Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 tại xã Cần Kiệm, huyện Thạch Thất, T.P Hà Nội" do sinh viên Nguyễn Tuấn Vũ thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Thị Bích, thuộc ngành Quản lý đất đai (mã ngành: 7850103), Viện Quản lý đất đai và Phát triển nông thôn – Trường Đại học Lâm nghiệp Hà Nội (năm 2020). Đề tài thuộc loại hình nghiên cứu ứng dụng nghiệp vụ chuyên ngành, kết hợp điều tra ngoại nghiệp với xử lý dữ liệu hệ thống thông tin địa lý và bản đồ địa chính.
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả trình bày đất đai là tài nguyên quý giá, tư liệu sản xuất đặc biệt, thành phần thiết yếu của môi trường sống, địa bàn phân bố dân cư và xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh quốc phòng. Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý. Dưới sức ép của quá trình gia tăng dân số nhanh và phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu sử dụng đất không ngừng tăng cao. Việc thiếu hụt sự quản lý chặt chẽ và đồng bộ sẽ dẫn tới các tranh chấp đất đai, sử dụng lãng phí tài nguyên và hủy hoại môi trường đất. Trong hệ thống quản lý nhà nước về đất đai, kiểm kê đất đai là hoạt động định kỳ bắt buộc, được tiến hành chi tiết từ cấp xã nhằm xác định chính xác số lượng từng loại đất, cơ cấu người sử dụng đất và đối tượng quản lý, tạo cơ sở dữ liệu gốc để tổng hợp lên cấp huyện, tỉnh và toàn quốc. Công tác kiểm kê định kỳ 5 năm (kỳ kiểm kê năm 2019) có vai trò then chốt trong việc đánh giá hiệu quả thi hành chính sách, pháp luật đất đai và làm căn cứ lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định rõ ràng theo văn bản gồm hai nội dung chính:
- Mục tiêu tổng quát: Thực hiện kiểm kê đất đai trên cơ sở thống kê hiện trạng, cập nhật những biến động sử dụng đất tại xã Cần Kiệm, huyện Thạch Thất, TP Hà Nội nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và kiểm kê đất đai tại xã Cần Kiệm, huyện Thạch Thất, TP Hà Nội;
- Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 tại xã Cần Kiệm, huyện Thạch Thất, TP Hà Nội.
Về phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung: Tập trung vào quy trình kiểm kê đất đai và công nghệ thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ kiểm kê đất đai (bản đồ khoanh đất) cấp cơ sở.
- Không gian: Toàn bộ phạm vi ranh giới hành chính xã Cần Kiệm, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội. Trong văn bản có sự mâu thuẫn cục bộ tại mục 3.1 khi tác giả ghi nhận địa điểm nghiên cứu tại "xã Tân Sỏi, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang", tuy nhiên căn cứ vào đề tên đề tài, mục tiêu, toàn bộ nguồn số liệu thu thập và kết quả ở chương 4, đối tượng thực tế duy nhất của đề tài là xã Cần Kiệm, huyện Thạch Thất.
- Thời gian: Số liệu kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất được chốt mốc thời điểm tính đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2019; chuỗi số liệu biến động đất đai được đánh giá so sánh trong giai đoạn 2014 – 2019. Thời gian thực hiện đề tài ghi nhận từ tháng 9 năm 2019 đến tháng 5 năm 2020 (văn bản gốc có lỗi in ấn ghi nhầm "9/2020 – 5/2019"); thời gian tập trung thu thập tài liệu, số liệu từ tháng 01 năm 2020 đến tháng 03 năm 2020.
Cơ sở pháp lý, lý luận và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định của Luật Đất đai năm 2013 và Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường:
- Khái niệm kiểm kê đất đai (Khoản 18, Điều 3, Luật Đất đai 2013): Là việc Nhà nước tổ chức điều tra, tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần kiểm kê.
- Khái niệm bản đồ hiện trạng sử dụng đất (Điều 3, Luật Đất đai 2013): Bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất tại một thời điểm xác định, được lập theo từng đơn vị hành chính.
- Nguyên tắc kiểm kê (Điều 4, Thông tư 27/2018/TT-BTNMT): Kiểm kê theo đúng hiện trạng sử dụng đất thực tế tại thời điểm kiểm kê. Trường hợp có quyết định giao đất, cho thuê đất nhưng chưa sử dụng thì kiểm kê theo quyết định và tổng hợp thêm vào biểu riêng (Biểu 05/TKĐĐ, 05a/TKĐĐ). Trường hợp sử dụng đất khác với hồ sơ địa chính thì kiểm kê theo hiện trạng và theo hồ sơ để đưa vào Biểu 06/TKĐĐ, 06a/TKĐĐ. Trường hợp chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa theo Nghị định 35/2015/NĐ-CP và Nghị định 01/2017/NĐ-CP thì kiểm kê theo đất trồng lúa và biểu riêng 02a/TKĐĐ. Đất sử dụng nhiều mục đích được phản ánh theo mục đích chính và phụ (Biểu 07/TKĐĐ).
- Quy chuẩn toán học và đo đạc (Điều 17 và 18, Thông tư 27/2018/TT-BTNMT): Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã được thành lập trên mặt phẳng chiếu hình, hệ tọa độ VN-2000, múi chiếu 3°, hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài $k_0 = 0,9999$. Diện tích các khoanh đất tính trên bản đồ theo mét vuông ($m^2$), số liệu thể hiện trên biểu mẫu tính bằng hecta (ha), làm tròn hai chữ số thập phân ($0,01$ ha) đối với cấp xã.
| STT |
Văn bản pháp lý căn cứ |
Cơ quan ban hành / Số hiệu |
Ngày ban hành |
Nội dung điều chỉnh chính |
| 1 |
Luật Đất đai |
Quốc hội / 45/2013/QH13 |
29/11/2013 |
Khung pháp lý cao nhất về quản lý và sử dụng đất đai |
| 2 |
Luật Đo đạc và bản đồ |
Quốc hội / 27/2018/QH14 |
14/06/2018 |
Quy định hoạt động đo đạc, lập bản đồ chuyên ngành |
| 3 |
Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai |
Chính phủ / 43/2014/NĐ-CP |
15/05/2014 |
Hướng dẫn thi hành các điều khoản của Luật Đất đai |
| 4 |
Nghị định về quản lý, sử dụng đất trồng lúa |
Chính phủ / 35/2015/NĐ-CP |
13/04/2015 |
Hướng dẫn chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa |
| 5 |
Nghị định sửa đổi, bổ sung các nghị định đất đai |
Chính phủ / 01/2017/NĐ-CP |
06/01/2017 |
Bổ sung quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai |
| 6 |
Chỉ thị về kiểm kê đất đai năm 2019 |
Thủ tướng Chính phủ / 15/CT-TTg |
17/06/2019 |
Chỉ đạo triển khai kiểm kê và lập bản đồ HTSDĐ 2019 |
| 7 |
Thông tư quy định thống kê, kiểm kê đất đai |
Bộ TN&MT / 27/2018/TT-BTNMT |
14/12/2018 |
Quy chuẩn chỉ tiêu, biểu mẫu và quy trình kỹ thuật |
| 8 |
Phương án kiểm kê đất đai năm 2019 |
Bộ TN&MT / 1762/QĐ-BTNMT |
14/07/2019 |
Kế hoạch triển khai kiểm kê đất đai trên phạm vi cả nước |
| 9 |
Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê |
Bộ TN&MT / 13/2019/TT-BTNMT |
07/08/2019 |
Tiêu chuẩn định mức công việc kiểm kê, lập bản đồ |
| 10 |
Kế hoạch kiểm kê đất đai năm 2019 TP Hà Nội |
UBND TP Hà Nội / 176/KH-UBND |
12/08/2019 |
Kế hoạch thực hiện kiểm kê trên địa bàn thành phố |
Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp gồm 52 tờ bản đồ địa chính số năm 2014, bản đồ địa chính thổ cư 2002, bản đồ dồn điền đổi thửa, bản đồ đo theo Chỉ thị 31/CP, bản đồ địa chính đo tổng thể năm 2018, bản đồ điều chỉnh địa giới hành chính năm 2019; các báo cáo kiểm kê đất đai các kỳ 2005, 2010, 2014, thống kê đất đai các năm 2016 - 2018; các quyết định hành chính về đất đai. Tài liệu sơ cấp được thu thập qua điều tra, khảo sát thực địa đối soát ranh giới và hiện trạng các khoanh đất biến động.
- Phương pháp phân tích, so sánh: Tổng hợp số liệu theo biểu mẫu Thông tư 27/2018/TT-BTNMT, tính toán tỷ lệ cơ cấu và so sánh sự tăng, giảm diện tích các loại đất giữa các kỳ kiểm kê.
- Phương pháp bản đồ: Thực hiện theo 5 bước (tô màu theo mã loại đất; vẽ nhãn loại đất; vẽ nhãn ghi chú địa danh, tổ chức; chuẩn hóa đường nét, màu sắc, phông chữ; tạo khung và bảng chú dẫn bản đồ).
- Phương pháp kiểm kê: Tiến hành qua 4 bước (thu thập bản đồ, tư liệu; chỉnh lý biến động nội nghiệp và ngoại nghiệp; xử lý tính toán số liệu, lập biểu mẫu báo cáo và xây dựng bản đồ; kiểm tra, nghiệm thu và lập báo cáo thuyết minh).
- Phương pháp công nghệ: Sử dụng Microsoft Excel để xử lý bảng biểu; MicroStation V8 làm nền tảng đồ họa CAD/GIS; phần mềm Famis và gCadas (chạy trên nền MicroStation) để xử lý dữ liệu địa chính; phần mềm TKDesktop do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành để kiểm tra cấu trúc topo dữ liệu không gian, truy vấn thuộc tính (SQL/Spatial Query) và kết xuất tự động hệ thống biểu kiểm kê.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 2: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Chương này khái quát cơ sở lý luận về kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo các mốc lịch sử tại Việt Nam: đợt năm 1980 (Quyết định 169/CP của Hội đồng Chính phủ có 31/44 tỉnh, thành phố lập bản đồ tỷ lệ 1:1.000.000); đợt năm 1985 (Chỉ thị 299/TTg hoàn thành thống kê ở các cấp); đợt năm 1990 (sử dụng ảnh vệ tinh Landsat-TM chụp năm 1989 – 1992); đợt năm 1995 (Quyết định 275/QĐĐC thành lập bản đồ đồng bộ từ cấp xã đến Trung ương); đợt năm 2000 (Chỉ thị 354/CT đưa bản đồ địa hình tỷ lệ 1:5.000 và 1:25.000 làm nền); đợt năm 2005; đợt năm 2010 (áp dụng Quyết định 22/2007/QĐ-BTNMT và 23/2007/QĐ-BTNMT); và đợt năm 2015 (Chỉ thị 21/CT-TTg năm 2014, lần đầu tiên áp dụng công cụ TKTool và phần mềm VietMap XM, Famis, MicroStation để nâng cao tính liên kết giữa bản đồ và số liệu).
Chương này cũng phân tích Chỉ thị 15/CT-TTg năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư 27/2018/TT-BTNMT, xác định các điểm mới trong kỳ kiểm kê 2019: mở rộng kiểm kê chi tiết đất khu bảo tồn, đất ngập nước, đất do doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp cổ phần hóa quản lý, đất công ích của xã. Đồng thời, tác giả giới thiệu các công cụ công nghệ thông tin gồm MicroStation (quản lý đối tượng đồ họa theo lớp, xử lý seed file chuẩn), gCadas (hỗ trợ lập bản đồ kiểm kê và hồ sơ địa chính tuân thủ Thông tư 25/2014/TT-BTNMT và Thông tư 27/2018/TT-BTNMT) và TKDesktop (hỗ trợ kiểm tra lỗi topo, quản trị cơ sở dữ liệu không gian và tạo lập biểu mẫu kiểm kê).
Phần 3: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Tác giả thiết lập hệ thống vật liệu nghiên cứu gồm các lớp bản đồ địa chính dạng số (thu thập 52 tờ bản đồ địa chính số năm 2014 xã Cần Kiệm), hồ sơ địa chính và các quyết định pháp lý liên quan đến biến động quyền sử dụng đất.
Chương trình nghiên cứu xác định quy trình thực hiện theo quy định tại Điều 22 Thông tư 27/2018/TT-BTNMT với 8 công việc chính: điều tra khoanh vẽ thực địa; chuyển vẽ, đóng vùng các khoanh đất số và tính diện tích; lập Bảng liệt kê danh sách các khoanh đất (Phụ lục 03.1); tổng hợp số liệu hiện trạng cấp xã (các biểu từ 01/TKĐĐ đến 09/TKĐĐ); phân tích biến động đất đai (các biểu từ 10/TKĐĐ đến 12/TKĐĐ) và xây dựng báo cáo thuyết minh; thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã; kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm; hoàn thiện hồ sơ trình duyệt cấp huyện trước ngày 16 tháng 01 năm 2020. Quy trình công nghệ thành lập bản đồ được chi tiết hóa từ khâu ghép 52 tờ bản đồ địa chính thành bản đồ tổng thể, sửa lỗi hình học tự động và thủ công, tạo thửa đất từ ranh thửa, cập nhật biến động sau điều tra ngoại nghiệp, gán thuộc tính mục đích sử dụng và đối tượng, tạo khoanh đất từ ranh giới thửa đất, tạo nhãn khoanh vẽ 4 thông tin chính, tô màu theo quy định và xuất bản đồ hiện trạng sử dụng đất hoàn chỉnh.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Nội dung chương tập trung đánh giá toàn diện địa bàn xã Cần Kiệm, huyện Thạch Thất:
- Điều kiện tự nhiên: Xã Cần Kiệm nằm cách trung tâm huyện Thạch Thất 6 km về phía Bắc, cách trung tâm Hà Nội 30 km theo trục cao tốc Láng – Hòa Lạc. Địa giới hành chính tiếp giáp: phía Bắc giáp các xã Bình Yên, Kim Quan, Chàng Sơn; phía Nam giáp xã Đồng Trúc và huyện Quốc Oai; phía Đông giáp xã Thạch Xá và Bình Phú; phía Tây giáp xã Tân Xã và Hạ Bằng. Địa hình thuộc vùng bán sơn địa, đồi thấp xen kẽ đồng bằng, dốc dần từ đông bắc xuống tây nam về phía sông Tích. Khí hậu nhiệt đới gió mùa chia 2 mùa rõ rệt, nhiệt độ bình quân năm từ 23 – 24°C (thấp nhất trung bình 16,6°C vào tháng 1, cao nhất 28,7°C vào tháng 6), lượng bốc hơi bình quân 989 mm/năm, độ ẩm không khí trung bình 84%. Thủy văn chịu ảnh hưởng trực tiếp của sông Tích và hệ thống kênh dẫn nước hồ Đồng Mô.
- Điều kiện kinh tế - xã hội: Năm 2017, tổng giá trị sản xuất toàn xã đạt 416,03 tỷ đồng (đạt 100% kế hoạch năm). Cơ cấu ngành nghề dịch chuyển mạnh: Tiểu thủ công nghiệp – xây dựng chiếm 49,1%; Thương mại – dịch vụ chiếm 36,4%; Nông nghiệp chiếm 14,5% (đạt 60,2 tỷ đồng, trong đó trồng trọt 37,93 tỷ đồng và chăn nuôi 22,27 tỷ đồng). Địa bàn có 449 hộ sản xuất kinh doanh cá thể cố định, 51 hộ không cố định; riêng làng nghề tiểu thủ công nghiệp có 322 xưởng mộc, 36 hộ xây dựng; dịch vụ thương mại có 54 hộ vận tải, 88 hộ tạp hóa, 22 hộ may mặc, 21-22 hộ hàng ăn, 16 hộ kinh doanh điện nước và 12 hộ sửa xe. Lĩnh vực xã hội ghi nhận 4/6 thôn đạt danh hiệu Làng văn hóa (Phú Đa 1, Phú Đa 2, Phú Lễ, Yên Lạc 1 - tỷ lệ 67%); 80% số hộ đạt chuẩn Gia đình văn hóa; 3 trường học (Mầm non, Tiểu học, THCS Cần Kiệm) đạt danh hiệu Cơ quan văn hóa; tuy nhiên toàn xã chưa xây dựng được nhà văn hóa trung tâm.
- Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất: Thu thập và tổng hợp 13 nhóm dữ liệu đầu vào (từ 52 tờ bản đồ địa chính số năm 2014, bản đồ thổ cư 2002, bản đồ đo theo Chỉ thị 31, bản đồ tổng thể đo vẽ năm 2018, bản đồ địa giới hành chính 2019, hồ sơ thanh tra kiểm tra và các quyết định biến động). Thực hiện biên tập, tổng hợp khái quát hóa lên các nhóm lớp theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT: lớp cơ sở toán học; lớp hiện trạng (ranh giới khoanh đất, ký hiệu loại đất); các lớp nền địa lý (địa giới hành chính, địa hình, thủy hệ sông Tích và ao hồ, giao thông nội đồng và liên xã, các điểm dân cư, công trình hạ tầng kinh tế - xã hội).
- Đánh giá hiện trạng và biến động đất đai: Khóa luận thiết lập hệ thống biểu mẫu và biểu đồ đánh giá cơ cấu sử dụng đất năm 2019, cơ cấu theo đối tượng sử dụng/quản lý, biến động nhóm đất nông nghiệp và phi nông nghiệp giai đoạn 2014 – 2019 (thể hiện qua các Biểu đồ 4.1 đến 4.4 và Bảng biến động diện tích theo mục đích sử dụng đất tại xã Cần Kiệm).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu và quy trình nghiệp vụ được thể hiện trong văn bản:
- Đã số hóa và chuẩn hóa cơ sở dữ liệu không gian từ 52 mảnh bản đồ địa chính số năm 2014 kết hợp bản đồ đo vẽ bổ sung năm 2018 trên địa bàn xã Cần Kiệm; cập nhật đầy đủ các hồ sơ biến động đất đai phát sinh trong giai đoạn 2014 – 2019.
- Xây dựng hoàn chỉnh bản đồ khoanh vẽ điều tra ngoại nghiệp và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 cấp xã theo đúng hệ quy chiếu VN-2000 múi chiếu 3° ($k_0 = 0,9999$) tuân thủ quy chuẩn Thông tư 27/2018/TT-BTNMT.
- Ứng dụng phần mềm TKDesktop kết xuất hệ thống bảng biểu thống kê, kiểm kê diện tích đất đai năm 2019 của xã Cần Kiệm theo đầy đủ danh mục biểu mẫu quy định (từ Biểu 01/TKĐĐ đến Biểu 09/TKĐĐ và các biểu chuyên đề 02a, 05, 05a, 06, 06a, 07).
- Phân tích bối cảnh phát triển thực tế của địa phương, chỉ ra tốc độ phát triển mạnh mẽ của khối tiểu thủ công nghiệp (với 322 xưởng mộc) và thương mại - dịch vụ đã thúc đẩy nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ nông nghiệp sang đất sản xuất phi nông nghiệp và đất ở nông thôn.
Về giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất:
- Tăng cường công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai thường xuyên hàng năm vào hồ sơ địa chính và bản đồ địa chính số tại UBND xã Cần Kiệm, tránh dồn tích khối lượng biến động đến kỳ kiểm kê 5 năm.
- Nâng cao năng lực chuyên môn và đầu tư trang thiết bị công nghệ thông tin cho cán bộ địa chính cấp xã để đáp ứng việc vận hành các phần mềm quản lý đất đai hiện đại.
- Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra việc tự ý chuyển mục đích sử dụng đất không đúng quy định pháp luật (đặc biệt là tình trạng vi phạm đất công, đất nông nghiệp sử dụng sai mục đích).
- Kiến nghị UBND huyện Thạch Thất và Sở Tài nguyên và Môi trường TP Hà Nội sớm xem xét đầu tư kinh phí xây dựng hoàn thiện nhà văn hóa trung tâm xã và nâng cấp hạ tầng sân thể thao phục vụ nhân dân.
Về đóng góp chuyên môn: Đề tài đã vận dụng kịp thời và chính xác các điểm mới của Thông tư 27/2018/TT-BTNMT, khắc phục hạn chế lịch sử của các kỳ kiểm kê trước năm 2015 (khi số liệu thống kê và bản đồ thường độc lập, thiếu tính đồng bộ). Việc ứng dụng kết hợp giữa MicroStation V8, gCadas và TKDesktop tạo ra giải pháp kỹ thuật khép kín từ khâu sửa lỗi topo không gian đến tính toán diện tích khoanh đất tự động, đảm bảo tính pháp lý và độ chính xác của hồ sơ kiểm kê đất đai cấp xã.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Nguồn tư liệu bản đồ đầu vào phân tán qua nhiều thời kỳ đo đạc với các tiêu chuẩn kỹ thuật khác nhau (bản đồ địa chính 2002, bản đồ đo vẽ dồn điền đổi thửa, bản đồ 2014, bản đồ 2018), dẫn đến việc khớp nối biên, xử lý đường bao và đóng vùng khoanh đất gặp nhiều khó khăn kỹ thuật.
- Văn bản khóa luận xuất hiện một số sai sót về mặt biên tập học thuật: có sự mâu thuẫn địa danh nghiên cứu tại mục 3.1 (ghi "xã Tân Sỏi, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang" trong khi toàn bộ nội dung đề tài thực hiện tại xã Cần Kiệm, huyện Thạch Thất); có sự nhầm lẫn về số liệu thời gian nghiên cứu tại mục 3.2 ("9/2020 – 5/2019").
- Trích đoạn văn bản cung cấp chưa tích hợp toàn văn bảng số liệu kiểm kê chi tiết mục 4.3 và bảng biến động chi tiết 4.4, chỉ ghi nhận tiêu đề bảng, danh mục biểu đồ và quy trình công nghệ biên tập.
Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp:
- Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số hoàn chỉnh tích hợp vào Hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu (LIS) cấp huyện, phục vụ chia sẻ thông tin liên ngành.
- Nghiên cứu ứng dụng thêm ảnh viễn thám độ phân giải cao hoặc thiết bị bay không người lái (UAV) để đối soát, phát hiện tự động các điểm biến động ranh giới thửa đất trước khi tiến hành điều tra ngoại nghiệp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính, Trắc địa - Bản đồ, Quy hoạch nông thôn đang chuẩn bị đồ án tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu các chuyên đề về thống kê, kiểm kê đất đai.
- Cán bộ địa chính cấp xã, phường; chuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện; cán bộ kỹ thuật tại các Văn phòng Đăng ký đất đai và các đơn vị tư vấn đo đạc bản đồ.
- Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu gồm: hệ thống hóa khung pháp lý kiểm kê đất đai giai đoạn 2018 – 2020; chi tiết các bước xử lý dữ liệu và biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính số thông qua bộ công cụ MicroStation V8, gCadas và TKDesktop; phương pháp xử lý các loại đất đặc thù (đất lúa chuyển đổi cây trồng, đất giao chưa sử dụng, đất sai lệch hồ sơ địa chính) trên hệ thống biểu mẫu Thông tư 27/2018/TT-BTNMT.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ sở toán học quy định cho việc lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã được áp dụng trong đề tài là gì?
Theo Khoản 2, Điều 17 của Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT được tác giả trích dẫn, bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã được thành lập trên mặt phẳng chiếu hình, hệ tọa độ VN-2000, múi chiếu 3° có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài $k_0 = 0,9999$.
2. Đề tài sử dụng những phần mềm công nghệ nào trong quá trình xử lý bản đồ và kiểm kê đất đai?
Nghiên cứu sử dụng phần mềm MicroStation V8 làm nền tảng đồ họa; phần mềm Famis và gCadas (chạy trên MicroStation) để xử lý dữ liệu địa chính và lập bản đồ khoanh vẽ; phần mềm TKDesktop của Bộ Tài nguyên và Môi trường để kiểm tra lỗi cấu trúc topo, gán dữ liệu thuộc tính và tự động xuất các biểu mẫu kiểm kê; cùng Microsoft Excel để tính toán phân tích số liệu.
3. Theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT, trường hợp đất sử dụng thực tế khác với hồ sơ địa chính được xử lý kiểm kê như thế nào?
Theo Điều 4 của Thông tư 27/2018/TT-BTNMT, trường hợp mục đích sử dụng đất hiện trạng đã thay đổi khác với hồ sơ địa chính thì kiểm kê theo hiện trạng đang sử dụng, đồng thời kiểm kê theo mục đích ghi trên hồ sơ địa chính và tổng hợp riêng vào Biểu 06/TKĐĐ và Biểu 06a/TKĐĐ để theo dõi, phục vụ thanh tra, kiểm tra, xử lý theo quy định pháp luật.
4. Khóa luận đã thu thập những nguồn bản đồ địa chính nào tại xã Cần Kiệm để làm căn cứ thành lập bản đồ kiểm kê năm 2019?
Tác giả đã thu thập tổng cộng 52 tờ bản đồ địa chính số đo vẽ năm 2014, bản đồ địa chính đất thổ cư năm 2002, bản đồ đo vẽ dồn điền đổi thửa, bản đồ đo đất tổ chức theo Chỉ thị 31 của Chính phủ, bản đồ đo vẽ đất công của UBND huyện, bản đồ điều chỉnh địa giới hành chính năm 2019 và bản đồ địa chính đo tổng thể năm 2018.
5. Cơ cấu kinh tế năm 2017 của xã Cần Kiệm có đặc trưng gì tác động đến công tác quản lý đất đai địa phương?
Năm 2017, tổng giá trị sản xuất xã Cần Kiệm đạt 416,03 tỷ đồng, trong đó công nghiệp - xây dựng chiếm 49,1%, thương mại - dịch vụ chiếm 36,4% và nông nghiệp chỉ chiếm 14,5%. Toàn xã có tới 322 xưởng mộc và 449 hộ sản xuất kinh doanh cá thể cố định, tạo áp lực lớn lên việc chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất và đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ đối với đất sản xuất phi nông nghiệp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Tuấn Vũ đã phản ánh hệ thống và chi tiết nghiệp vụ kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 tại xã Cần Kiệm, huyện Thạch Thất, TP Hà Nội theo đúng quy chuẩn của Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT. Nghiên cứu đã làm rõ căn cứ pháp lý, tổng thuật lịch sử đo vẽ bản đồ hiện trạng qua các thời kỳ, đồng thời ứng dụng thành công quy trình công nghệ tích hợp phần mềm MicroStation, gCadas và TKDesktop để chuẩn hóa dữ liệu địa chính cấp cơ sở. Dù còn tồn tại một vài sai sót kỹ thuật trong khâu biên tập văn bản, công trình vẫn mang tính thực tiễn cao, cung cấp nguồn tư liệu học thuật và nghiệp vụ tin cậy cho công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.