Luận cứ khoa học cập nhật kịch bản BĐKH và NBD cho Việt Nam 2015

Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam theo chương trình BĐKH 2015 của Bộ TN-MT

Trường đại học

Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường

Chuyên ngành

Biến Đổi Khí Hậu Và Nước Biển Dâng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo Cáo Tổng Hợp Kết Quả Khoa Học

2015

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách hiểu đúng về kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng Việt Nam

Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng Việt Nam là cơ sở khoa học then chốt để hoạch định chính sách ứng phó với biến đổi khí hậu (BĐKH) và nước biển dâng (NBD) trong dài hạn. Các kịch bản này không phải là dự báo chính xác, mà là các mô phỏng khả năng xảy ra dựa trên các kịch bản phát thải khí nhà kính (RCPs) do IPCC đề xuất. Theo báo cáo tổng hợp năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Việt Nam đã cập nhật kịch bản BĐKH và NBD theo khung tham chiếu AR5, sử dụng tổ hợp mô hình khu vực như PRECIS, clWRF, RegCM và CCAM. Những mô hình này được đánh giá kỹ lưỡng về khả năng mô phỏng điều kiện khí hậu hiện tại trước khi áp dụng cho tương lai. Kịch bản biến đổi khí hậunước biển dâng Việt Nam phiên bản 2015 cung cấp dữ liệu chi tiết theo vùng, theo mùa và theo thời kỳ (giữa và cuối thế kỷ 21), giúp các địa phương xây dựng kế hoạch thích ứng phù hợp. Đặc biệt, các bản đồ nguy cơ ngập do NBD đã được xây dựng với độ phân giải cao, tích hợp dữ liệu địa hình số (DEM), mực nước biển lịch sử và xu thế dâng trong tương lai.

1.1. Khái niệm và vai trò của kịch bản BĐKH và NBD

Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng là sản phẩm của mô hình khí hậu, mô phỏng xu thế thay đổi nhiệt độ, lượng mưa, mực nước biển... dựa trên các giả định về phát thải khí nhà kính. Chúng đóng vai trò nền tảng cho việc xây dựng chiến lược quốc gia về ứng phó biến đổi khí hậu, đặc biệt ở các khu vực ven biển như Đồng bằng sông Cửu Long và ven biển miền Trung. Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015), các kịch bản này giúp xác định mức độ tổn thương và ưu tiên đầu tư cho hạ tầng thích ứng.

1.2. Cập nhật khoa học từ IPCC AR5 và áp dụng tại Việt Nam

Báo cáo AR5 của IPCC (2013–2014) đưa ra bốn kịch bản phát thải RCPs: RCP2.6 (thấp), RCP4.5 và RCP6.0 (trung bình), RCP8.5 (cao). Việt Nam đã lựa chọn RCP4.5 và RCP8.5 làm cơ sở chính để xây dựng kịch bản quốc gia. Việc này phản ánh cam kết quốc tế và thực tiễn phát thải trong nước. Các mô hình khu vực (RCMs) được hiệu chỉnh để phù hợp với đặc điểm địa lý và khí hậu Việt Nam, đảm bảo độ tin cậy cao hơn so với mô hình toàn cầu.

II. Thách thức lớn từ biến đổi khí hậu và nước biển dâng tại Việt Nam

Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia dễ bị tổn thương nhất trước biến đổi khí hậunước biển dâng. Theo kịch bản cập nhật năm 2015, nhiệt độ trung bình toàn quốc có thể tăng 1,3–3,7°C vào cuối thế kỷ 21, tùy theo kịch bản phát thải. Lượng mưa có xu hướng tăng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ, nhưng giảm ở Nam Trung Bộ và Nam Bộ. Nước biển dâng trung bình toàn quốc có thể đạt 50–100 cm vào năm 2100, gây ngập sâu cho hàng triệu người dân ven biển. Đặc biệt, Đồng bằng sông Cửu Long – vựa lúa của cả nước – đối mặt với nguy cơ ngập mặn, sạt lở và mất đất canh tác. Các thành phố lớn như TP.HCM, Cần Thơ, Đà Nẵng cũng nằm trong vùng nguy cơ cao. Thách thức không chỉ đến từ thiên nhiên, mà còn từ năng lực dự báo, cơ sở hạ tầng và nhận thức cộng đồng còn hạn chế.

2.1. Tác động khu vực theo kịch bản nước biển dâng Việt Nam

Bản đồ nguy cơ ngập do nước biển dâng năm 2015 chia bờ biển Việt Nam thành 6 vùng: Móng Cái–Hòn Dấu, Hòn Dấu–Đèo Ngang, Đèo Ngang–Hải Vân, Hải Vân–Mũi Đại Lãnh, Mũi Đại Lãnh–Mũi Kê Gà, và Mũi Kê Gà–Mũi Cà Mau. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long (thuộc đoạn cuối) có nguy cơ ngập cao nhất, với diện tích ngập có thể lên tới 39% diện tích đồng bằng nếu mực nước dâng 1m. TP.HCM cũng bị ảnh hưởng do địa hình thấp và hệ thống sông ngòi chằng chịt.

2.2. Bất định trong mô hình và hệ quả chính sách

Một thách thức lớn là độ bất định trong các kịch bản BĐKH và NBD. Sự khác biệt giữa các mô hình, giả định phát thải, và phản hồi của hệ thống khí hậu–địa chất khiến kết quả có thể chênh lệch đáng kể. Ví dụ, cùng một kịch bản RCP8.5, mực nước biển dâng có thể dao động từ 60–110 cm tùy phương pháp tính (động lực hay thống kê). Điều này đòi hỏi chính sách phải linh hoạt, theo nguyên tắc “không hối tiếc” (no-regret) và có khả năng điều chỉnh theo cập nhật khoa học mới.

III. Phương pháp xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng

Việc xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng Việt Nam dựa trên quy trình khoa học chặt chẽ, kết hợp mô hình toàn cầu (GCMs) và mô hình khu vực (RCMs). Bộ Tài nguyên và Môi trường đã sử dụng bốn mô hình RCMs: PRECIS, clWRF, RegCM và CCAM để mô phỏng khí hậu cho lãnh thổ Việt Nam. Trước khi chạy kịch bản tương lai, các mô hình được hiệu chỉnh và đánh giá bằng dữ liệu quan trắc khí tượng–thủy văn giai đoạn 1986–2005. Đối với nước biển dâng, hai phương pháp chính được áp dụng: (1) phương pháp động lực – mô phỏng vật lý toàn cầu và khu vực; (2) phương pháp thống kê – dựa trên xu thế lịch sử và xu hướng dài hạn. Kết quả sau đó được tích hợp với bản đồ địa hình số (DEM) độ phân giải 25m để lập bản đồ nguy cơ ngập. Quy trình này đảm bảo tính minh bạch, có thể lặp lại và phù hợp với điều kiện thực tế Việt Nam.

3.1. Lựa chọn và hiệu chỉnh mô hình khí hậu khu vực

Các mô hình như PRECIS và clWRF được lựa chọn vì khả năng mô phỏng tốt các đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Chúng được chạy với lưới có độ phân giải 25–50 km, phù hợp với quy mô quốc gia. Dữ liệu đầu vào bao gồm nhiệt độ, lượng mưa, áp suất, độ ẩm từ các trạm khí tượng và vệ tinh. Việc hiệu chỉnh giúp giảm sai số hệ thống, tăng độ tin cậy cho dự báo dài hạn.

3.2. Tính toán mực nước biển dâng theo RCPs

Mực nước biển dâng được tính toán dựa trên các thành phần: giãn nở nhiệt, tan băng ở Greenland/Nam Cực, thay đổi trữ lượng nước lục địa và hiệu ứng đẳng tĩnh. Theo kịch bản RCP8.5, mực nước biển trung bình toàn cầu có thể dâng 0,63–1,01 m vào năm 2100. Áp dụng cho Việt Nam, giá trị này được điều chỉnh theo đặc điểm địa chất và thủy triều địa phương, dẫn đến mức dâng từ 50–100 cm tùy vùng.

IV. Ứng dụng thực tiễn của kịch bản BĐKH và NBD trong quản lý rủi ro

Các kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng Việt Nam đã được ứng dụng rộng rãi trong hoạch định chính sách và quản lý rủi ro. Bộ Tài nguyên và Môi trường sử dụng chúng để xây dựng Kế hoạch hành động quốc gia về biến đổi khí hậu, trong khi các tỉnh ven biển dùng để lập quy hoạch sử dụng đất, đầu tư đê biển, và hệ thống cảnh báo sớm. Ví dụ, tại Bạc Liêu và Sóc Trăng, bản đồ nguy cơ ngập đã giúp xác định các khu vực cần di dời dân cư hoặc chuyển đổi mô hình canh tác sang nuôi trồng thủy sản chịu mặn. Tại TP.HCM, kịch bản NBD được tích hợp vào quy hoạch chống ngập đô thị. Ngoài ra, các kịch bản này còn hỗ trợ đánh giá tổn thất kinh tế, bảo hiểm nông nghiệp và thiết kế công trình hạ tầng bền vững. Tuy nhiên, việc cập nhật thường xuyên và phổ biến rộng rãi đến cộng đồng vẫn là thách thức cần giải quyết.

4.1. Tích hợp vào quy hoạch phát triển vùng ven biển

Các tỉnh như Kiên Giang, Cà Mau, và Thừa Thiên Huế đã sử dụng bản đồ nguy cơ ngập để điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn. Các khu dân cư mới được bố trí ở cao độ an toàn, trong khi vùng ngập sâu được ưu tiên cho hệ sinh thái ngập mặn – vừa bảo vệ bờ, vừa hấp thụ carbon. Đây là minh chứng cho tiếp cận “thích ứng dựa vào hệ sinh thái” (EbA).

4.2. Hỗ trợ ra quyết định trong nông nghiệp và thủy sản

Trong Đồng bằng sông Cửu Long, kịch bản BĐKH giúp nông dân lựa chọn giống lúa chịu mặn, điều chỉnh lịch gieo sạ tránh hạn–mặn, và chuyển sang mô hình lúa–tôm. Các hợp tác xã sử dụng dữ liệu NBD để thiết kế hệ thống cống điều tiết nước. Điều này giảm rủi ro sản xuất và tăng thu nhập bền vững trong điều kiện khí hậu bất thường.

V. Tương lai của kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng Việt Nam

Trong thập kỷ tới, kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng Việt Nam sẽ tiếp tục được cập nhật theo báo cáo IPCC AR6 và các nghiên cứu trong nước. Xu hướng mới bao gồm: (1) tăng độ phân giải không gian (xuống 5–10 km), (2) tích hợp mô hình khí hậu–thủy văn–kinh tế, (3) mô phỏng các hiện tượng cực đoan (bão, hạn, xâm nhập mặn) với tần suất cao hơn. Đồng thời, Việt Nam đang tham gia các sáng kiến quốc tế như Dự án CORDEX-SEA để chia sẻ dữ liệu và phương pháp. Một yêu cầu cấp thiết là xây dựng hệ thống giám sát khí hậu quốc gia (NMS) hiện đại, kết nối với mạng lưới toàn cầu. Điều này không chỉ nâng cao chất lượng kịch bản, mà còn hỗ trợ thực hiện cam kết đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDCs) theo Thỏa thuận Paris.

5.1. Cập nhật theo IPCC AR6 và CORDEX Đông Nam Á

IPCC AR6 (2021–2023) cung cấp bằng chứng mạnh mẽ hơn về mối liên hệ giữa phát thải và hiện tượng cực đoan. Việt Nam sẽ tích hợp các phát hiện này vào kịch bản mới, đặc biệt nhấn mạnh vào ngưỡng nguy hiểm (tipping points) như sụp đổ băng Greenland. Mô hình CORDEX-SEA giúp cải thiện độ chính xác cho khu vực Đông Nam Á nhờ hợp tác đa quốc gia.

5.2. Hướng tới kịch bản tích hợp đa ngành

Tương lai của kịch bản biến đổi khí hậu không chỉ dừng ở nhiệt độ và mực nước biển, mà mở rộng sang tác động kinh tế–xã hội. Các mô hình tích hợp (IAMs) sẽ mô phỏng chi phí thích ứng, di cư khí hậu, và an ninh lương thực. Điều này giúp chính sách không chỉ “phản ứng” mà còn “chủ động định hình” tương lai bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn nghiên cứu luận cứ khoa học cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MỖI TRƯỜNG TRỘ KHOA HỌC VẢ CÔNG NGHỆ: CHUONG TRÌNH KH&CN PHỤC VỤ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIỂU QUỐC GIÁ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN DỎI KHÍ HẬU (KHCN-BDKI/11-18) BAO CAO TONG HOP KET QUA KHOA HOC CONG NGHE DE TAL NGHIEN CUU LUAN CU KHOA HOC CAP NHAT KICH BAN BIEN DOI KHi HAU VA NUGC BIEN DANG CHO VIET NAM Mã số: BĐKH.43 Chủ nhiệm đề tài Tô chúc chủ trì đề tài Nguyễn Văn Hiệp Ban chủ nhiệm chương trinh Bộ Tải nguyễn và Môi trường HÀ NỘI, 2015 MỤC LỤC DANH MỤC HÏNH. - - iv TDANH MUC BANG - xix DANH MUC KY HIRU VIET TAT - xxiii Mở đâu. H uc al CUUONG 1. TONG QUAK VE CAC PHƯƠNG PHÁP NGUIÊN CÚU VÀ KET QUÁ XÂY DỰNG, CẬP NHẬT KỊCH BẢN BIÊN ĐỐI KHÍ HẬU, NƯỚC BIẾN DANG TREN THE GIGI VA 6 VIET NAM.

Téng quan các nghiên cứu về xây đựng kịch bân BĐEH. Cac nghién cfu xay dung kich bin BBKH ngoai nude 5 1.2, Các nghiên cửu xây dựng, cập nhật kịch bản BĐKH trong nước. Các nghiên cửu về xây dung kịch bản nước biển đãng. - 5 13 Các nghiên cứu về xây dụng bản để ngập hut - - 28 1.

XE H gu ggberrưec _. Nhận xét cuối ChƯƠNg. PHUGNG PHAP VA SO LIEU NGHIÊN CỨU. Phương pháp đánh giá khả năng mô phông của các mỏ hình.

Phương pháp tính toản xây dựng kịch bản BĐKH. Phương pháp tính toán xây dựng kịch bản NBD. Phương pháp tính toàn xây dựng bản đề nguy cơ ngập do NHŨ. Số Hậu khí tượng khi hậu - - 52 Số liệu nước biển đẳng - - - 55 2.

Số liệu địa hình số (DEM) và các lpb bản dễ. CHUNG LL CO SG KHOA HOC VÀ THỰC TIẾN CỦA V BAN BIEN ĐÔI KHÍ HẬU VÀ NUỚC BIỂN DÀNG CHO VIỆT NAM 64 3. Các điểm mới của kịch bần BĐKH, NBD rong CMIPS - - 64 3. Đối với kịch bản BĐKH.

Déi voi kich ban NBD. Déi véi ban dé nguy co ngập 72 3. Các kịch bản khí nhà kính sứ dụng trong AR5.1, Kịch bản phát thải thấp sử dụng trong ARS. Kịch bản phát thi trung bình sử dụng trong ARS 86 3.

Kich bin phat tha cno sit dung trong ARS - 89 3. Lua chon ede kich ban phal thai RCPs cho Vidl Nam 94 3. Cơ sở khoa học và thực tiển của việc cập nhật kịch bán BĐKH, NBD va ban đồ rựny cơ ngập đo NBD cho Việt Nauu. Cơ số khoa học.

Cơ sở thực tIỂN. Các khía cạnh cần được cập nhật trong các kịch bản BDKII, ND ở Việt Nam phiên bản 2015 - 106 3. Đối với kịch bản BĐKH. reo seeeereeere TÔ 3.

Déi với kịch bản NBD. Dối với bản để nguy cơ ngập đo NBD. Vấn đề chưa chắc chắn trong, kịch bản BĐKH, NED, nguy cơ ngập. Tóm tắt chương TH - 115 CHUONG IV.

KET Q 7Á TÍNH TOÁN VẢ ĐÁNH GIÁ MÔ PHÔNG KHÍ HẬU VA NUGC BIEN DANG „120 4. Kết quả tỉnh toán v: nh giá mô phỏng khí hậu 130 41. Đánh giá khả năng mô phông khíhậu của các mô hình toi câu lrên khu vực Việt Nam và lân cận. Kết quả đánh giá chất lượng các mô hình.

động lực khu vực trong mỏhồ nhàng khí hậu Việt Nam thời kỳ cơ sở. Kết quả tính toán kịch bản biến đổi khí hậu từ các mô bình đơn lẻ PRECIS, clWRF, RegOM va CCAM. Két qua tinh toan kich ban nước biển dang. Tính toán mực nước biển dâng theo phương pháp động lực.

Tính toan mực nước biển dâng theo phương pháp chỉ tiết hảa thông kê 212 4. Kết quả thiết lập ban đô nguy cơ ngập đo nước biển dang ban tac gia 224 43. Khu vực bờ biển từ Móng Cái đến Hòn Dâu 224 4. Khu vực bờ biển từ Hòn Dáu đến Đèo Ngang.

khu vực bờ biển từ Đèo Ngang đến đèo Hải Vân. Khu vực bờ biển từ Dèo LIải Vân đến mũi Dại Lãnh. Khu vực bờ biển từ Mi Dại Lành đến Mũi Kê Ga. Khu vục bở biến từ Mũi Kê Gà đến Mũi Cà Mau: - - 240 i liình 4.

Mức biên đổi của nhiệt độ tối thập trung bình (%C) 4 mùa và năm theo kích bản RCP4.5 thời kỳ giữathế kỹ (rên) và cuối thế kỹ (dưới) mô hình PRECIS Theo thứ tự từ trái sang phải: mùa đồng, mùa xuân, mùa hẻ, mùa thu và năm 181 THình 41. Mức biển đối của nhiệt độ tối thấp trung bình (%C) 4 mùa và năm theo kịch bán RCE8.5 thời kỳ giữa thể ký (trên) và cuối thế ký (dưới) mô hình PRECIS. Theo thứ bự từ trải sang phải: mùa đông, mùa xuân, miừø hệ, mia thu va nf 182 Tình 41. Mức biển đổi của nhiệt độ tối thấp trung bìmh (C) mùa đông mùa hè và năm theo kịch bản RCP4.5 thời kỳ giữa thế kỷ (êm v và cuối thẻ kỷ (đưới) mô hình cIWRE.

Mức biến đổi của nhiệt độ tốt đáp trung binh (°C) 4 mùa và năm theo kịch bản RCPS.S thời kỳ giữa thế kỷ (trên) và coốt thế kỷ (dưới mô hình cÏWRF Theo thứ tự từ trái sang, phải: mùa đồng, mùa xuân, mủa hè, mùa thu và năm.46 Mức biể của nhiệt độ tối thân trung bình (°C) 4 mùa và năm theo kịch bản RCP4.5 thời kỳ giữa thể kỹ (trên) và cuối thế kỹ (đưởi) mô hình RegCM. Theo thứ tự từ trái sang phãi: mùa đông, mùa xuân, mua hè, mùa thu và năm. Mức biến đổi của nhiệt độ tối thấp trung bình ®C) 4 mùa và năm theo kịch bản RCP.S thời kỹ giữa thẻ kỷ (trên) và cuối thế kỹ (đưởi) mô hình RegCM. Theo thứ iy tir trai sang phải: mùa dông, mùa xuân, múa hè, moa thu va nf.

Mức biến dỗi của nhiệt độ tối tháp trung, bình (°C) 4 nùa và nắm tho kịch bản RCT4.S thời kỳ giữa thế kỹ (rên) và cuối thế kỹ (đưới) mô hình CCAM. Theo thứ tự tử trái sang phải: múa đồng, mủa xuân, mủa hè, mủa thu và năm.19 Mue bién déi của nhiệt độ tôi thấp trung bình (SƠ) 4 mủa và năm theo kịch bản RCP.5 thời kỳ giữa thế kỹ (trên) và cuối thể kỹ (đưới mô hình CCAM. Theo thứ tự từ trái sang, phải: mùa đồng, mùa xuân, mủa hẻ, mùa thu và năm 188 THình 4. Mức biển đối của nhiệt độ tôi cao trưng bình (°C) 4 mùa và năm theo kịch bản RCP4.5 thời kỳ giữa thể ký (trên) và cuối thể ký (dưới) mỏ hình PRECIS, Theo thứ tự lừ trái sang phâi: mùa đồng, inủa xuân, mùa hè, raủa thu và răm.

MMùc biển đổi của nhiệt độ tối cao trung bình (°C) 4 mùa và nắm theo kịch bản RCPS.5 thời kỳ giữa thế ký (trên) và cuối thê kỳ (đưới mô hình PRECIS Theo thứ tự tử trái sang, phải: múa dông, mùa xuân, mùa hẻ, mủa (hu và năm. Mac bién d6i của nhiệt độ tôi cao trưng bình (°C) 4 mùa vả năm theo kịch bản RCP4.5 thời kỳ giữa thế kỷ (Irên) và cuối thể kỹ (dưới) mô hình elWRF. Theo thir tự từ trái sang phải: mùa đông, mrùa xuân, muta hé, mia thu va nam. Mae bién đổi của nhiệt dé (i can tung binh CC) 4 mia va nam theo kịch ban RCP8.5 thai ky gitta thé ky (trén) va eudi thé ky (dudi) mé hinh clWRI.

Theo thứ Lự từ trải sang phải: mùa đông, mùa xuân, mùa hè, mia thu va wim 191 Hình 4. Mức biền dỗi của nhiệt độ tôi cao trưng bình (°C) 4 mua va nim theo kich bản RCP4.5 thời kỳ giữa thể kỹ (trên) và cuối thế kỹ (đưới) mô hình RegCM. Theo thứ tự từ trải sang phải: mùa đông, mùa xuân, mùa hè, mủa thu vả năm. Phạm vi dự tinh mye NID trưng bình toàn cầu váo năm 2100 theo kịch bản phải thải trung bình từ Báo cáo đánh giá đầu tiên (FAR) đến Báo cáo đánh giá lần thứ năm (AR5) 68 Hình 3.

Mực NED toàn cầu tính theo sẻ liệu thực đo và số liệu vệ tỉnh so với thời kỉ hố nh .4, Muc NBD trung bình toàn cầu giai đoạn 2081. 2100 so với thời kì nên 1986- 2005 theo các kịch bản RCP (PCC, 2013). Mục XBD trung bù loin cin và các yếu tổ góp phần gia lắng mực nude biển theo kịch bản RCP 6. Mục NBD trong giai doan 2081 -2100 so voi thin kì nên 1986-2005 theo bến kịch bản chính cho toàn cu.

Tổng quan về quá trình.phát triển RCP. Dự tính dân số và GDP cho 4 kich bân RCPs 80 Hình 3.9, Phát triển tiêu thụ năng lượng sơ cấp và tiêu thụ dẫu cho RCPs khac nhau (1lanacka vả nnk, 2006) và (Clarke và nmk, nấm 2010; Tidenhofer và mk, 2010). Cưỡng bức bức xã mg bình toàn cầu của cơn người trong ACCMIP. Carbơn và cường độ năng Lưng cho RỢPs, phân đoạn của cáo loại công nghệ năng lượng khác nhau 82 Tlinh 3.12, Dat sit dung (dat trồng cây, đất cỏ) (Smith và nnk, 2010) - 83 Tình 3.

Phái thải khí nhà kính chính trong RCPs 83 Hinh 3. Phat thai khi S02 va NOx Wong RCPs (Van Vuuren va nnk,2008b) 84 Hinh 3. Xu hướng biển thiên nông độ các khí nhà kính (Clarke và nuk, năm 2010) 85 Tình 3. cưỡng bức bức xa (trái), phát thải CO2 tích lũy thể kỹ 21 tương ứng với độ lớn cưỡng bức bức xạ (grữa) vả mức cường bức bức xạ năm 2100 cho mỗi loạt khí nhà kinh cho mỗi kịch ban (bên phủ).

RCPs mé réng (CPs), bwe xạ cưỡng bức và phát thai CO2 (Meinshausen va nuk, 2011b) - 86 Hinh 3. Dir tinh din sé va GDP cho 4 kich ban RCP6.19, Phat triển tiêu thụ năng, lượng sơ cấp và tiêu thự dẫu cho RCP6. Carbơn và cường độ năng lượng cho RCPs, và để thị đại diện của các phần phân đoạn của các loại công nghệ năng ượng khác nhau.21, Đất sử dung (dat trồng cây, đất o6) trên (Smithh vá na, 2010). Phát thái khí nhà kinh chính trong RCPS.

Phat thai khi SO2 va NOx trong RCPs (Van Vuuren va nnk, 2008b). Xu hudng bién Chiên năng độ các khí nhà kinh (Clarke và mE, m năm 2010) v 4. Khu vục bờ biển từ Môi Cả Mau đến Kiên Giang,.8, Ban dé nguy co ngập do NBD cho L0 đảo, cụm đão. Tóm tắt chương 4.

NGHIÊN CỨU ĐẺ XUẤT PHƯƠNG ÁN CẬP NHẬT KỊCH BẢN TIẾN DỎI KHÍ HẬU, NƯỚC BIỂN DÀNG CHO VIỆT NAM VÀ MỨC DỘ CIIVA CHAC CHAN TRONG CAC KICHBAN. Để xuất phương án cập nhật kịch bản biển dởi khủ hậu cho Việt Nam.1, Dé xudt Phương án 3 cập nhật kịch bản BĐKH đối với nhiệt độ, lượng mưa.2, Đề xuất phương an cập nhật kịch bản BĐK-H về các hiện tượng khi hậu cực đoan - - - 295 5. Đề xuất phương án cập nhật kịch bãn nước biển dâng cho Việt Nam 298 5. Vé phương pháp cập nhật.

Về kịch bản khí nhà kính. Về sự đóng góp của các thành phân vào mực nước biển ang. Về mức độ chua chắc chắn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ