phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn đƣợc trình bày thành các chƣơng: 3 Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về kiểm soát chi vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nƣớc. Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng công tác kiểm soát chi vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nƣớc Hạ Hoà. Chƣơng 4: Định hƣớng và một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nƣớc Hạ Hoà. 4 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI KHO BẠC NHÀ NƢỚC 1.
Tổng quan tình hình nghiên cứu Những năm gần đây, NSNN chi cho đầu tƣ XDCB luôn chiếm tỷ lệ lớn từ 25% - 30% tổng chi NSNN, do vậy việc tăng cƣờng kiểm soát chi đầu tƣ XDCB luôn đƣợc đặc biệt quan tâm. Thực tế đã có nhiều nhà nghiên cứu, nhiều tác giả báo chí đƣa ra những vấn đề xoay quanh việc quản lý kiểm soát chi đầu tƣ XDCB xong các bài nghiên cứu, bài viết đó chƣa cập nhật đƣợc tình hình kiểm soát chi đầu tƣ XDCB trong giai đoạn hiện nay khi hệ thống KBNN đã triển khai Tabmis và thực hiện cam kết chi đối với các gói thầu có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên. Một số tác giả điển hình nhƣ: “Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại KBNN Hà Nội” (Nguyễn Hoàng Tiến, 2008) - Luận văn thạc sĩ. Công trình đã khái quát đƣợc những lý luận cơ bản, phân tích đƣợc thực trạng và đề ra các giải pháp.
Tuy nhiên, luận văn đƣợc thực hiện trƣớc khi KBNN triển khai hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS) và thực hiện cam kết chi nên chƣa đánh giá đƣợc hết các kết quả, cũng nhƣ bất cập trong công tác kiểm soát chi đầu tƣ XDCB hiện nay. “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB tập trung từ NSNN do Thành phố Hà Nội quản lý” (Cấn Quang Tuấn, 2009) - Luận án Tiến sĩ. Tác giả đã đƣa ra đƣợc những vấn đề lý luận cơ bản, chỉ rõ những bất cập và đƣa ra đƣợc các giải pháp, kiến nghị cụ thể. Tuy nhiên, trong các nhận định đánh giá của mình tác giả chƣa đề cập sâu đến các chỉ tiêu hiệu quả trong phần phân tích thực trạng đồng thời cũng chƣa bàn nhiều đến kiểm soát chi đầu 5 tƣ XDCB từ NSNN.
Phạm vi luận văn tuy rộng nhƣng chƣa phản ánh đƣợc hết những khó khăn trong khâu kiểm soát chi ở cấp quận, huyện khi nhân sự cho bộ phận kiểm soát chi ở huyện luôn ít, phải làm kiêm nhiệm nhiều việc. “Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB tại KBNN Đà Nẵng” (Đoàn Kim Khuyên, 2012) - Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh. Điểm nổi bật của luận văn đã chỉ ra đƣợc mức độ hài lòng của các tổ chức, cá nhân giao dịch tại KBNN Đà Nẵng trong hai năm 2009 và 2010. “Tăng cường kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua Kho bạc tỉnh Quảng Ngãi” (Dƣơng Thị Ánh Tiên, 2012) - Luận văn thạc sĩ.
Luận văn đã phân tích đƣợc thực trạng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ từ ngân sách trung ƣơng và ngân sách địa phƣơng qua KBNN tỉnh Quảng Ngãi, chỉ rõ kết quả đạt đƣợc và hạn chế đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lƣợng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ. Tuy nhiên luận văn chƣa khái quát hết đƣợc những tồn tại, khó khăn trong công tác Kiểm soát chi nhất là chế độ kiểm soát hiện nay đã có nhiều thay đổi. "Hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN tỉnh Phú Thọ“ (Cao Thắng, 2013) - Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh. Luận văn đã đƣa ra đƣợc những vấn đề lý luận cơ bản, phân tích những bất cập đồng thời đƣa ra đƣợc các giải pháp cụ thể.
Tuy nhiên, trong phần thực trạng công tác kiểm soát chi qua KBNN Phú Thọ, tác giả chƣa quan tâm phân tích đúng hƣớng đến tình hình kiểm soát chi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB tại KBNN Tuyên Quang”(Nguyễn Thanh Tùng, 2014) - Luận văn thạc sĩ kinh tế. Luận văn đã đƣa ra đƣợc những vấn đề lý luận cơ bản về nguồn vốn đầu tƣ XDCB và quản lý chi vốn đầu tƣ XDCB thuộc nguồn vốn NSNN qua KBNN; phân tích, đánh giá những mặt đƣợc và chƣa đƣợc của quản lý vốn đầu tƣ XDCB đồng thời đề xuất đƣợc các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tƣ XDCB. Luận văn làm 6 nổi bật các hạn chế trong công tác quản lý chi vốn đầu tƣ XDCB thuộc nguồn vốn NSNN qua KBNN, nhƣng về kiểm soát chi đầu tƣ XDCB vẫn còn mờ nhạt.
“Kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN huyện Lâm Thao - tỉnh Phú Thọ”(Hoàng Mạnh Thắng, 2015) - Luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế. Luận văn đã đƣa ra đƣợc những lý luận cơ bản về vốn NSNN trong đầu tƣ XDCB, đƣa ra đƣợc các nhân tố ảnh hƣởng. Tuy nhiên, tác giả đã phân tích sâu về hiệu quả đầu tƣ XDCB, chƣa phân tích đƣợc yếu tố kiểm soát chi ảnh hƣởng đến hiệu quả vốn NSNN trong đầu tƣ XDCB. “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN Lào Cai” (Hoàng Thị Hồng Phúc, 2015) - Luận văn thạc sĩ kinh tế.
Luận văn đã đƣa ra đƣợc các cơ sở lý luận về quản lý chi NSNN cho đầu tƣ XDCB; chỉ ra đƣợc những kết quả, hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN cho đầu tƣ XDCB. Tuy nhiên, phần giải pháp của luận văn chƣa có sự gắn kết giữa các giải pháp, vì vậy chƣa thể hiện hết các tồn tại, yếu kém trong công tác quản lý chi NSNN nói chung và quản lý chi NSNN cho đầu tƣ XDCB. “Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN tỉnh Đăk Nông” (Phan Văn Điện, 2015) - Luận văn thạc sĩ. Luận văn đã đánh giá cơ bản các vấn đề lý luận về quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN của tỉnh Đăk Nông, phân tích thực trạng, đánh giá đƣợc kết quả, chỉ ra hạn chế, tìm ra nguyên nhân và đề xuất các giải pháp nhằm quản lý vốn đầu tƣ XDCB.
Tuy nhiên, các giải pháp của tác giả đƣa ra còn chƣa thật toàn diện. Bên cạnh đó, trên Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia có rất nhiều bài viết đề cập đến kiểm soát chi đầu tƣ XDCB. Trong Tạp chí số 73 ra tháng 7/2008 có 2 bài đƣa ra ý kiến về kiểm soát chi nhƣ “Một vài suy nghĩ về cơ chế quản lý vốn đầu tư XDCB trong giai đoạn hiện nay“ (Nguyễn Hồng Lam, 2008, Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia, số 73, tr22-24); “Quản lý thanh toán vốn đầu tư - những điều còn trăn trở“ (Trƣơng Công Lý, 2008. Tạp chí 7 Quản lý Ngân quỹ Quốc gia, số 73, tr25-26); “Kiểm soát thanh toán vốn bồi thường giải phóng mặt bằng - Thực trạng và giải pháp” (Phạm Bình, 2013.
Tạp chí quản lý Ngân quỹ Quốc gia, số 132, tr17-18); “Tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư - Những vấn đề rút ra từ thực tiễn” (Lê Hồ Thanh Tâm, 2013. Tạp chí quản lý Ngân quỹ Quốc gia, số 132, tr22-23);“Một số giải pháp tăng cường quản lý tạm ứng và thu hồi tạm ứng trong công tác kiểm soát thanh toán các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN qua KBNN” (Trƣơng Thị Tuấn Linh, 2014. Tạp chí quản lý Ngân quỹ Quốc gia, số 144, tr18-19); “Một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư năm 2014”, (Nguyễn Thị Hồng Thúy, 2014. Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia, số 146, tr29-31); “Thực hiện cam kết chi NSNN tại KBNN Phú Thọ: Kết quả và kiến nghị”, (Nguyễn Thị Linh Ngọc, 2014.
Tạp chí quản lý Ngân quỹ Quốc gia, số 148, tr33-34); “Nâng cao hiệu quả kiểm soát và giải ngân vốn đầu tư”, (Lâm Hồng Cƣờng, 2014. Tạp chí quản lý Ngân quỹ Quốc gia, số 150, tr16-18);. Với lý do trên, tác giả đã chọn đề tài “Kiểm soát chi vốn đầu tƣ XDCB tại Kho bạc Nhà nƣớc Hạ Hoà – Phú Thọ“ với mong muốn tiếp tục nghiên cứu về vấn đề đƣợc xã hội đặc biệt quan tâm nhƣng chƣa có nhiều nghiên cứu này. Từ các lý thuyết nghiên cứu của các bài viết trƣớc đó, tác giả hƣớng đến việc làm rõ hơn một số vấn đề về công tác kiểm soát chi đầu tƣ XDCB, đề ra các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tƣ XDCB qua KBNN nói chung và KBNN Hạ Hoà nói riêng trong giai đoạn hiện nay và những năm tiếp theo.
Cơ sở lý luận về kiểm soát chi vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nƣớc 1.1 Các khái niệm cơ bản 1.1 Đầu tư xây dựng cơ bản Khái niệm về đầu tư xây dựng cơ bản Thuật ngữ đầu tƣ đƣợc sử dụng rất nhiều trong đời sống kinh tế hàng ngày để phản ánh hoạt động của con ngƣời nhằm vào mục đích nhất định 8 phục vụ cuộc sống nhƣ: Đầu tƣ sức lực, đầu tƣ trí tuệ, đầu tƣ vốn vào dự án kinh tế - xã hội. Có nhiều cách định nghĩa thuật ngữ đầu tƣ, ta có thể hiểu một cách tổng quát: Đầu tƣ là việc bỏ trƣớc một khoản tiền hoặc hiện vật vào kho tài sản vật chất, phi vật chất (bao gồm nhân lực, vật lực, trí lực) trong thời gian nhất định nhằm sản sinh ra hoặc tăng thêm năng lực mới làm tăng thêm thu nhập của quốc gia hay thay thế các tài sản khác đã hao mòn. Nhƣ vậy nói đến đầu tƣ là nói đến hoạt động bỏ vốn nói chung nhằm thu đƣợc nguồn lợi vốn lớn trong tƣơng lai, không phân biệt nguồn vốn, cơ cấu, quy mô và hình thức đầu tƣ. Vì vậy bất cứ hoạt động bỏ vốn nào nhằm mục đích thu đƣợc hiệu quả nhƣ mua cổ phiếu, trái phiếu, gửi tiết kiệm … đều đƣợc gọi là hoạt động đầu tƣ.
Đầu tƣ XDCB chỉ là một loại hình đầu tƣ nói chung, trong đó mục đích bỏ vốn đƣợc xác định và giới hạn trong phạm vi tạo ra những sản phẩm XDCB.