng tiền thu của khách hàng sau bù đắp cho khoản tiền đã bị chiếm đoạt từ khách hàng trước;
- Thủ thuật tạo cân bằng giả bằng cách vừa thu tiền vừa ghi sổ và khai khống số dư;
- Thủ thuật làm giả hoặc thay đổi chứng từ/thư nhắc nợ nhằm ngăn chặn việc phát hiện khách nợ đã thanh toán;
- Thủ thuật xóa sổ nợ phải thu sai quy định bằng cách tự ý xếp khoản nợ đã thu tiền vào diện nợ khó đòi để cấn trừ giảm khoản phải thu.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Ngọc Thúy đã hệ thống hóa đầy đủ khung lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền theo chuẩn mực COSO 2013 và các quy định kế toán - kiểm toán hiện hành. Thông qua việc phân tích dữ liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2018 – 2020 và khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Giống Cây Trồng và Vật Nuôi Thừa Thiên Huế, đề tài đã phản ánh bức tranh tài chính ổn định nhưng cũng chỉ ra các rủi ro kiểm soát nội tại, đặc biệt là tình trạng vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa kế toán trưởng và thủ quỹ. Các kiến nghị được đưa ra bám sát thực trạng doanh nghiệp, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực giúp đơn vị hoàn thiện công tác quản lý tài chính và phòng ngừa gian lận.