Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quản lý kinh tế - xã hội và tài chính quốc gia, hoạt động thu - chi ngân sách nhà nước giữ vai trò duy trì sự vận hành của bộ máy nhà nước, thực thi các chính sách an sinh, quốc phòng, đồng thời điều tiết vĩ mô và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế. Theo số liệu trích dẫn từ Tổng cục Thống kê (GSO, 2023), năm 2023 dự toán bội chi ngân sách nhà nước tại Việt Nam được phê duyệt ở mức 455,5 nghìn tỷ đồng (tương đương 4,42% GDP), trong khi mức bội chi thực tế thực hiện đạt khoảng 4% GDP. Mặc dù công tác điều hành có những chuyển biến tích cực, thực trạng chi ngân sách vẫn vượt nguồn thu, đòi hỏi các đơn vị hành chính sự nghiệp phải tăng cường kỷ luật tài khóa, thắt chặt các khoản chi thường xuyên và ưu tiên nguồn lực cho đầu tư phát triển.

Tại Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố Huế (tiền thân là Viện Nghiên cứu phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế), đơn vị vận hành theo mô hình sự nghiệp công lập có thu, chịu sự chi phối trực tiếp từ nguồn ngân sách nhà nước cấp và tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC. Hoạt động của Viện đòi hỏi công tác dự toán chi phải được lập chi tiết trình Sở Tài chính thẩm định trước khi phân bổ nguồn vốn. Tuy nhiên, trên thực tế, các khoản thu trong năm kết hợp nguồn ngân sách cấp phát định kỳ đôi khi chưa đáp ứng kịp thời các khoản chi phát sinh đột xuất phục vụ đề tài, nhiệm vụ khoa học, dẫn đến việc phải lập tờ trình bổ sung dự toán và ảnh hưởng đến cơ cấu, tiến độ thanh toán. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Phan Thị Bích Vân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Công tác kế toán thu - chi ngân sách nhà nước tại Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố Huế".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác kế toán thu – chi ngân sách nhà nước tại Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố Huế.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Khái quát hóa và tổng hợp hệ thống lý luận chung về các khoản thu – chi ngân sách nhà nước và nghiệp vụ kế toán thu – chi trong đơn vị sự nghiệp.
    • Trình bày, phản ánh và phân tích quy trình xử lý, luân chuyển chứng từ, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thu - chi ngân sách nhà nước năm 2024 tại cơ quan.
    • Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thu – chi ngân sách nhà nước tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố, quy trình nghiệp vụ và chứng từ, sổ sách liên quan đến công tác kế toán thu – chi ngân sách nhà nước tại Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố Huế trong giai đoạn 2023 – 2024.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại phòng Kế toán thuộc Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố Huế (địa chỉ số 53 Nguyễn Huệ, phường Vĩnh Ninh, quận Thuận Hóa, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu tình hình tài sản, nguồn vốn và hoạt động trên các báo cáo tài chính giai đoạn 2021 – 2023, kết hợp khảo sát chi tiết các nghiệp vụ kế toán thu - chi phát sinh trong năm 2024.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào kế toán dự toán, thu hoạt động do ngân sách cấp, thu viện trợ nước ngoài, thu phí khấu trừ để lại và các khoản chi phí hoạt động tương ứng theo chế độ kế toán hiện hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán công của Bộ Tài chính:

  • Khung pháp lý nền tảng: Căn cứ theo Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13, trong đó Điều 4 xác định bản chất của ngân sách nhà nước, thu ngân sách nhà nước và chi ngân sách nhà nước; Điều 5 làm rõ đặc điểm và nguyên tắc phân loại thu - chi theo nguồn gốc hình thành (trong nước, ngoài nước), tính chất kinh tế (thường xuyên, không thường xuyên), nội dung khoản thu và nhiệm vụ chi (phát triển kinh tế, giáo dục, y tế, quản lý nhà nước...).
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp.
  • Hệ thống tài khoản chủ yếu:
    • Tài khoản ngoài bảng theo dõi dự toán: TK 0082 - "Dự toán chi hoạt động năm nay", mở chi tiết cấp 4 gồm TK 00821 (Dự toán chi thường xuyên: 008211 - Tạm ứng, 008212 - Thực chi) và TK 00822 (Dự toán chi không thường xuyên: 008221 - Tạm ứng, 008222 - Thực chi).
    • Tài khoản kế toán thu (Loại 5): TK 511 - Thu hoạt động do NSNN cấp (5111 - Thường xuyên, 5112 - Không thường xuyên, 5118 - Khác); TK 512 - Thu viện trợ, vay nợ nước ngoài; TK 514 - Thu phí được khấu trừ, để lại.
    • Tài khoản kế toán chi (Loại 6): TK 611 - Chi phí hoạt động (6111 - Thường xuyên, 6112 - Không thường xuyên, mở chi tiết cho chi lương, vật tư, dịch vụ, hao mòn tài sản cố định); TK 612 - Chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài; TK 614 - Chi phí hoạt động thu phí.
    • Các tài khoản thanh toán và xử lý kết quả liên quan: TK 111, TK 112, TK 141, TK 331, TK 332, TK 334, TK 337 (3371, 3372, 3373), TK 366 (36611, 36612) và TK 911 - Xác định kết quả.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp các kỹ thuật sau:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tìm hiểu, ghi chép số liệu từ hệ thống chứng từ kế toán, báo cáo tài chính nội bộ; quan sát trực tiếp các khâu nhập liệu; thực hiện phỏng vấn Kế toán trưởng về chu trình lập dự toán và xử lý hồ sơ thanh toán.
  • Phương pháp tổng hợp và mô tả số liệu: Phân loại, tổng hợp tài liệu từ sổ cái, sổ chi tiết; mô tả bản chất nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo nguyên tắc định khoản Nợ - Có căn cứ trên các bộ chứng từ gốc hợp lệ.
  • Phương pháp so sánh và phân tích số liệu: Đối chiếu số liệu tài chính qua các năm (2021, 2022, 2023) về giá trị tuyệt đối và tỷ lệ phần trăm tương đối nhằm chỉ rõ xu hướng biến động của tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu thu - chi.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính, Báo cáo quyết toán của Viện giai đoạn 2021 – 2023; dự toán ngân sách năm 2024; các hóa đơn GTGT, giấy đề nghị thanh toán, ủy nhiệm chi, bảng kê thu phí và giấy rút dự toán ngân sách nhà nước (Mẫu C2-02a/NS) phát sinh quý IV/2024.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thu – chi ngân sách Nhà nước

Nội dung chương 1 hệ thống hóa các quy định hiện hành về kế toán công tại đơn vị hành chính sự nghiệp:

  • Khái niệm và đặc điểm: Trích dẫn Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13, làm rõ thu ngân sách là hoạt động huy động nguồn lực gắn với quyền lực nhà nước, có tính chất bắt buộc và ổn định; chi ngân sách là việc phân phối, sử dụng quỹ công cho mục tiêu duy trì bộ máy và phát triển kinh tế - xã hội, đa phần không mang tính hoàn trả trực tiếp.
  • Quy trình tổng quát: Quy trình kế toán thu - chi vận hành khép kín qua hai giai đoạn cốt lõi: Lập dự toán ngân sách nhà nước và Thực hiện thu - chi ngân sách nhà nước.
  • Phương pháp hạch toán chi tiết:
    • Quy trình lập và ghi nhận dự toán trên tài khoản ngoài bảng TK 0082 (Nợ khi được giao dự toán, Có khi rút dự toán ra sử dụng, ghi âm khi bị hủy hoặc nộp giảm).
    • Kết cấu và sơ đồ luân chuyển tài khoản thu (TK 511, 512, 514): Bên Có phản ánh số thu nhận được trong kỳ từ ngân sách cấp hoặc viện trợ ghi nhận; Bên Nợ kết chuyển vào TK 911 vào thời điểm cuối năm tài chính hoặc ghi giảm khi cơ quan có thẩm quyền xuất toán.
    • Kết cấu và sơ đồ hạch toán tài khoản chi (TK 611, 612, 614): Bên Nợ tập hợp các chi phí phát sinh thực tế trong kỳ (lương, vật tư, hao mòn, dịch vụ mua ngoài); Bên Có ghi nhận các khoản giảm chi và kết chuyển sang TK 911 cuối kỳ; tài khoản không có số dư cuối kỳ.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thu - chi ngân sách Nhà nước tại Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố Huế

Chương 2 mô tả toàn diện về đơn vị thực tập, phân tích tình hình tài chính 2021 - 2023 và phản ánh thực tế ghi sổ năm 2024:

  • Đặc điểm tổ chức của đơn vị:
    • Viện được thành lập ngày 15/06/2018 theo Quyết định số 1132/QĐ-UBND ngày 28/5/2018 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế. Đến ngày 07/01/2025, đơn vị chính thức đổi tên thành Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố Huế (HueIDS), đại diện pháp luật là Viện trưởng Cung Trọng Cường.
    • Bộ máy gồm Ban Lãnh đạo (Viện trưởng, 2 Phó Viện trưởng), Văn phòng Viện, 4 phòng chức năng (Nghiên cứu phát triển Kinh tế, Nghiên cứu phát triển Đô thị, Nghiên cứu Văn hóa – Xã hội, Hợp tác quốc tế) và 2 đơn vị sự nghiệp trực thuộc (Tạp chí Nghiên cứu và Phát triển, Trung tâm Đổi mới sáng tạo và Ươm tạo doanh nghiệp).
    • Tình hình lao động giai đoạn 2023 - 2024 có biến động giảm nhẹ từ 15 người xuống 14 người, trong đó lao động nữ chiếm tỷ trọng cao (năm 2023: 9 nữ, chiếm 60%; năm 2024: 8 nữ, chiếm 57,14%). Toàn bộ nhân sự đều có trình độ đại học trở lên và đạt chuẩn biên chế viên chức.
Chỉ tiêu lao động Năm 2023 (Người) Tỷ trọng 2023 (%) Năm 2024 (Người) Tỷ trọng 2024 (%) Biến động 2024/2023 (Người) Tỷ lệ biến động (%)
Tổng số lao động 15 100,00 14 100,00 (1) (6,67)
Nam 6 40,00 6 42,86 0 0,00
Nữ 9 60,00 8 57,14 (1) (6,67)
  • Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng:
    • Bộ máy kế toán gồm 3 thành viên: Kế toán trưởng (quản lý chung, lập dự toán, kiểm soát chi), Kế toán tổng hợp (kê khai thuế, tính lương, theo dõi công nợ, quản lý hợp đồng dự án viện trợ, lập báo cáo) và Thủ quỹ (quản lý, kiểm đếm thu chi tiền mặt).
    • Đơn vị áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán DAS; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2021 – 2023:
    • Về tài sản: Quy mô tổng tài sản năm 2021 đạt 1.239... đồng, năm 2022 tăng vọt lên 3.558... đồng (tăng 93,79% so với 2021) do nền kinh tế phục hồi sau đại dịch, các dự án nghiên cứu và hợp tác được đẩy mạnh khiến khoản Phải thu khách hàng tăng mạnh 782,29% (tăng 1.971... đồng). Đến năm 2023, tổng tài sản giảm 38,22% do đơn vị tích cực thu hồi công nợ (phải thu giảm 712.108... đồng) và giải phóng hàng tồn kho/chi phí dở dang của các đề án (hàng tồn kho giảm 68,04%, tương ứng giảm 574.284... đồng). Chỉ tiêu Tiền duy trì xu hướng tăng liên tục, riêng năm 2023 tăng 23,37% (tương ứng tăng 181.049... đồng) nhờ thu hồi nợ và tiếp nhận các dự án viện trợ nước ngoài. Tài sản cố định có xu hướng giảm đều qua các năm do trích hao mòn.
    • Về nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng nguồn vốn. Năm 2022, nợ phải trả tăng 84,96% (tăng 1.210... đồng) do nhận trước kinh phí thực hiện dự án. Sang năm 2023, nợ phải trả giảm 40,76% (tương đương giảm 1.480... đồng) nhờ quyết toán các khoản nhận trước và tạm thu. Khoản Phải trả nhà cung cấp năm 2023 tăng 310,45% (tăng 101... đồng) do các hợp đồng cung ứng phục vụ dự án chuyển tiếp chưa đến hạn tất toán. Tài sản thuần của đơn vị chiếm tỷ trọng nhỏ, lần lượt là 6,44% (năm 2021), 10,70% (năm 2022) và 14,37% (năm 2023) trên tổng nguồn vốn.
  • Thực tế công tác kế toán thu - chi tại đơn vị trong năm 2024:
    • Lập dự toán: Xây dựng dự toán kinh phí tiền lương năm 2024, dự toán nguồn ngân sách cấp không thường xuyên (Nguồn 12) và dự toán tổng hợp thu - chi nguồn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài năm 2024 dựa trên hướng dẫn của Sở Tài chính.
    • Kế toán thu hoạt động và rút dự toán: Thực hiện lập Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước (Mẫu C2-02a/NS) trên Cổng thông tin điện tử Kho bạc Nhà nước tại tài khoản 9523; hạch toán đồng thời ghi nhận doanh thu vào TK 511 và giảm dự toán ngoài bảng TK 0082.
    • Kế toán nguồn viện trợ nước ngoài: Trình bày nghiệp vụ tiếp nhận và sử dụng dự án viện trợ New Zealand (Bảng ghi thu - ghi chi số 02/CK-11 năm 2024); lập Giấy đề nghị xác nhận chi phí hợp lệ vốn sự nghiệp (Mẫu số 14) gửi KBNN và thanh toán hóa đơn vật tư (tiêu biểu như Hóa đơn GTGT số 22 ngày 15/11/2024 mua sơn màu) qua tài khoản viện trợ TK 512, TK 612.
    • Kế toán các khoản chi hoạt động: Minh họa chi tiết quy trình kiểm tra chứng từ gốc (Giấy đề nghị thanh toán ngày 25/12/2024, Hóa đơn GTGT số 18 ngày 26/12/2024), lập Giấy rút dự toán chi thường xuyên qua Kho bạc để chi trả trực tiếp cho nhà cung cấp, hạch toán ghi Nợ TK 611 / Có TK 511, đồng thời hạch toán Có TK 008212; thanh toán phí chuyển tiền qua tài khoản KBNN tháng 10/2024.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán thu - chi ngân sách tại Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố Huế

Khóa luận chỉ ra rằng dù cơ quan đã tuân thủ chặt chẽ các quy định tài chính và liên kết tốt với cơ quan quản lý cấp trên, khâu xử lý chứng từ thanh toán vẫn gặp tình trạng chậm trễ đối với các khoản chi đột xuất, công tác quản lý và bảo quản hồ sơ lưu trữ còn một số điểm cần khắc phục. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp:

  • Nâng cao tính chính xác và chủ động trong công tác lập dự toán đầu năm, dự trù các tình huống phát sinh nhiệm vụ đột xuất để hạn chế việc phải liên tục làm tờ trình xin bổ sung dự toán qua Sở Tài chính.
  • Tối ưu hóa quy trình kiểm soát và luân chuyển chứng từ thanh toán nội bộ giữa các phòng nghiên cứu chuyên môn và phòng Kế toán, rút ngắn thời gian lập Giấy rút dự toán mẫu C2-02a/NS trên Cổng dịch vụ công Kho bạc Nhà nước.
  • Tăng cường ứng dụng tính năng đồng bộ hóa của phần mềm kế toán DAS nhằm kiểm soát các chỉ tiêu chi thường xuyên (TK 6111) và chi không thường xuyên (TK 6112), tránh sai sót trong hạch toán đối ứng tài khoản nguồn vốn và tạm thu.
  • Hoàn thiện quy chế quản lý và lưu trữ hồ sơ kế toán, đảm bảo bảo quản chặt chẽ các chứng từ rút dự toán, xác nhận vốn viện trợ (Mẫu số 14) phục vụ công tác thanh tra, quyết toán niên độ.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả hạch toán và số liệu tài chính:
    • Khóa luận đã hệ thống và phản ánh đầy đủ chu trình kế toán thu - chi thực tế tại một đơn vị sự nghiệp công lập đặc thù có quản lý song song nguồn kinh phí NSNN cấp (thường xuyên, không thường xuyên nguồn 12) và nguồn viện trợ không hoàn lại nước ngoài (Dự án viện trợ New Zealand).
    • Phản ánh trung thực tình hình biến động tài sản và nguồn vốn của Viện giai đoạn 2021 – 2023: Tổng tài sản từ 1.239... đồng (2021) tăng lên 3.558... đồng (2022, tăng 93,79%) rồi giảm về năm 2023 (-38,22%); tỷ trọng nợ phải trả chiếm phần lớn cơ cấu tài chính (trên 85%), phản ánh tính chất phụ thuộc vào nguồn kinh phí nhận trước từ ngân sách và các dự án tài trợ.
    • Ghi nhận chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ rút dự toán thực tế qua tài khoản KBNN 9523 bằng mẫu biểu C2-02a/NS và quy trình xác nhận chi phí vốn sự nghiệp dự án viện trợ (Mẫu 14), gắn liền với việc xử lý số liệu trên phần mềm kế toán DAS.
  • Đóng góp của tác giả:
    • Làm rõ sự kết nối giữa quy định tại Thông tư 107/2017/TT-BTC với các thao tác tác nghiệp thực tế trên phần mềm kế toán máy tại đơn vị hành chính sự nghiệp cấp tỉnh/thành phố.
    • Đề xuất các giải pháp bám sát thực tiễn tại Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố Huế nhằm đẩy nhanh tiến độ thanh quyết toán với Kho bạc Nhà nước, kiểm soát chi phí đề tài nghiên cứu và khắc phục tồn đọng trong lưu trữ hồ sơ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi thu thập chứng từ thực tế chi tiết về hạch toán thu - chi chủ yếu tập trung vào các tháng cuối năm 2024 (tháng 10, 11, 12 năm 2024), chưa bao quát toàn bộ các chu kỳ giải ngân từ đầu năm ngân sách.
    • Số liệu phân tích tổng hợp trên báo cáo tài chính mới dừng lại ở chu kỳ 2021 – 2023 (chưa có báo cáo tài chính đầy đủ của năm 2024 do thời điểm hoàn thành đề tài vào tháng 02/2025).
    • Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi nghiệp vụ tại phòng Kế toán của Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố Huế, mang tính chất mô tả thực tiễn đơn vị cụ thể, chưa đối chiếu so sánh sâu với các đơn vị sự nghiệp khoa học - công nghệ khác trên địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi đánh giá hiệu quả quản lý tài chính khi đơn vị thực hiện cơ chế tự chủ tài chính toàn diện theo các nghị định mới của Chính phủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
    • Nghiên cứu sâu hơn về việc hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ và tích hợp tự động hóa dữ liệu giữa phần mềm kế toán nội bộ với Cổng dịch vụ công trực tuyến của hệ thống Kho bạc Nhà nước.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính công làm tài liệu nghiên cứu thực tế về quy trình hạch toán kế toán hành chính sự nghiệp theo Thông tư 107/2017/TT-BTC.
    • Cán bộ kế toán mới tiếp cận công việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập, trung tâm hoặc viện nghiên cứu có quản lý các nguồn vốn viện trợ phi chính phủ / viện trợ nước ngoài.
  • Nội dung giá trị:
    • Quy trình lập hồ sơ, biểu mẫu luân chuyển chứng từ giao dịch với Kho bạc Nhà nước (như Giấy rút dự toán NSNN mẫu C2-02a/NS, Bảng ghi thu - ghi chi dự án viện trợ, Giấy đề nghị xác nhận chi phí vốn sự nghiệp Mẫu số 14).
    • Phương pháp theo dõi dự toán ngoài bảng kết hợp hạch toán ghi nhận doanh thu và chi phí hoạt động trên phần mềm kế toán máy (phần mềm DAS).

Câu hỏi thường gặp

1. Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố Huế áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?

Đơn vị áp dụng Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ và thực hiện xử lý dữ liệu hạch toán trên phần mềm kế toán máy DAS.

2. Bộ máy kế toán của Viện được tổ chức theo mô hình nào và gồm những nhân sự nào?

Bộ máy kế toán của Viện được tổ chức gọn nhẹ gồm 3 vị trí chức danh: Kế toán trưởng (phụ trách quản lý toàn diện tài chính, dự toán và kiểm soát chi), Kế toán tổng hợp (phụ trách hạch toán thuế, tính lương, theo dõi công nợ, quản lý hợp đồng dự án viện trợ) và Thủ quỹ (quản lý, kiểm đếm và bảo quản an toàn quỹ tiền mặt).

3. Nghiệp vụ thu và chi từ nguồn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài được hạch toán qua những tài khoản nào?

Theo nội dung khóa luận, đơn vị theo dõi nguồn thu viện trợ qua TK 512 ("Thu viện trợ, vay nợ nước ngoài"), theo dõi các khoản chi phí liên quan qua TK 612 ("Chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài") và kết chuyển cuối năm vào TK 911 ("Xác định kết quả"). Khi thực hiện chi tiêu cho dự án (như dự án viện trợ New Zealand), đơn vị lập Bảng ghi thu - ghi chi ngân sách và Giấy đề nghị xác nhận chi phí hợp lệ vốn sự nghiệp theo Mẫu số 14.

4. Cơ cấu tài sản của Viện biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 – 2023?

Tổng tài sản của đơn vị có sự biến động lớn: năm 2022 tăng 93,79% so với năm 2021 (chủ yếu do chỉ tiêu Các khoản phải thu khách hàng tăng đột biến 782,29% sau khi dịch bệnh được kiểm soát và các đề án được triển khai trở lại). Đến năm 2023, tổng tài sản giảm 38,22% so với 2022 do đơn vị tích cực thu hồi công nợ và hoàn thành giải phóng chi phí sản xuất dịch vụ dở dang trong hàng tồn kho (giảm 68,04%). Chỉ tiêu Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng tăng đều đặn qua các năm, riêng năm 2023 tăng 23,37%.

5. Hồ sơ rút dự toán chi hoạt động ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước sử dụng biểu mẫu chứng từ nào?

Để rút kinh phí ngân sách nhà nước cấp phục vụ thanh toán tiền mua vật tư, dịch vụ hoặc chi thường xuyên, đơn vị lập Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước theo Mẫu C2-02a/NS trên Cổng thông tin điện tử Kho bạc Nhà nước qua tài khoản giao dịch 9523, kèm theo các chứng từ gốc như Hóa đơn GTGT, Giấy đề nghị thanh toán và bảng kê liên quan.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Bích Vân đã phản ánh chân thực và có hệ thống thực trạng công tác kế toán thu - chi ngân sách nhà nước tại Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố Huế theo chế độ kế toán ban hành tại Thông tư số 107/2017/TT-BTC. Đề tài đã phân tích chi tiết cơ cấu tài chính, biến động tài sản, nguồn vốn giai đoạn 2021 – 2023 và quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán thực tế năm 2024 trên phần mềm kế toán DAS và hệ thống Kho bạc Nhà nước. Các giải pháp được tác giả đề xuất xuất phát trực tiếp từ các vướng mắc trong việc thanh toán chi đột xuất và quản lý hồ sơ tại cơ quan, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập tương tự.