Tổng quan nghiên cứu

Quá trình toàn cầu hóa thị trường vốn đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc thiết lập một ngôn ngữ kế toán tài chính thống nhất trên toàn thế giới. Tính đến thời điểm nghiên cứu, Ủy ban Chuẩn mực Kế toán Quốc tế đã ban hành 28 Chuẩn mực Kế toán Quốc tế cùng 15 Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế, được áp dụng chính thức tại hơn 100 quốc gia. Tại Việt Nam, Bộ Tài chính đã tiếp thu thông lệ quốc tế và ban hành hệ thống gồm 26 Chuẩn mực Kế toán Việt Nam qua 5 đợt từ năm 2001 đến năm 2005. Mặc dù đóng vai trò là nền tảng quản trị tài chính, các nghiên cứu thực nghiệm giai đoạn trước cho thấy mức độ hài hòa bình quân giữa chuẩn mực trong nước và quốc tế chỉ đạt 68%, trong đó nhóm chuẩn mực tài sản bộc lộ độ lệch pha đáng kể nhất.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kế toán thực hiện tại Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: kiểm định định lượng mức độ hòa hợp giữa các chuẩn mực kế toán tài sản của Việt Nam và quốc tế. Phạm vi nghiên cứu khảo sát trực diện 4 cặp chuẩn mực then chốt: Hàng tồn kho, Tài sản cố định hữu hình, Tài sản cố định vô hình và Bất động sản đầu tư trong giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2014. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi định vị chính xác mức độ phân kỳ kỹ thuật, cung cấp cơ sở dữ liệu học thuật giúp nâng cao chỉ số minh bạch thông tin tài chính và thúc đẩy tiến trình hội tụ đầy đủ theo các thông lệ quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng Lý thuyết Hòa hợp Kế toán của Christopher Nobes và Lý thuyết Thể chế trong quản trị tài chính. Khung lý thuyết phân định rõ sự hài hòa thành hai trạng thái: hài hòa về mặt chuẩn mực pháp lý và hài hòa trong quá trình thực hành kế toán thực tế. Nghiên cứu tiếp cận 4 khái niệm cốt lõi: Nguyên tắc giá gốc lịch sử, Mô hình đo lường giá trị hợp lý, Sự suy giảm giá trị tài sản và Khái niệm phân kỳ chuẩn mực kế toán. Để lượng hóa mối tương quan, mô hình nghiên cứu vận dụng thang phân loại 4 cấp độ quy chuẩn của các nguyên tắc kế toán: Bắt buộc áp dụng (mức 1), Cho phép lựa chọn (mức 2), Không quy định (mức 3) và Cấm áp dụng (mức 4). Khoảng cách chênh lệch giữa hai hệ thống chuẩn mực được gán trọng số biến thiên từ 0 đến 3 cấp bậc tùy theo mức độ mâu thuẫn chính sách.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu pháp lý thứ cấp gồm toàn văn 4 chuẩn mực kế toán Việt Nam tương ứng đối chiếu với 4 chuẩn mực kế toán quốc tế: cặp Chuẩn mực kế toán Việt Nam 02 và Chuẩn mực kế toán quốc tế 02; Chuẩn mực kế toán Việt Nam 03 và Chuẩn mực kế toán quốc tế 16; Chuẩn mực kế toán Việt Nam 04 và Chuẩn mực kế toán quốc tế 38; Chuẩn mực kế toán Việt Nam 05 và Chuẩn mực kế toán quốc tế 40. Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu mục đích, tập trung vào 100% các điều khoản nguyên tắc đo lường, ghi nhận và công bố thông tin tài sản trọng yếu trên bảng cân đối kế toán.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định lượng dựa trên bộ công cụ chỉ số toán học do Yu và Qu phát triển năm 2009 là nhằm loại bỏ tính chủ quan trong đánh giá định tính. Bộ chỉ số bao gồm: Hệ số Jaccard có điều chỉnh đo lường độ tương đồng, Chỉ số vắng mặt Absence đo lường khoảng trống pháp lý, Chỉ số phân kỳ Divergence đo lường sự đối lập kỹ thuật và Khoảng cách trung bình Average Distance. Mối quan hệ toán học được kiểm soát chặt chẽ qua phương trình tổng quát: 1 trừ Hệ số Jaccard bằng tổng của Chỉ số vắng mặt và Chỉ số phân kỳ. Toàn bộ dữ liệu được tổng hợp, mã hóa và xử lý thống kê mô tả chi tiết trong mốc thời gian hoàn thành năm 2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả kiểm định định lượng đã khẳng định giả thuyết nghiên cứu: các chuẩn mực kế toán tài sản của Việt Nam chưa có mức độ hòa hợp cao với chuẩn mực kế toán quốc tế.

Thứ nhất, ở mảng hàng tồn kho, Chuẩn mực kế toán Việt Nam 02 có mức độ tương đồng cao nhất trong nhóm tài sản khi cùng áp dụng nguyên tắc giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Tuy nhiên, sự phân kỳ kỹ thuật thể hiện rõ khi chuẩn mực trong nước vẫn cho phép sử dụng phương pháp nhập sau xuất trước, trong khi chuẩn mực quốc tế đã chính thức bãi bỏ hoàn toàn phương pháp này từ năm 2003 để phản ánh đúng dòng luân chuyển chi phí thực tế. Ngoài ra, chuẩn mực trong nước không cho phép lập dự phòng giảm giá theo nhóm hàng hóa có liên quan như thông lệ quốc tế.

Thứ hai, đối với tài sản cố định hữu hình và vô hình, độ phân kỳ thể hiện tuyệt đối tại khâu đo lường sau ghi nhận ban đầu. Chuẩn mực kế toán quốc tế 16 và 38 cho phép doanh nghiệp lựa chọn giữa mô hình giá gốc và mô hình đánh giá lại theo giá thị trường, đồng thời bắt buộc trích lập tổn thất tài sản theo quy định riêng. Ngược lại, Chuẩn mực kế toán Việt Nam 03 và 04 chỉ cho phép 100% doanh nghiệp duy trì giá gốc trừ khấu hao lũy kế, không đề cập đến việc đánh giá giảm giá trị tài sản định kỳ.

Thứ ba, sự thiếu vắng quy định về chi phí dỡ bỏ, hoàn nguyên mặt bằng tạo ra sự chênh lệch lớn trong việc xác định nguyên giá tài sản ban đầu giữa hai hệ thống.

Thứ tư, tại mảng bất động sản đầu tư, Chuẩn mực kế toán Việt Nam 05 chỉ áp dụng mô hình khấu hao theo giá gốc, trong khi Chuẩn mực kế toán quốc tế 40 cho phép đo lường theo giá trị hợp lý và ghi nhận thẳng biến động vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mà không phải trích khấu hao.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản dẫn đến độ mở và tính hòa hợp thấp giữa hai hệ thống bắt nguồn từ môi trường thể chế kinh tế. Thị trường vốn và thị trường tài sản tại Việt Nam giai đoạn 2001 - 2014 phát triển chưa đủ sâu rộng, thiếu các tổ chức định giá độc lập đáng tin cậy để vận hành mô hình giá trị hợp lý. Thêm vào đó, văn hóa kế toán chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi tính thận trọng và sự ràng buộc chặt chẽ của pháp luật thuế, khiến hệ thống kế toán thiên về việc tuân thủ các quy tắc định sẵn thay vì trao quyền xét đoán chuyên môn cho kiểm toán viên.

Khi so sánh với các nghiên cứu quốc tế, mức độ hòa hợp của Việt Nam có nét tương đồng với kết quả nghiên cứu tại Romania năm 2012 của Girbina, nơi chỉ số phân kỳ chiếm ưu thế hơn chỉ số vắng mặt. Tuy nhiên, Việt Nam vẫn đi sau Trung Quốc khi nghiên cứu của Xiaohui Qu năm 2008 ghi nhận hệ số hội tụ tổng thể của chuẩn mực kế toán Trung Quốc với quốc tế đạt mức ấn tượng 0,7497. Về phương diện trực quan hóa, toàn bộ dữ liệu so sánh có thể được biểu diễn trực quan qua bảng ma trận khoảng cách chênh lệch 4 cấp độ và biểu đồ cột phân rã tương quan cấu trúc, phản ánh rõ ràng tỷ trọng chỉ số phân kỳ vượt trội so với chỉ số vắng mặt tại các chuẩn mực tài sản cố định và bất động sản đầu tư.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao mức độ hòa hợp của hệ thống chuẩn mực kế toán tài sản Việt Nam tiếp cận chuẩn mực quốc tế, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược:

Thứ nhất, Bộ Tài chính cần tiến hành sửa đổi, bổ sung khẩn cấp các nội dung kỹ thuật trong Chuẩn mực kế toán Việt Nam 02, 03, 04 và 05 theo lộ trình 2015 - 2020. Mục tiêu trọng tâm là loại bỏ dứt điểm phương pháp tính giá hàng tồn kho nhập sau xuất trước, đồng thời ban hành văn bản hướng dẫn ghi nhận chi phí tháo dỡ, hoàn nguyên môi trường vào nguyên giá tài sản cố định nhằm nâng mức độ tương thích kỹ thuật lên trên 85%.

Thứ hai, triển khai thí điểm mô hình giá trị hợp lý đối với bất động sản đầu tư và tài sản tài chính cho 100% doanh nghiệp thuộc nhóm 30 cổ phiếu vốn hóa lớn nhất thị trường chứng khoán trong giai đoạn 2018 - 2020. Việc này tạo tiền đề thực tiễn trước khi áp dụng đại trà cho các công ty niêm yết trên toàn thị trường vốn.

Thứ ba, xây dựng và ban hành chuẩn mực kế toán riêng biệt về tổn thất tài sản tương đương với Chuẩn mực kế toán quốc tế 36 trước năm 2022. Cục Quản lý Giám sát Kế toán Kiểm toán cần phối hợp với các hiệp hội thẩm định giá thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu định giá tài sản minh bạch, giúp doanh nghiệp phản ánh chính xác giá trị có thể thu hồi của tài sản trên báo cáo tài chính.

Thứ tư, Hội Kiểm toán viên Hành nghề Việt Nam cùng các trường đại học khối kinh tế cần thiết lập chương trình đào tạo bắt buộc tối thiểu 40 giờ mỗi năm về Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế cho đội ngũ hơn 10.000 kế toán trưởng và kiểm toán viên, nâng cao năng lực xét đoán độc lập trong môi trường kinh doanh toàn cầu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu nghiên cứu chuyên sâu, mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm thứ nhất là các cơ quan quản lý nhà nước và Ban soạn thảo chính sách thuộc Bộ Tài chính. Luận văn cung cấp khung đo lường định lượng và chỉ số phân tích chi tiết, đóng vai trò làm căn cứ thực chứng để hoạch định đề án áp dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế tại Việt Nam.

Nhóm thứ hai là Giám đốc Tài chính và Kế toán trưởng tại hơn 700 doanh nghiệp niêm yết trên các sàn chứng khoán HOSE và HNX. Dữ liệu so sánh trực diện giúp doanh nghiệp hiểu rõ bản chất điều chỉnh số liệu khi lập báo cáo tài chính song song phục vụ gọi vốn quốc tế và thu hút đầu tư nước ngoài.

Nhóm thứ ba là các kiểm toán viên hành nghề tại các công ty kiểm toán độc lập. Luận văn cung cấp cẩm nang kỹ thuật nhận diện rủi ro sai sót trọng yếu trong việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và trích khấu hao tài sản cố định.

Nhóm thứ tư là giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán. Công trình cung cấp phương pháp luận chặt chẽ về ứng dụng mô hình toán học trong nghiên cứu kế toán so sánh quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Tại sao Chuẩn mực kế toán Việt Nam 02 vẫn cho phép phương pháp nhập sau xuất trước trong khi thông lệ quốc tế đã cấm? Trả lời: Chuẩn mực Việt Nam ban hành năm 2001 kế thừa Chuẩn mực quốc tế phiên bản cũ. Đến năm 2003, quốc tế chính thức cấm phương pháp này vì làm sai lệch giá trị tồn kho trên bảng cân đối kế toán trong bối cảnh giá cả biến động. Việt Nam chưa kịp thời cập nhật dẫn đến sự phân kỳ kỹ thuật kéo dài suốt hơn 10 năm.

Câu hỏi 2: Sự khác biệt lớn nhất giữa Chuẩn mực kế toán Việt Nam 03 và Chuẩn mực kế toán quốc tế 16 là gì? Trả lời: Điểm khác biệt cốt lõi nằm ở mô hình đánh giá lại tài sản sau ghi nhận ban đầu. Chuẩn mực quốc tế 16 cho phép định giá lại theo giá trị thị trường và ghi nhận tổn thất tài sản. Trong khi đó, chuẩn mực trong nước bắt buộc 100% doanh nghiệp duy trì phương pháp giá gốc lịch sử, chỉ đánh giá lại khi có quyết định từ Nhà nước.

Câu hỏi 3: Bộ chỉ số Jaccard điều chỉnh và khoảng cách Average Distance đo lường điều gì trong nghiên cứu? Trả lời: Hệ số Jaccard phản ánh tỷ lệ phần trăm tương đồng về quy định giữa hai hệ thống chuẩn mực, dao động từ 0% đến 100%. Khoảng cách Average Distance đo lường độ lệch trung bình giữa 4 cấp độ yêu cầu pháp lý với thang điểm từ 0 đến 3, trong đó điểm số càng cao thì độ hòa hợp càng thấp.

Câu hỏi 4: Vì sao việc áp dụng mô hình giá trị hợp lý theo Chuẩn mực quốc tế 40 lại khó triển khai tại Việt Nam thời điểm 2014? Trả lời: Thị trường bất động sản Việt Nam giai đoạn này thiếu tính minh bạch và thiếu hệ thống dữ liệu giá giao dịch công khai đáng tin cậy. Nếu cho phép ghi nhận biến động giá trị hợp lý vào lợi nhuận kinh doanh, rủi ro thao túng báo cáo tài chính sẽ tăng cao do thiếu các tổ chức thẩm định giá độc lập đạt chuẩn.

Câu hỏi 5: Luận văn có ý nghĩa gì đối với tiến trình chuyển đổi sang Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế tại Việt Nam? Trả lời: Luận văn cung cấp bằng chứng định lượng chính xác về khoảng cách kỹ thuật của 4 chuẩn mực tài sản nền tảng. Đây là cơ sở khoa học giúp cơ quan quản lý xác định thứ tự ưu tiên trong việc sửa đổi chính sách và thiết kế lộ trình chuyển đổi kế toán phù hợp với năng lực doanh nghiệp.

Kết luận

Công trình nghiên cứu đã hoàn thành toàn diện mục tiêu kiểm định sự hòa hợp của các chuẩn mực kế toán tài sản giữa Việt Nam và quốc tế:

  • Tổng hợp và hệ thống hóa khung lý thuyết toàn diện về hòa hợp kế toán cùng bộ công cụ định lượng gồm 4 chỉ số toán học tiên tiến.
  • Đối chiếu chi tiết từng nguyên tắc ghi nhận, đo lường và công bố thông tin giữa 4 cặp chuẩn mực tài sản trọng yếu của hai hệ thống kế toán.
  • Chứng minh bằng thực nghiệm định lượng rằng các chuẩn mực kế toán tài sản của Việt Nam có mức độ hòa hợp chưa cao với chuẩn mực quốc tế do sự chi phối của nguyên tắc giá gốc.
  • Đề xuất lộ trình 4 bước cụ thể kết hợp giữa cải cách văn bản pháp luật, thí điểm mô hình giá trị hợp lý và chuẩn hóa năng lực đội ngũ nhân sự kế toán.
  • Khẳng định tính cấp thiết của việc xây dựng đề án quốc gia về hội tụ chuẩn mực báo cáo tài chính nhằm gia tăng sức hút vốn đầu tư nước ngoài.

Nghiên cứu mở ra hướng đi khoa học cho các đề tài tiếp theo về kiểm định mức độ hòa hợp thực tế trên báo cáo tài chính của các tập đoàn đa quốc gia. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và chuyên gia tài chính hãy khai thác nguồn tư liệu học thuật này để phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy và thực thi chuẩn hóa hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp.