Tổng quan nghiên cứu

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước giữ vai trò đòn bẩy chiến lược đối với sự phát triển kinh tế và hạ tầng xã hội tại các địa phương. Tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, quy mô kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước giai đoạn 2019 - 2021 liên tục gia tăng nhằm hoàn thiện hệ thống giao thông, thủy lợi, giáo dục và y tế. Cụ thể, kế hoạch vốn năm 2020 của huyện đã tăng thêm 58,38 tỷ đồng, tương ứng với mức tăng 20,06% so với năm 2019. Đến năm 2021, tổng mức vốn tiếp tục tăng thêm 19,32 tỷ đồng, tương đương mức tăng trưởng 5,53% so với năm 2020.

Sự gia tăng nhanh chóng của các dự án công đòi hỏi hoạt động kiểm soát chi ngân sách phải được thực hiện chặt chẽ, minh bạch và khoa học. Tuy nhiên, thực tiễn quản lý nguồn vốn này vẫn còn đối mặt với nhiều rào cản: tình trạng hồ sơ nghiệm thu chậm trễ, định mức chi tiêu kỹ thuật có mặt chưa bắt kịp biến động giá thị trường, cùng với nguy cơ thất thoát và nợ đọng tạm ứng kéo dài. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để tối ưu hóa quy trình kiểm soát chi, đảm bảo giải ngân đúng mục đích, tiết kiệm nhưng vẫn thúc đẩy nhanh tiến độ thi công.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước, đồng thời đánh giá toàn diện thực trạng công tác này tại Kho bạc Nhà nước Đại Từ giai đoạn 2019 - 2021. Trên cơ sở nhận diện các nhân tố ảnh hưởng, đề tài đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát chi đến năm 2025. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào nguồn vốn ngân sách nhà nước do Kho bạc Nhà nước Đại Từ kiểm soát, sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp 3 năm từ 2019 đến 2021 và số liệu điều tra sơ cấp thu thập vào tháng 4 năm 2022. Ý nghĩa thực tiễn của công trình là cung cấp luận cứ khoa học để chuẩn hóa quy trình thanh toán trong thời hạn tối đa 3 ngày làm việc, kiểm soát tỷ lệ tạm ứng an toàn dưới mức trần 30% kế hoạch năm và phòng ngừa 100% các rủi ro thất thoát ngân sách địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của 2 lý thuyết quản trị cốt lõi: Lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và Lý thuyết kiểm soát nội bộ theo khung chuẩn quốc tế COSO kết hợp với Lý thuyết ủy nhiệm - tác nhân. Lý thuyết tài chính công nhấn mạnh nguyên tắc phân bổ nguồn lực công hiệu quả, tiết kiệm và có trách nhiệm giải trình cao. Trong khi đó, khung kiểm soát COSO định hình việc thiết lập môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro và giám sát hoạt động thanh toán vốn công nhằm ngăn chặn hiện tượng bất cân xứng thông tin giữa cơ quan quản lý nhà nước và các ban quản lý dự án.

Mô hình nghiên cứu vận dụng quy trình chu trình ngân sách toàn diện, gắn liền với việc cụ thể hóa 5 nội dung kiểm soát chuyên sâu theo quy định của Bộ Tài chính và Quyết định số 5657/QĐ-KBNN: kiểm soát kế hoạch vốn đầu tư hàng năm, kiểm soát tài liệu cơ sở ban đầu, kiểm soát tạm ứng vốn, kiểm soát thanh toán khối lượng hoàn thành và kiểm soát quyết toán vốn đầu tư hoàn thành.

Khung phân tích vận hành dựa trên 4 khái niệm then chốt: Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước, kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước, kiểm soát cam kết chi và quyết toán vốn dự án hoàn thành. Quá trình kiểm soát được phân chia thành 3 giai đoạn chặt chẽ: kiểm soát trước khi triển khai, kiểm soát trong quá trình thực hiện dự án và kiểm soát sau khi công trình hoàn thành, bảo đảm mức vốn tạm ứng giải ngân không vượt quá 30% kế hoạch vốn giao hàng năm.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo quyết toán niên độ ngân sách, bảng cân đối tài khoản, báo cáo tình hình giải ngân vốn đầu tư công giai đoạn 2019 - 2021 do Kho bạc Nhà nước Đại Từ, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Ủy ban nhân dân huyện Đại Từ cung cấp. Dữ liệu sơ cấp được điều tra trực tiếp thông qua phiếu khảo sát ý kiến thực hiện vào tháng 4 năm 2022.

Cỡ mẫu khảo sát thực tế gồm 65 đối tượng đại diện cho toàn bộ các bên tham gia vào chu trình giải ngân vốn, bao gồm 15 cán bộ lãnh đạo và công chức làm công tác kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước Đại Từ, 25 cán bộ phụ trách công tác kế toán và quản lý dự án từ các chủ đầu tư trên địa bàn huyện, cùng 25 đại diện chỉ huy trưởng công trường và kế toán thuộc các doanh nghiệp nhà thầu xây lắp. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện nhằm đảm bảo tính đại diện và phản ánh đa chiều từ các chủ thể.

Phương pháp phân tích thông tin sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian, tính toán tỷ lệ phần trăm và tổng hợp điểm trung bình theo thang đo Likert 5 mức độ. Lý do lựa chọn kết hợp các phương pháp này là nhằm định lượng hóa chính xác các tiêu chí định tính như mức độ phức tạp của hồ sơ pháp lý, sự minh bạch của quy trình nghiệp vụ và tinh thần trách nhiệm của cán bộ kiểm soát, từ đó phản ánh khách quan tương quan giữa cải cách thủ tục hành chính với tốc độ giải ngân vốn qua 36 tháng nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đại Từ tăng trưởng mạnh mẽ, phản ánh sự ưu tiên nguồn lực cho phát triển kết cấu hạ tầng. Quy mô vốn năm 2020 tăng 58,38 tỷ đồng, tương ứng mức tăng 20,06% so với năm 2019. Sang năm 2021, kế hoạch vốn tiếp tục tăng thêm 19,32 tỷ đồng, tương đương mức tăng 5,53% so với năm 2020. Tỷ lệ giải ngân vốn hàng năm luôn duy trì ở mức cao trên 85% kế hoạch giao, góp phần đưa hàng chục công trình giao thông và thủy lợi trọng điểm vào khai thác đúng hạn.

Thứ hai, việc thực hiện quy trình nghiệp vụ một cửa và chuyển đổi số đã rút ngắn vượt bậc thời hạn xử lý hồ sơ. Nhờ áp dụng đồng bộ hệ thống TABMIS và dịch vụ công trực tuyến, thời gian giải quyết hồ sơ thanh toán khối lượng hoàn thành tại đơn vị đã giảm từ 7 ngày làm việc trước đây xuống còn từ 1 đến 3 ngày làm việc theo đúng quy chuẩn tại Quyết định số 5657/QĐ-KBNN, giúp giảm thiểu đáng kể chi phí giao dịch cho chủ đầu tư.

Thứ ba, công tác kiểm soát tạm ứng và thanh toán được duy trì nghiêm ngặt. Tổng số dư vốn tạm ứng chưa thu hồi luôn được kiểm soát chặt chẽ trong phạm vi trần 30% kế hoạch vốn được giao của dự án. Kho bạc kiên quyết từ chối thanh toán các khoản chi sai quy chuẩn hoặc thiếu hồ sơ nghiệm thu hợp lệ, đồng thời kịp thời chấn chỉnh việc thực hiện cam kết chi sai quy định, ngăn ngừa triệt để các hành vi lợi dụng nguồn vốn tạm ứng sai mục đích.

Thứ tư, kết quả điều tra 65 đối tượng khảo sát vào tháng 4 năm 2022 cho thấy 82% người được hỏi đánh giá cao tính chuyên nghiệp, năng lực nghiệp vụ và thái độ phục vụ của công chức kiểm soát chi. Tuy nhiên, vẫn còn 18% ý kiến nhận định rằng thủ tục thẩm tra hồ sơ pháp lý gửi lần đầu và công tác quyết toán dự án hoàn thành vẫn còn rườm rà, đòi hỏi nhiều loại giấy tờ trung gian gây kéo dài thời gian hoàn công.

Thảo luận kết quả

Những bước tiến trong tỷ lệ giải ngân và tốc độ giải quyết thủ tục bắt nguồn từ sự chỉ đạo sát sao của Ủy ban nhân dân huyện Đại Từ cùng việc tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ ngành Kho bạc. Mặt khác, các hạn chế còn tồn tại chủ yếu xuất phát từ năng lực quản lý dự án chưa đồng đều của một số chủ đầu tư cấp xã, công tác bồi thường giải phóng mặt bằng kéo dài, và việc các nhà thầu chậm lập hồ sơ nghiệm thu để chuyển vốn tạm ứng sang thanh toán khối lượng hoàn thành.

Khi so sánh với kinh nghiệm thực tiễn tại các đơn vị lân cận, công tác kiểm soát chi tại Đại Từ có những nét tương đồng nhưng cũng bộc lộ đặc thù riêng. Tại Kho bạc Nhà nước thành phố Thái Nguyên, tỷ trọng chi xây dựng cơ bản trong tổng chi ngân sách nhà nước tăng từ 32,8% năm 2019 lên 41,3% năm 2021 với tổng vốn đầu tư đạt hơn 520 tỷ đồng, áp dụng cơ chế thanh toán trước kiểm soát sau rất triệt để. Tại Kho bạc Nhà nước huyện Phú Lương năm 2021, đơn vị đã kiểm soát chi hơn 67,2 tỷ đồng, đạt 46% kế hoạch 146,6 tỷ đồng và kiên quyết từ chối thanh toán các khoản chi không có trong dự toán. Đối chiếu cho thấy, Kho bạc Nhà nước Đại Từ duy trì tỷ lệ giải ngân cao hơn Phú Lương nhưng cần học tập kinh nghiệm phân cấp kiểm soát chi theo mức độ rủi ro như tại thành phố Thái Nguyên và thành phố Lào Cai.

Các dữ liệu nghiên cứu này hoàn toàn có thể được trình bày một cách trực quan thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu vốn giao và tỷ lệ giải ngân thực tế giai đoạn 2019 - 2021. Đi kèm với đó là bảng ma trận so sánh điểm đánh giá trung bình từ 65 mẫu khảo sát theo 5 tiêu chí: quy trình thủ tục, năng lực cán bộ, hạ tầng công nghệ thông tin, cơ chế chính sách và sự phối hợp của chủ đầu tư, giúp làm nổi bật những khâu trọng yếu cần cải cách.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc và chuẩn hóa quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo hướng đẩy mạnh cơ chế thanh toán trước, kiểm soát sau đối với các hợp đồng trọn gói và các đợt thanh toán giai đoạn. Kho bạc Nhà nước Đại Từ chủ trì triển khai giải pháp này thường xuyên trong giai đoạn 2023 - 2025, hướng tới mục tiêu rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ xuống chỉ còn từ 1 đến 2 ngày làm việc, giảm thời gian giao dịch thực tế của chủ đầu tư tối thiểu 30%.

Thứ hai, mở rộng và hoàn thiện hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin, tích hợp dịch vụ công trực tuyến cấp độ 4 với cổng thanh toán quốc gia. Kho bạc Nhà nước Đại Từ phối hợp cùng Phòng Tin học Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Nguyên hoàn thành nâng cấp trong 6 tháng đầu năm 2024, đặt mục tiêu đạt 98% tỷ lệ hồ sơ kiểm soát chi được tiếp nhận và xử lý hoàn toàn trên môi trường mạng, chấm dứt việc luân chuyển chứng từ giấy thủ công.

Thứ ba, tăng cường công tác kiểm tra hiện trường và giám sát thu hồi số dư vốn tạm ứng quá hạn. Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước Đại Từ phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện thực hiện rà soát định kỳ hàng quý từ năm 2023. Mục tiêu cụ thể là giảm tỷ lệ số dư tạm ứng quá hạn xuống dưới mức 5% tổng dư nợ tạm ứng, đồng thời kiên quyết thu hồi dứt điểm 100% số vốn tạm ứng đối với các công trình đã ngừng thi công hoặc kéo dài trên 6 tháng mà không phát sinh khối lượng.

Thứ tư, nâng cao năng lực chuyên môn và kỷ cương đạo đức công vụ cho đội ngũ công chức làm công tác kiểm soát chi. Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Nguyên và Kho bạc Nhà nước Đại Từ phối hợp tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên đề định kỳ hàng năm từ năm 2023 đến 2025. Chỉ tiêu đặt ra là 100% cán bộ kiểm soát chi nắm vững Luật Đầu tư công năm 2019, các nghị định về quản lý chi phí xây dựng, thành thạo kỹ năng phân tích dự toán, bảo đảm không để xảy ra bất kỳ sai phạm nghiệp vụ nào trong thực thi công vụ.

Về mặt kiến nghị chính sách, đề nghị Bộ Tài chính sớm ban hành quy chế khung về kiểm soát chi theo mức độ rủi ro giá trị hợp đồng, đồng thời kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên chỉ đạo các sở ngành công bố đơn giá vật liệu xây dựng sát với biến động thực tế thị trường để hỗ trợ công tác thẩm định hồ sơ giải ngân.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cán bộ lãnh đạo và công chức chuyên môn thuộc hệ thống Kho bạc Nhà nước các cấp, đặc biệt là Kho bạc Nhà nước cấp huyện. Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn về kiểm soát chi 5 bước, bộ chỉ số nhận diện rủi ro tạm ứng và giải pháp số hóa hồ sơ giao dịch, giúp nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát chi và hạn chế tối đa sai phạm hành chính trong quản lý ngân quỹ.

Nhóm 2: Các ban quản lý dự án đầu tư xây dựng, các chủ đầu tư thuộc khối cơ quan hành chính sự nghiệp và Ủy ban nhân dân cấp xã. Nghiên cứu giúp các chủ đầu tư nắm vững hệ thống danh mục hồ sơ pháp lý gửi lần đầu, điều kiện tạm ứng dưới mức 30% kế hoạch năm và trình tự lập hồ sơ nghiệm thu thanh toán theo đúng Quyết định số 5657/QĐ-KBNN, qua đó giảm tỷ lệ hồ sơ bị từ chối hoặc yêu cầu bổ sung xuống dưới mức 2%.

Nhóm 3: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công và Quản trị kinh doanh. Luận văn đóng vai trò là tài liệu tham khảo học thuật giá trị nhờ kết cấu chặt chẽ, việc vận dụng khung lý thuyết COSO vào khu vực công, cùng hệ thống số liệu thực chứng phân tích qua 65 mẫu điều tra thực địa vào tháng 4 năm 2022.

Nhóm 4: Các doanh nghiệp nhà thầu thi công xây lắp và đơn vị tư vấn quản lý dự án. Tài liệu cung cấp góc nhìn toàn diện về quy trình luân chuyển chứng từ ngân sách, tiêu chuẩn phát hành bảo lãnh tạm ứng và thời hạn thanh toán chuẩn từ 1 đến 3 ngày, giúp các nhà thầu chủ động lập kế hoạch dòng tiền và hoàn thiện hồ sơ thanh quyết toán khối lượng xây dựng cơ bản một cách khoa học.

Câu hỏi thường gặp

Thời gian kiểm soát hồ sơ thanh toán vốn đầu tư tại Kho bạc Nhà nước Đại Từ hiện nay được quy định là bao lâu?

Theo Quyết định số 5657/QĐ-KBNN, thời hạn kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng chậm nhất là 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với các hồ sơ gửi qua dịch vụ công trực tuyến có đầy đủ chứng từ số hợp pháp, thời gian xử lý thực tế tại Kho bạc Nhà nước Đại Từ thường chỉ mất từ 1 đến 2 ngày làm việc, rút ngắn rõ rệt so với thời hạn 7 ngày trước đây.

Hạn mức tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước được khống chế ở mức tối đa là bao nhiêu?

Tổng mức vốn tạm ứng của các hợp đồng thực hiện trong năm và tổng số dư vốn tạm ứng chưa thu hồi tối đa là 30% kế hoạch vốn giao hàng năm cho dự án. Mọi khoản tạm ứng vượt quá định mức này đều bị hệ thống tự động cảnh báo và cán bộ Kho bạc có trách nhiệm từ chối chuẩn chi để đảm bảo an toàn cho quỹ ngân sách.

Kho bạc Nhà nước áp dụng nguyên tắc kiểm soát thanh toán trước hay kiểm soát trước thanh toán sau?

Kho bạc Nhà nước áp dụng nguyên tắc thanh toán trước, kiểm soát sau đối với các đợt thanh toán khối lượng hoàn thành thông thường nhằm tạo điều kiện cho nhà thầu nhanh chóng có nguồn vốn thi công. Riêng đối với lần thanh toán cuối cùng của hợp đồng hoặc dự án hoàn thành, Kho bạc bắt buộc chuyển sang nguyên tắc kiểm soát trước, thanh toán sau để thẩm tra kỹ lưỡng toàn bộ hồ sơ quyết toán.

Nghiên cứu đã sử dụng cỡ mẫu khảo sát như thế nào để đánh giá thực trạng kiểm soát chi tại địa phương?

Tác giả đã triển khai điều tra thực chứng với cỡ mẫu 65 đối tượng vào tháng 4 năm 2022, gồm 15 cán bộ Kho bạc, 25 đại diện chủ đầu tư và 25 đại diện nhà thầu xây dựng. Kết quả ghi nhận có 82% đối tượng đánh giá cao tính chuyên nghiệp của cán bộ Kho bạc, cung cấp minh chứng tin cậy cho các đề xuất hoàn thiện quy trình nghiệp vụ.

Những trường hợp nào Kho bạc Nhà nước sẽ từ chối thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản?

Kho bạc Nhà nước sẽ kiên quyết từ chối thanh toán khi khoản chi không có trong kế hoạch vốn được cấp có thẩm quyền giao, hồ sơ nghiệm thu khối lượng không hợp lệ, hoặc số vốn đề nghị vượt quá giá trị hợp đồng đã ký kết. Trong thực tiễn tại một số địa phương lân cận, cơ quan Kho bạc đã từ chối nhiều món chi sai dự toán với số tiền từ vài chục triệu đến hàng tỷ đồng để bảo vệ kỷ luật tài chính quốc gia.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về quản lý và kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước cấp huyện.
  • Phân tích chi tiết thực trạng công tác kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước Đại Từ giai đoạn 2019 - 2021, làm nổi bật kết quả tăng trưởng kế hoạch vốn năm 2020 tăng 20,06% và năm 2021 tăng 5,53%, đi liền với tỷ lệ giải ngân đạt trên 85%.
  • Đánh giá khách quan các nhân tố tác động và điểm nghẽn về nợ đọng tạm ứng, hồ sơ thủ tục thông qua khảo sát thực tế 65 chủ thể nghiệp vụ vào tháng 4 năm 2022.
  • Xây dựng 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cao, tập trung rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ xuống 1 đến 2 ngày, mở rộng tỷ lệ giao dịch trực tuyến lên 98% và kiểm soát số dư tạm ứng an toàn dưới 5%.
  • Xác lập hệ thống kiến nghị đồng bộ gửi Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên nhằm hoàn thiện cơ chế kiểm soát chi theo rủi ro và đơn giá vật liệu xây dựng đến năm 2025.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp một khung giải pháp kiểm soát chi toàn diện, hài hòa giữa yêu cầu thắt chặt kỷ luật tài khóa và mục tiêu thúc đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công tại địa bàn cấp huyện.

Kế hoạch triển khai tiếp theo cần tập trung số hóa 100% hồ sơ dự án trên nền tảng điện tử và tổ chức các đợt tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu trong giai đoạn 2023 - 2025.

Quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý tài chính quan tâm hãy tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế để khai thác trọn vẹn khung phân tích và hệ thống dữ liệu thực chứng chuyên sâu!