phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục và các biểu số liệu, nội dung của Luận văn gồm có 3 chƣơng: 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1 Cơ sở lý luận của đề tài 1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa 1. Công nghệ và đổi mới công nghệ 1. Công cụ tài chính và sử dụng công cụ tài chính Chƣơng 2 Thực trạng sử dụng công cụ tài chính để đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Hải Dƣơng 2.
Tổng quan tình hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hải Dƣơng. Hiện trạng công nghệ và hoạt động đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng 2. Sử dụng công cụ tài chính trong quá trình đổi mới công nghệ ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa 2. Đánh giá chung tình hình sử dụng công cụ tài chính để đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Hải Dƣơng giai đoạn 2003- 2007 Chƣơng 3 Một số giải pháp sử dụng công cụ tài chính khuyến khích doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ ở Hải Dƣơng 3.
Định hƣớng sử dụng công cụ tài chính khuyến khích doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ ở Hải Dƣơng 3. Một số giải pháp sử dụng công cụ tài chính khuyến khích doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Hải Dƣơng đổi mới công nghệ. Các giải pháp hỗ trợ bổ sung 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa 1.
Lý luận chung về doanh nghiệp Căn cứ vào Luật Doanh nghiệp đã đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hoà XHCN Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29-11-2005, có hiệu lực từ ngày 01-7-2006, thay thế Luật Doanh nghiệp đã ban hành năm 1999, Luật Doanh nghiệp Nhà nƣớc năm 2003 và Luật Đầu tƣ nƣớc ngoài năm 1996, một số khái niệm cơ bản về doanh nghiệp đƣợc thống nhất nhƣ sau: 1. Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đƣợc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. Kinh doanh là việc thực hiện liên tục, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tƣ, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trƣờng nhằm mục đích sinh lợi. Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có quyền kinh doanh các ngành nghề mà pháp luật không cấm.
Trên thực tế khái niệm doanh nghiệp đƣợc hiểu nôm na, dùng chung đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế, các loại hình tổ chức, các ngành nghề khác nhau, có tƣ cách pháp nhân. Doanh nghiệp nhà nƣớc là doanh nghiệp trong đó nhà nƣớc sở hữu trên 50% vốn điều lệ. Hiện tại ở Việt Nam có loại hình doanh nghiệp 100% vốn nhà nƣớc, doanh nghiệp có trên 50% vốn nhà nƣớc và công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên 100% vốn nhà nƣớc. Công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó thành viên có thể là tổ chức, cá nhân.
Số lƣợng thành viên không vƣợt quá 50. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp. Phần vốn góp của thành viên chỉ đƣợc chuyển nhƣợng theo quy định của Luật doanh nghiệp. 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn điều lệ của công ty. Công ty TNHH không đƣợc quyền phát hành cổ phiếu. Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ đƣợc chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.
Cổ đông có thể là tổ chức hoặc cá nhân có cổ phần. Số lƣợng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lƣợng tối đa. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. Cổ đông có quyền tự do chuyển nhƣợng cổ phần của mình cho ngƣời khác.
Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn. CTCP có quyền phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi và các loại trái phiếu khác theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty. Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dƣới một tên chung. Ngoài các thành viên hợp danh còn có các thành viên góp vốn.
Thành viên hợp danh phải là cá nhân chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty. Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. Công ty hợp danh không đƣợc phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Doanh nghiệp tƣ nhân là một doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp tƣ nhân không đƣợc phát hành bất kỳ một loại chứng khoán nào. Mỗi cá nhân chỉ đƣợc quyền thành lập một doanh nghiệp tƣ nhân. Nhóm công ty là tập hợp công ty có mối quan hệ gắn bó lâu dài với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trƣờng và các dịch vụ kinh doanh khác. Nhóm công ty bao gồm các hình thức: Công ty mẹ - công ty con, tập đoàn kinh tế và các hình thức khác.
14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài là doanh nghiệp do nhà đầu tƣ nƣớc ngoài thành lập để thực hiện đầu tƣ tại Việt Nam hoặc doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tƣ nƣớc ngoài góp vốn, mua cổ phần, sáp nhập, mua lại. Doanh nghiệp công nghiệp là doanh nghiệp trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh các sản phẩm công nghiệp. Hộ sản xuất, kinh doanh (hộ cá thể, hộ gia đình) là cơ sở sản xuất kinh doanh quy mô gia đình, có dƣới 10 lao động thƣờng xuyên (theo Nghị định 109 - CP ngày 02/4/2004 về Đăng ký kinh doanh).
Trong khuôn khổ luận văn này, nghiên cứu tập trung vào loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa, chiếm số lƣợng rất lớn và đóng góp ngày càng nhiều cho xã hội, lại dễ bị tổn thƣơng nhất trong quá trình hội nhập. Doanh nghiệp nhỏ và vừa với tiêu chí đƣợc xác định ở phần sau đây. Doanh nghiệp nhỏ và vừa Theo Điều 03 Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2001 của Chính phủ định nghĩa về DNNVV: Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người. Trong thực tế hiện nay, một số cơ quan Nhà nƣớc, một số tổ chức chính trị - xã hội để hỗ trợ doanh nghiệp đã chủ động đƣa ra các tiêu chí quy định doanh nghiệp nhỏ và vừa để phục vụ cho công tác của mình nhƣ: - Ngân hàng công thƣơng Việt Nam quy định doanh nghiệp nhỏ và vừa là: doanh nghiệp có dƣới 500 lao động, vốn cố định nhỏ hơn 10 tỷ VNĐ, vốn lƣu động dƣới 08 tỷ VNĐ, doanh thu tháng không quá 20 tỷ đồng VNĐ.
- Liên Bộ Lao động Thƣơng binh & xã hội và Tài chính quy định doanh nghiệp nhỏ và vừa là: Lao động thƣờng xuyên dƣới 100 ngƣời, doanh thu một năm nhỏ hơn 10 tỷ VNĐ, vốn pháp định không quá 01 tỷ VNĐ. - Dự án VIE/US/95/2004 hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam lại có quy định doanh nghiệp nhỏ và vừa là: Lao động dƣới 200 ngƣời, vốn 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com đăng ký 0,4 triệu USD (khoảng 06 tỷ VNĐ). Vì vậy, căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội cụ thể của địa phƣơng, trong quá trình thực hiện các biện pháp, chƣơng trình trợ giúp cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, có thể linh hoạt áp dụng đồng thời cả hai chỉ tiêu vốn và lao động hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên. Trong luận văn này tiêu chí DNNVV tuân theo tinh thần Điều 03, Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2001 của Chính phủ.
Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa Ở mỗi nền kinh tế quốc gia hay lãnh thổ, các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể giữ những vai trò với mức độ khác nhau, song nhìn chung có một số vai trò tƣơng đồng nhƣ sau: - Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế: các doanh nghiệp nhỏ và vừa thƣờng chiếm tỷ trọng lớn, thậm chí áp đảo trong tổng số doanh nghiệp (Ở Việt Nam chỉ xét các doanh nghiệp có đăng ký thì tỷ lệ này là trên 95%). Vì thế, đóng góp của DNNVV vào tổng sản lƣợng và tạo việc làm là rất đáng kể. - Giữ vai trò ổn định nền kinh tế: ở phần lớn các nền kinh tế, các doanh nghiệp nhỏ và vừa là những nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn. Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế có đƣợc sự ổn định.
Vì thế, DNNVV đƣợc ví là thanh giảm sốc cho nền kinh tế. - Làm cho nền kinh tế năng động: vì doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mô nhỏ, nên dễ điều chỉnh (xét về mặt lý thuyết) hoạt động. - Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng: doanh nghiệp nhỏ và vừa thƣờng chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết đƣợc dùng để lắp ráp thành một sản phẩm hoàn chỉnh. - Là trụ cột của kinh tế địa phƣơng: nếu nhƣ doanh nghiệp lớn thƣờng đặt cơ sở ở những trung tâm kinh tế của đất nƣớc, thì doanh nghiệp nhỏ và vừa lại có mặt ở khắp các địa phƣơng và là thành phần kinh tế đóng góp quan trọng vào thu ngân sách, tạo sản lƣợng và giải quyết việc làm cho ngƣời lao động ở địa phƣơng.
16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Với vai trò vô cùng quan trọng của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế, vì vậy nhà nƣớc ta đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển nói chung và đổi mới công nghệ nói riêng. Những chính sách đó nhất là chính sách về tài chính sẽ đƣợc đề cập ở các chƣơng sau.