Chương 1: TỔNG QUAN VỀ KHUNG NĂNG LỰC VÀ PHƢƠNG PHÁP XÂY DỰNG KHUNG NĂNG LỰC 1.1 Một số khái niệm cơ bản 1.1 Khái niệm năng lực Tổ chức doanh nghiệp là một tập hợp các cá nhân làm việc cùng nhau nhằm hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp, năng lực của tổ chức có được là do năng lực của từng cá nhân tạo nên. Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển năng lực của mỗi cá nhân sẽ giúp năng lực tổ chức ngày càng được nâng cao. Để đi vào nghiên cứu thực trạng và xây dựng khung năng lực nhân sự tại doanh nghiệp, trước hết, ta cần hiểu rõ về năng lực, vậy năng lực là gì? Và vì sao cần phải xây dựng khung năng lực? Có rất nhiều khái niệm về năng lực được các nhà quản trị, các học giả đưa ra. Chủ đề về năng lực từng được bàn đến trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống xã hội cả trong và ngoài nước.
Theo từ điển tiếng Việt “Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hành động nào đó. Năng lực là phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao”. Nhà tâm lý học A.Rudich đưa ra quan niệm về năng lực như sau: năng lực đó là tính chất tâm sinh lý của con người chi phối quá trình tiếp thu các kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo cũng như hiệu quả thực hiện một hoạt động nhất định. Năng lực của con người không chỉ là kết quả của sự phát triển và giáo dục mà còn là kết quả hoạt động của các đặc điểm bẩm sinh hay còn gọi là năng khiếu.
Năng lực đó là năng khiếu đã được phát triển, có năng khiếu chưa có nghĩa là nhất thiết sẽ biến thành năng lực. Muốn vậy phải có môi trường xung quanh tương ứng và phải có sự giáo dục có chủ đích. Tổ chức phát triển Công nghiệp Liên Hiệp Quốc năm 2002 cũng đưa ra khái niệm về năng lực rất dễ hiểu, rõ ràng như sau: Năng lực là một tập hợp kỹ năng, 7 kiến thức liên quan và thái độ giúp cho một cá nhân thực hiện hiệu quả nhiệm vụ hoặc hoạt động của một công việc nhất định. Tóm lại, dựa trên quan điểm của nhiều nhà nghiên cứu đưa ra ở trên có thể định nghĩa như sau: “Năng lực là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí…năng lực của cá nhận được đánh giá qua phương thức và khả năng hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống”.
Như vậy, năng lực không mang tính chung chung mà khi nói đến năng lực, bao giờ người ta cũng nói về một lĩnh vực cụ thể nào đó như năng lực toán học của hoạt động học tập hay nghiên cứu toán học, năng lực hoạt động chính trị của hoạt động chính trị, năng lực dạy học của hoạt động giảng dạy, năng lực làm việc trong lĩnh vực ngành nghề cụ thể…. Minh họa khái niệm năng lực (Nguồn: http://sonoivu.vn/DocumentLibrary) Để hình thành một năng lực, ba yếu tố cấu thành cần có là: Kiến thức, kỹ năng và thái độ. Cả ba yếu tố trên đều được nhân sự áp dụng để giải quyết công việc được giao, năng lực được gắn với kết quả đầu ra của công việc. Một nhân sự có bằng cấp phù hợp với yêu cầu công việc nhưng thiếu kỹ năng và thái độ làm việc thì kết quả công việc chắc chắn sẽ không đạt yêu cầu, trong khi đó, khi một nhân sự hoàn thành công việc theo như đòi hỏi của lãnh đạo, yêu cầu của doanh nghiệp thì 8 nhân sự đó có năng lực, mặc dù để kết quả thực hiện công việc được tốt thì ngoài năng lực ra còn phải phụ thuộc vào động lực làm việc của người lao động cũng như tác động của điều kiện ngoại cảnh bên ngoài.
Như vậy đánh giá kết quả công việc giúp doanh nghiệp phần nào đánh giá được năng lực nhân sự một cách tương đối chính xác. - Để mô tả và đo lường năng lực, mô hình ASK ra đời, Benjamin Bloom (1956) được coi là cha đẻ của mô hình này, với ba nhóm chính bao gồm: Hình 1-2. Mô hình ASK theo nguyên lý tảng băng chìm (Nguồn: Nguyễn Ngọc Tùng, 2017, tr.12) + Phẩm chất/Thái độ: thuộc về phạm vi cảm xúc, tình cảm, là cách cá nhân tiếp nhận và phản ứng lại với thực tế, là quan điểm, ý thức hay phần nào đó là tính cách của người thực thi, đồng thời thể hiện thái độ và động cơ với công việc. Ví dụ: trung thực, tinh thần khởi nghiệp - dấn thân,.
Thái độ là yếu tố đóng vai trò quyết định trong số ba yếu tố cấu thành năng lực, hai người có cùng kỹ năng và kiến thức thì thái độ sẽ tạo ra sự khác biệt. + Kỹ năng: kỹ năng thao tác, là khả năng biến kiến thức có được thành hành động cụ thể, hành vi thực tế trong quá trình làm việc của cá nhân, là yếu tố tạo ra sự 9 khác biệt trong những tình huống công việc cụ thể. Kỹ năng bao gồm kinh nghiệm và mức độ thành thạo trong xử lý công việc. Ví dụ: kỹ năng tạo ảnh hưởng, kỹ năng quản trị rủi ro, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng sử dụng tin học văn phòng… + Kiến thức: là hiểu biết mà cá nhân có được sau khi trải qua quá trình giáo dục - đào tạo, đọc hiểu, phân tích và ứng dụng.
Ví dụ: kiến thức chuyên môn, trình độ ngoại ngữ. - Năng lực được phân theo các loại sau: Hình 1-3. Phân loại năng lực (Nguồn: Nguyễn Ngọc Tùng, 2017, tr.19) + Năng lực cốt lõi: Là năng lực cần thiết cho tất cả các vị trí, các năng lực cốt lõi được xác định dựa trên chiến lược, giá trị cốt lõi của công ty. Dựa trên năng lực cốt lõi này, người lao động có thể thực hiện được yêu cầu của công việc cũng như các yêu cầu khác trong các bối cảnh và tình huống khác nhau.
Theo nhiều nghiên cứu cho thấy, năng lực cốt lõi bao gồm: những năng lực nền tảng như năng lực đọc hiểu, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp…; + Năng lực chuyên môn: gồm các kiến thức, kỹ năng và khả năng chuyên môn gắn với lĩnh vực cụ thể có vai trò thiết yếu trong việc hoàn thành các nhiệm vụ liên quan đến chuyên môn. Năng lực chuyên môn là năng lực đặc trưng ở những 10 lĩnh vực nhất định. Tuy nhiên năng lực cốt lõi và năng lực chuyên môn không tách rời mà quan hệ chặt chẽ với nhau; + Năng lực quản lý: Là các năng lực ứng dụng cho các vị trí quản lý trong tổ chức. Các cấp quản lý khác nhau có chung năng lực nhưng khác nhau về cấp độ năng lực; + Năng lực cá nhân: là những năng lực mà vị trí công việc cần thiết để thực hiện tốt các công việc được giao mà không phụ thuộc vào lĩnh vực chuyên môn mà vị trí đó đảm nhiệm.2 Khái niệm khung năng lực Mỗi công việc sẽ yêu cầu một tập hợp các năng lực cần phải có để hoàn thành tốt một vai trò công việc, có một số định nghĩa về khung năng lực được các học giả đưa ra như của Dubois và Rothwell (2004): “Khung năng lực là bản mô tả các năng lực cần thiết và đầy đủ để thực thi thành công công việc của một vị trí, của một nhóm, của một đơn vị hay của cả tổ chức”; theo quan điểm của George C.Sinnot (2002) về khung năng lực như sau: “Khung năng lực phản ánh toàn bộ năng lực mà cá nhân cần có để đảm nhiệm một vị trí làm việc hay một công cụ nào đó”; Ths.
Ngô Quý Nhâm (2015) trong cuốn Kỷ yếu của Hiệp hội nhân sự chuyên nghiệp đưa ra quan điểm về khung năng lực: “Khung năng lực là tập hợp của những năng lực cần thiết có liên quan mật thiết tới thực hiện công việc, nhóm công việc”; bài nghiên cứu của TS. Đỗ Vũ Phương Anh tổng hợp, đề xuất về khung năng lực, một định nghĩa được cho là rõ ràng và cụ thể nhất: “Khung năng lực là tập hợp các năng lực thể hiện những kiến thức, kỹ năng, phẩm chất, thái độ để đáp ứng yêu cầu công việc một cách hiệu quả trong doanh nghiệp. Khung năng lực bao gồm danh mục các năng lực, mỗi năng lực có tên, định nghĩa và biểu hiện hành vi mô tả các cấp độ năng lực” (Nguồn: Đỗ Vũ Phương Anh, 2017, tr. Tựu chung lại, Khung năng lực là một phương pháp tổng hợp nhằm hỗ trợ cho việc tuyển dụng và xây dựng chương trình đào tạo, phát triển nhân viên và lãnh đạo, xây dựng hệ thống quản lý thành tích và đãi ngộ cho các thành viên trong tổ chức.
Khung năng lực là phương pháp quản lý năng lực theo chức danh, thường gắn liền 11 với hai khái niệm: khung năng lực - bộ tiêu chuẩn năng lực cho một vị trí và Từ điển năng lực - tập hợp các định nghĩa và thước đo năng lực thuộc các ngành nghề liên quan tới chức năng của tất cả các vị trí trong một doanh nghiệp.3 Cấu trúc khung năng lực Cấu trúc khung năng lực bao gồm: Loại năng lực, danh mục năng lực, định nghĩa năng lực, các cấp độ năng lực, biểu hiện của các cấp độ năng lực và tiêu chuẩn năng lực cho vị trí chức danh. Mô tả cấu trúc khung năng lực Danh Tiêu chuẩn Định Loại mục Cấp năng lực cho nghĩa Biểu hiện năng lực năng độ từng vị trí năng lực lực chức danh Năng lực Mô tả Cấp 1 Các biểu hiện của cấp độ 1 cốt lõi, tóm tắt về năng lực năng lực Cấp 2 Các biểu hiện của cấp độ 2 Tên chuyên như các môn, hay nhiệm vụ Cấp 3 Các biểu hiện của cấp độ 3 năng năng lực chính, kết lực quản lý, quả mong Cấp 4 Các biểu hiện của cấp độ 4 năng lực đợi đạt cá nhân được Cấp 5 Các biểu hiện của cấp độ 5 (Nguồn: Tác giả tổng hợp) - Loại năng lực: Dựa vào mục 1.1 phần phân loại năng lực để lựa chon năng lực là năng lực cốt lõi, năng lực chuyên môn, năng lực quản lý hay năng lực cá nhân; - Danh mục năng lực sẽ tập hợp toàn bộ năng lực của vị trí chức danh cần xây dựng trong doanh nghiệp, dùng với mục đích tra cứu năng lực. Tham chiếu danh mục năng lực giúp các nhà quản trị có cái nhìn tổng quát về năng lực cần thiết của các nhân sự khi thực hiện công việc.