Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngân sách Nhà nước (NSNN) giữ vai trò là quỹ tiền tệ tập trung chủ đạo của quốc gia, là công cụ cốt lõi để Nhà nước hoạch định và thực hiện các kế hoạch tài chính vĩ mô, kiểm soát lạm phát, ổn định thị trường và phân phối lại thu nhập xã hội. Để thực hiện hiệu quả chức năng này, công tác kế toán thu, chi NSNN đóng vai trò quyết định trong việc ghi nhận, xử lý và kiểm soát tính minh bạch của các luồng tài chính công, hỗ trợ các cấp quản lý đưa ra quyết định kịp thời, đồng thời hạn chế tối đa nguy cơ thất thoát, lãng phí ngân sách.

Kho bạc Nhà nước (KBNN) huyện Quảng Ninh là đơn vị cơ sở trực thuộc KBNN tỉnh Quảng Bình, có tư cách pháp nhân, có con dấu và trụ sở riêng, thực hiện chức năng quản lý quỹ NSNN, kiểm soát thu - chi và hạch toán kế toán ngân sách trên địa bàn huyện. Thực tiễn vận hành cho thấy, bên cạnh những bước tiến về hiện đại hóa công nghệ thông tin và cải cách thủ tục hành chính, quy trình quản lý và kế toán thu, chi ngân sách tại KBNN huyện Quảng Ninh vẫn tiềm ẩn những rủi ro nghiệp vụ và khó khăn mang tính kỹ thuật cần được nhận diện và xử lý. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng nghiệp vụ kế toán tại đơn vị mang ý nghĩa thực tiễn rõ rệt.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác lập như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng công tác kế toán thu, chi NSNN tại KBNN huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thu, chi NSNN tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán thu, chi NSNN trong hệ thống KBNN.
    • Phân tích thực trạng công tác kế toán thu, chi NSNN tại KBNN huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.
    • Nhận diện những kết quả đạt được, chỉ ra các hạn chế còn tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện phù hợp với điều kiện thực tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận về NSNN, kế toán thu, chi NSNN trong hệ thống KBNN và thực tế tổ chức công tác kế toán thu, chi NSNN tại KBNN huyện Quảng Ninh.
  • Phạm vi không gian: Kho bạc Nhà nước huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thống kê, báo cáo thu, chi NSNN được khảo sát trong 3 năm từ 2021 đến 2023; số liệu, chứng từ minh họa thực tế nghiệp vụ kế toán được thu thập trong năm 2024 và đầu năm 2025.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu tổ chức hạch toán kế toán thu và chi NSNN (chi thường xuyên, chi đầu tư xây dựng cơ bản) qua hai phương thức chính: trực tiếp tại Kho bạc và qua các Ngân hàng Thương mại (NHTM) có mở tài khoản chuyên thu, tài khoản thanh toán.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực pháp lý và chính sách tài chính công hiện hành:

  • Khái niệm, bản chất và vai trò của NSNN theo quy định tại Khoản 14, Điều 4 của Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015.
  • Quyết định số 26/2015/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của KBNN trực thuộc Bộ Tài chính (gồm 20 nhóm nhiệm vụ, quyền hạn trọng tâm).
  • Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN, quy định cụ thể về đối tượng, nhiệm vụ kế toán và cấu trúc tổ hợp tài khoản kế toán 12 phân đoạn mã.
  • Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực KBNN (quy định hệ thống biểu mẫu chứng từ thu nộp và kiểm soát chi NSNN).
  • Các văn bản quy phạm liên quan đến nghiệp vụ thu và kiểm soát chi: Thông tư 184/2015/TT-BTC (thu qua cơ quan Hải quan), Thông tư 84/2016/TT-BTC (thu qua cơ quan Thuế), Thông tư 153/2012/TT-BTC và 153/2013/TT-BTC (quản lý biên lai thu), Công văn số 4696/KBNN-KTNN ngày 29 tháng 9 năm 2017 của KBNN.
  • Khung kỹ thuật quản lý ứng dụng tin học: Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS) căn cứ Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 21 tháng 4 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ; quy trình Thanh toán song phương điện tử (TTSPĐT); Trang thông tin Dịch vụ công (DVC) trực tuyến KBNN theo Quyết định số 6099/QĐ-KBNN ngày 25 tháng 12 năm 2017 của Tổng Giám đốc KBNN.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

  • Phương pháp thu thập thông tin, số liệu: Nghiên cứu hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo quyết toán thu - chi NSNN giai đoạn 2021 - 2023 tại KBNN huyện Quảng Ninh; quan sát trực tiếp quy trình kiểm soát hồ sơ, luân chuyển chứng từ của giao dịch viên (GDV) trên các phần mềm chuyên ngành và phỏng vấn trực tiếp cán bộ kế toán.
  • Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để làm sạch, phân loại và kết xuất các chỉ tiêu tổng hợp phục vụ so sánh.
  • Phương pháp phân tích: Kết hợp phương pháp thống kê mô tả nhằm khái quát hóa đặc điểm số liệu, phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối) để đánh giá biến động thu - chi qua từng năm, phương pháp phân tích xu hướng và phương pháp phân tích tương quan giữa các luồng ngân quỹ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thu, chi Ngân sách Nhà nước trong Kho bạc Nhà nước

Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế, pháp lý, xã hội của NSNN và 20 nhóm nhiệm vụ, quyền hạn của KBNN. Tác giả phân tích cụ thể 8 nhóm đối tượng kế toán thu, chi NSNN và 3 nhiệm vụ kế toán căn bản theo Điều 7 Thông tư 77/2017/TT-BTC.

Trọng tâm lý luận của chương là mô hình Tổ hợp tài khoản kế toán NSNN gồm 12 phân đoạn mã (tổng độ dài 38 ký tự), phục vụ việc quản lý chi tiết nguồn lực theo các tiêu chí ngân sách:

STT Tên phân đoạn mã Số ký tự Mục đích và giá trị quy định
1 Mã quỹ 2 Phản ánh tính cân đối độc lập của quỹ (kế toán NSNN dùng mã thống nhất 01)
2 Mã tài khoản kế toán 4 Hạch toán theo đối tượng kế toán của đơn vị
3 Mã nội dung kinh tế 4 Hạch toán theo mục, tiểu mục của Mục lục NSNN (chỉ hạch toán vào tiểu mục)
4 Mã cấp ngân sách 1 Xác định cấp điều hành: 1 (Trung ương), 2 (Tỉnh), 3 (Huyện), 4 (Xã)
5 Mã đơn vị có quan hệ với NS 7 Mã hóa đơn vị sử dụng ngân sách, chủ đầu tư, ban quản lý dự án
6 Mã địa bàn hành chính 5 Quản lý địa bàn thu/chi hoặc mã nhà tài trợ vốn vay nước ngoài
7 Mã chương 3 Xác định cơ quan chủ quản, tính trách nhiệm của cấp quản lý
8 Mã ngành kinh tế 3 Theo dõi loại, khoản chi theo tính chất hoạt động và chức năng quản lý
9 Mã CTMT, DA và hạch toán chi tiết 5 Quản lý chương trình mục tiêu, dự án đầu tư (ký tự đầu tiên mặc định = 0)
10 Mã KBNN 4 Định danh duy nhất cho từng đơn vị Kho bạc giao dịch trong hệ thống
11 Mã nguồn NSNN 2 Phục vụ lập dự toán, phân bổ và theo dõi nguồn chi
12 Mã dự phòng 3 Phục vụ yêu cầu quản lý đặc thù riêng của từng địa phương

Về kế toán thu NSNN: Hệ thống hóa danh mục chứng từ (bảng kê nộp thuế 01/BKNT, giấy nộp tiền C1-02/NS, biên lai C1-10/NS theo Nghị định 11/2020/NĐ-CP). Tài khoản sử dụng chủ yếu thuộc nhóm 7 (TK 7111 - Thu NSNN). Nghiệp vụ thu qua NHTM sử dụng tài khoản tiền gửi chuyên thu (TK 1153 - 1159), tài khoản trung gian thu (TK 3391) và tài khoản chờ xử lý các khoản thu chưa đủ thông tin hạch toán (TK 3581, 3582, 3589).

Về kế toán chi NSNN: Phân định chi theo tính chất (chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển, chi trả nợ - viện trợ, chi dự trữ) và theo chức năng (chi tích lũy, chi tiêu dùng); tuân thủ 6 nguyên tắc chi NSNN. Hệ thống tài khoản hạch toán chi thuộc nhóm 1, 3, 8 (TK 8113, 8123, 8211, TK 1713 - Tạm ứng chi đầu tư XDCB). Mẫu biểu kiểm soát chi thực hiện theo Nghị định 11/2020/NĐ-CP (C2-01a/NS, C2-02a/NS, C2-03/NS, C3-01/NS, C4-02a/KB...).

Chương 1 cũng làm rõ 3 hệ thống ứng dụng then chốt:

  • Hệ thống TABMIS: Vận hành trên nền tảng Oracle, quản lý dữ liệu tập trung từ Trung ương đến cấp huyện với 6 phân hệ: Sổ Cái (GL), Cam kết chi (PO), Quản lý phân bổ ngân sách (BA), Quản lý thu (AR), Quản lý chi (AP), Quản lý ngân quỹ (CM).
  • Thanh toán song phương điện tử (TTSPĐT): Vận hành tài khoản thanh toán tại NHTM (TK 119X) và tài khoản thu hộ, chi hộ (TK 393X).
  • Dịch vụ công trực tuyến (DVC): Thiết kế gồm hai cấu phần Front-end (tiếp nhận hồ sơ điện tử từ đơn vị sử dụng ngân sách) và Back-end (giao tiếp nội bộ với cán bộ KSC và liên kết hệ thống TABMIS).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thu, chi Ngân sách Nhà nước tại KBNN huyện Quảng Ninh, Quảng Bình

Chương 2 mô tả cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng kiểm soát ngân quỹ và đội ngũ lao động tại KBNN huyện Quảng Ninh. Nghiên cứu tổng hợp tình hình thực hiện thu, chi ngân sách tại địa bàn qua 3 năm (2021 – 2023) làm cơ sở đánh giá quy mô giao dịch kế toán.

Phân tích nghiệp vụ kế toán thu NSNN:

  • Hoạt động thu NSNN tại KBNN huyện Quảng Ninh được tổ chức theo nhiều kênh: thu trực tiếp tại quầy bằng tiền mặt, thu qua máy POS lắp đặt tại trụ sở Kho bạc, thu qua cơ quan thu ủy nhiệm, và kênh chủ đạo là phối hợp thu qua tài khoản chuyên thu mở tại các NHTM.
  • Quy trình luân chuyển dữ liệu thu: Ngân hàng thương mại sau khi thu tiền từ đối tượng nộp thuế sẽ truyền dữ liệu điện tử sang chương trình TCS-TT của KBNN. GDV KBNN nhận bảng kê giấy nộp tiền, đối chiếu và ghi nhận tăng tiền gửi chuyên thu (Nợ TK 1153) và ghi nhận thu NSNN (Có TK 7111) hoặc ghi nhận tạm thu (Có TK 3591, 3941). Đối với các giao dịch thiếu thông tin, kế toán ghi nhận vào tài khoản chờ xử lý (TK 358X) và phát hành Thư tra soát.
  • Toàn bộ dữ liệu thu từ TCS-TT sau đó được giao diện tự động vào phân hệ Sổ Cái (GL) của hệ thống TABMIS thông qua tài khoản trung gian thanh toán (TK 3391). Cuối ngày, số dư thu vượt hạn mức được quyết toán kết chuyển về tài khoản của KBNN cấp trên thông qua tài khoản thu hộ chi hộ (TK 393X). Văn bản minh họa quy trình bằng hồ sơ thực tế ngày 19/12/2024 (Bảng kê giấy nộp tiền C1-06/NS, Liệt kê chứng từ TCS-TT S2-07/KB/TCS, Sổ chi tiết TK 1153).

Phân tích nghiệp vụ kế toán chi NSNN:

  • Bao gồm hai nội dung chính: kế toán chi thường xuyên và kế toán chi đầu tư xây dựng cơ bản.
  • Quy trình kiểm soát chi qua hệ thống DVC: Đơn vị sử dụng ngân sách gửi hồ sơ thanh toán điện tử qua Cổng DVC trực tuyến (Front-end). Chuyên viên kiểm soát chi (KSC) KBNN huyện Quảng Ninh tiếp nhận, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ (dự toán được giao, tính logic của hợp đồng, biên bản nghiệm thu khối lượng). Nếu không hợp lệ, hệ thống tự động gửi thông báo từ chối kèm lý do; nếu hợp lệ, cán bộ cập nhật trạng thái "KBNN đã tiếp nhận hồ sơ".
  • Quy trình hạch toán trên TABMIS:
    • Đối với chi bằng dự toán chuyển khoản qua ngân hàng: Hồ sơ từ DVC được đẩy vào phân hệ Quản lý chi (AP). GDV tạo lô hóa đơn, nhập tài khoản chi tiết theo tổ hợp 12 phân đoạn mã, ghi nhận chi phí (Nợ TK 8113, 8123) và ghi nhận phải trả trung gian (Có TK 3392). Khi áp thanh toán, kế toán ghi Nợ TK 3392 và Có TK 1194 (Tài khoản TTSPĐT tại NHTM).
    • Đối với chi đầu tư xây dựng cơ bản: GDV kiểm tra Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành (mẫu 08b), Giấy rút vốn đầu tư (mẫu C3-01/NS). Trường hợp tạm ứng vốn, kế toán hạch toán Nợ TK 1713 / Có TK 3392. Khi thanh toán hoàn ứng khối lượng hoàn thành, nghiệp vụ được đưa vào phân hệ GL để tất toán tạm ứng: Nợ TK 8211 / Có TK 1713.
  • Quy trình được minh họa chi tiết qua các bộ hồ sơ ngày 18/12/2024 (Ủy nhiệm chi C4-02a/KB, Sổ chi tiết TK 1194) và ngày 07/01/2025 (Hồ sơ rút vốn đầu tư xây dựng cơ bản).

Chương 3: Giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán thu, chi Ngân sách Nhà nước tại KBNN huyện Quảng Ninh, Quảng Bình

Tác giả đánh giá tổng hợp các ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán thu, chi NSNN tại KBNN huyện Quảng Ninh:

  • Ưu điểm: Đơn vị đã chấp hành đúng các quy định của Luật NSNN 2015 và Thông tư 77/2017/TT-BTC; áp dụng hiệu quả các phần mềm chuyên ngành (TABMIS, TCS-TT, DVC, TTSPĐT); thời gian luân chuyển và hạch toán chứng từ được rút ngắn; kỷ luật ngân quỹ và tính minh bạch được nâng cao.
  • Hạn chế: Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và đường truyền mạng đôi lúc chưa ổn định, gây nghẽn cục bộ khi kết xuất dữ liệu giữa DVC, TCS và TABMIS; khối lượng hồ sơ kiểm soát chi dồn ứ lớn vào thời điểm cuối năm tài chính; một số chứng từ nộp thuế từ ngân hàng truyền sang còn sai sót chỉ tiêu tiểu mục hoặc tài khoản, đòi hỏi tra soát kéo dài; yêu cầu nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng công nghệ của đội ngũ công chức trước sự thay đổi liên tục của các văn bản nghiệp vụ.

Hệ thống giải pháp hoàn thiện được tác giả phân nhóm cụ thể:

  1. Nhóm giải pháp chung:
    • Cải cách thủ tục hành chính, chuẩn hóa danh mục tài liệu kiểm soát chi trên cổng DVC trực tuyến nhằm giảm tải việc bổ sung hồ sơ nhiều lần.
    • Đầu tư bảo dưỡng, nâng cấp hạ tầng thiết bị máy tính, thiết bị bảo mật và duy trì băng thông đường truyền mạng ổn định; tăng cường phối hợp kỹ thuật liên ngành giữa Kho bạc - Thuế - Ngân hàng thương mại để giảm thiểu lỗi giao diện truyền file.
    • Đào tạo, bồi dưỡng định kỳ về chuyên môn kế toán công và an toàn thông tin số cho đội ngũ giao dịch viên và chuyên viên kiểm soát chi.
  2. Nhóm giải pháp chuyên môn hoàn thiện kế toán thu, chi NSNN:
    • Hoàn thiện nghiệp vụ thu: Mở rộng ủy nhiệm thu và lắp đặt thêm các điểm chấp nhận thẻ thanh toán POS; tự động hóa việc đối chiếu dữ liệu thu điện tử hàng ngày giữa KBNN và các NHTM phối hợp thu nhằm hạn chế phát sinh lỗi chờ tra soát trên tài khoản 358X.
    • Hoàn thiện nghiệp vụ chi: Thắt chặt quy trình kiểm soát hồ sơ tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản, đôn đốc các chủ đầu tư khẩn trương nghiệm thu khối lượng hoàn thành để làm thủ tục hoàn trả tạm ứng (hạch toán tất toán TK 1713 sang TK 8211), tránh tình trạng tồn đọng tạm ứng kéo dài qua các niên độ ngân sách.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với dữ liệu thực tế tại KBNN huyện Quảng Ninh:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý và quy trình kế toán công: Làm rõ nguyên tắc vận hành của Tổ hợp tài khoản kế toán NSNN 12 phân đoạn mã theo Thông tư 77/2017/TT-BTC, bảng danh mục chứng từ thu theo Nghị định 11/2020/NĐ-CP và hệ thống 27 mẫu chứng từ chi trên TABMIS.
  • Mô tả chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ số tại một đơn vị KBNN cấp huyện: Phản ánh cơ chế giao diện dữ liệu liên phân hệ từ ứng dụng thu TCS sang phân hệ GL, cũng như quy trình tiếp nhận hồ sơ từ cổng DVC chuyển giao sang phân hệ AP để thanh toán song phương qua tài khoản 1194 tại NHTM.
  • Khóa luận cung cấp các minh chứng thực tế bằng số liệu hạch toán phát sinh trong tháng 12/2024 và tháng 01/2025 tại KBNN huyện Quảng Ninh (hồ sơ giao dịch ngày 18/12/2024, 19/12/2024, 07/01/2025; sổ chi tiết các tài khoản tiền gửi chuyên thu TK 1153 và tài khoản thanh toán song phương TK 1194).
  • Đóng góp của tác giả tập trung vào việc nhận diện các điểm nghẽn nghiệp vụ thực tế tại cơ sở (xử lý tài khoản chờ tra soát 358X, quản lý tạm ứng vốn đầu tư TK 1713) và đề xuất các giải pháp khả thi, phù hợp với định hướng cải cách quản lý tài chính công tại KBNN cấp huyện.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi số liệu thống kê thu - chi ngân sách tổng hợp trong văn bản dừng lại ở giai đoạn 3 năm 2021 – 2023, chưa cập nhật số liệu quyết toán đầy đủ của cả năm 2024.
  • Các dẫn chứng nghiệp vụ kế toán chuyên sâu tập trung chủ yếu vào các hồ sơ giao dịch điển hình được thu thập tại thời điểm cuối năm 2024 và đầu tháng 01 năm 2025.
  • Đề tài được khảo sát tại một đơn vị hành chính cấp cơ sở (KBNN huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình), do đó một số phân tích và đề xuất mang tính đặc thù của địa bàn huyện.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu chuỗi dữ liệu tài chính trong giai đoạn tiếp theo (2024 – 2026) để đánh giá toàn diện tác động dài hạn của các chính sách tài khóa mới.
  • Khảo sát, so sánh công tác kế toán thu, chi NSNN trên phạm vi toàn tỉnh Quảng Bình hoặc mở rộng nghiên cứu mô hình Kho bạc số, hạch toán kế toán dồn tích theo định hướng chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước đến năm 2030.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính công và Quản lý kinh tế tại các trường đại học tham khảo cách tiếp cận đề tài kế toán hành chính sự nghiệp, kế toán ngân sách nhà nước tại đơn vị kho bạc.
  • Người làm nghiên cứu hoặc học viên thực tập tại hệ thống KBNN: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ số, các bút toán định khoản chuẩn mực giữa phân hệ AP, GL của phần mềm TABMIS và hệ thống DVC trực tuyến.
  • Phần đáng tham khảo nhất của văn bản là hệ thống bảng biểu mô tả cấu trúc 12 phân đoạn mã của Tổ hợp tài khoản kế toán NSNN, quy trình xử lý tài khoản trung gian (TK 3391, 3392) và các bước kiểm soát chi đầu tư, chi thường xuyên trên môi trường điện tử.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổ hợp tài khoản kế toán NSNN tại KBNN theo Thông tư 77/2017/TT-BTC có cấu trúc như thế nào? Tổ hợp tài khoản kế toán NSNN gồm 12 phân đoạn mã với tổng độ dài 38 ký tự: Mã quỹ (2 ký tự, cố định là 01), Mã tài khoản kế toán (4 ký tự), Mã nội dung kinh tế (4 ký tự, hạch toán vào tiểu mục), Mã cấp ngân sách (1 ký tự: 1-TW, 2-tỉnh, 3-huyện, 4-xã), Mã đơn vị có quan hệ với NS (7 ký tự), Mã địa bàn hành chính (5 ký tự), Mã chương (3 ký tự), Mã ngành kinh tế (3 ký tự), Mã CTMT, dự án (5 ký tự), Mã KBNN (4 ký tự), Mã nguồn NSNN (2 ký tự), và Mã dự phòng (3 ký tự).

2. Khi người nộp thuế thực hiện nộp tiền qua NHTM, KBNN huyện Quảng Ninh hạch toán thu ngân sách qua những tài khoản nào? Căn cứ dữ liệu thu truyền từ NHTM về chương trình TCS-TT, kế toán KBNN ghi nhận Nợ các tài khoản tiền gửi chuyên thu (TK 1153, 1154...) và Có các tài khoản thu tương ứng (TK 7111 - Thu NSNN, hoặc TK 3591, 3941). Trường hợp chứng từ thiếu thông tin hạch toán, kế toán tạm thời ghi Có TK 3581, 3582, 3589 (Chờ xử lý các khoản thu chưa đủ thông tin hạch toán) và phát hành Thư tra soát. Sau đó, nghiệp vụ được chuyển giao sang phân hệ GL của TABMIS qua tài khoản trung gian 3391.

3. Sự khác nhau giữa việc hạch toán chi ngân sách trên phân hệ Quản lý chi (AP) và phân hệ Sổ Cái (GL) của TABMIS là gì? Phân hệ AP được sử dụng để thanh toán các khoản chi có cam kết chi hoặc không có cam kết chi mà người thụ hưởng nhận tiền mặt hoặc chuyển khoản qua tài khoản mở tại ngân hàng thương mại, trong đó sử dụng tài khoản trung gian 3392 để áp thanh toán. Phân hệ GL được sử dụng để thực hiện các khoản chi chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng có tài khoản trong hệ thống KBNN, chi tạm ứng chuyển sang thực chi (tất toán TK 1713 sang TK 8211), các khoản chi chuyển giao, chi chuyển nguồn, ghi thu ghi chi.

4. Quy trình kiểm soát và xử lý hồ sơ chi ngân sách trên hệ thống Dịch vụ công trực tuyến KBNN được triển khai qua các bước nào? Đơn vị gửi hồ sơ qua Front-end của DVC; chuyên viên KSC KBNN tiếp nhận qua Back-end, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của chứng từ. Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện, KSC nhập lý do từ chối để hệ thống gửi phản hồi và email cho đơn vị. Nếu hợp lệ, KSC chuyển trạng thái tiếp nhận, tiến hành kiểm soát số vốn thanh toán (xác định mức thanh toán, thu hồi tạm ứng đối với chi đầu tư), sau đó đẩy dữ liệu sang TABMIS để tạo lô hóa đơn và phê duyệt lệnh chi.

5. Trong chương trình Thanh toán song phương điện tử (TTSPĐT), tài khoản 119X và tài khoản 393X có chức năng gì? Tài khoản 119X (từ 1191 đến 1195) là tài khoản theo dõi các khoản thu, chi qua kênh TTSPĐT của KBNN mở tại các chi nhánh NHTM (phát sinh Nợ phản ánh số thu do NHTM báo có, phát sinh Có phản ánh lệnh chi thanh toán). Tài khoản 393X (từ 3934 đến 3939) là tài khoản thu hộ, chi hộ mở tại KBNN và NHTM, dùng để thực hiện quyết toán, kết chuyển số dư các tài khoản thanh toán song phương vào cuối ngày làm việc.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hồng Nhung đã phản ánh toàn diện bức tranh lý luận và thực tiễn công tác kế toán thu, chi NSNN tại KBNN huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình. Công trình đã làm rõ các nguyên tắc hạch toán, cơ cấu tổ hợp tài khoản 12 phân đoạn mã và mối liên kết kỹ thuật giữa các phần mềm chuyên ngành TABMIS, TCS-TT, DVC và TTSPĐT. Dù còn một số giới hạn về chuỗi dữ liệu thống kê, đề tài đã chỉ ra chính xác các tồn tại về cơ sở hạ tầng, áp lực kiểm soát chi cuối kỳ và đề xuất được các giải pháp nghiệp vụ thiết thực nhằm nâng cao chất lượng quản lý tài chính công tại địa phương.