Khủng Hoảng Tiền Tệ: Vấn Đề Cần Giải Quyết Tại Việt Nam

Luận văn thạc sĩ phân tích ueh khủng hoảng tiền tệ vấn đề việt nam và một số gợi ý chính sách, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho thực tiễn.

Chuyên ngành

Chính Sách Công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2010

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.2. Phương pháp nghiên cứu

1.3. Kết cấu luận văn

2. CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT MÔ HÌNH KHỦNG HOẢNG TIỀN TỆ

2.1. Tóm lược lịch sử nghiên cứu

2.2. Trên thế giới

2.3. Ở Việt Nam

2.4. Mô hình khủng hoảng tiền tệ thế hệ thứ nhất

3. CHƯƠNG 3: KINH TẾ VIỆT NAM: NHỮNG CHỈ BÁO VÀ CHÍNH SÁCH

3.1. Bức tranh kinh tế vĩ mô của Việt Nam những năm gần đây

3.2. Tăng trưởng kinh tế và lạm phát: sự giằng co giữa hai mục tiêu

3.3. Thâm hụt ngân sách cao và kéo dài

3.4. Cán cân thanh toán thiếu bền vững

3.5. Dự trữ ngoại hối và nợ nước ngoài

3.6. Tăng trưởng tín dụng gây bất ổn vĩ mô, tiềm ẩn rủi ro hệ thống ngân hàng

3.7. Những khía cạnh chính sách tài khóa, tiền tệ và tỷ giá

3.7.1. Chính sách tài khóa

3.7.2. Chính sách tiền tệ bị trói buộc

3.7.3. Cơ chế tỷ giá đối mặt với bộ ba bất khả thi

4. CHƯƠNG 4: KHỦNG HOẢNG TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM

4.1. Diễn biến tỷ giá: dấu hiệu của khủng hoảng tiền tệ

4.2. Khủng hoảng tiền tệ theo mô hình thế hệ thứ nhất

4.3. Khủng hoảng tiền tệ theo mô hình thế hệ thứ hai

4.4. Khủng hoảng tiền tệ theo mô hình thế hệ thứ ba

4.5. Thách thức năm 2010 và nguy cơ khủng hoảng tiền tệ

4.5.1. Thâm hụt ngân sách cao tương quan với mặt bằng lãi suất cao

4.5.2. Tăng trưởng tín dụng cao, áp lực lạm phát và mục tiêu tăng trưởng

4.5.3. Tỷ giá giao ngay giảm đánh đổi bởi tỷ giá kỳ hạn tăng

4.5.4. Cán cân thanh toán và dự trữ ngoại hối không bền vững

5. CHƯƠNG 5: NHỮNG GỢI Ý VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH

5.1. Thay đổi cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái

5.2. Cải cách tài khóa, nâng cao tính kỷ luật và minh bạch trong chi tiêu công

5.3. Hoàn thiện các công cụ chính sách tiền tệ theo hướng thị trường

5.4. Tăng tính độc lập cho NHNN trong điều hành chính sách tiền tệ

5.5. Kiểm soát thận trọng tài khoản vốn và vay nợ nước ngoài

5.6. Nâng cao năng lực quản trị của hệ thống ngân hàng

6. CHƯƠNG 6: NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

6.1. Những hạn chế và hướng phát triển

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM ------------- ĐỖ THIÊN ANH TUẤN KHỦNG HOẢNG TIỀN TỆ: VẤN ĐỀ VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ GỢI Ý CHÍNH SÁCH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2010 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM ------------ CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT ĐỖ THIÊN ANH TUẤN KHỦNG HOẢNG TIỀN TỆ: VẤN ĐỀ VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ GỢI Ý CHÍNH SÁCH Chuyên ngành: Chính sách công Mã số: 60.14 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐINH CÔNG KHẢI TP. Hồ Chí Minh – Năm 2010 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ix TÓM TẮT Dựa trên các lý thuyết khủng hoảng tiền tệ, nghiên cứu chứng minh rằng tình hình căng thẳng ngoại tệ ở Việt Nam từ giữa năm 2008 đến cuối 2009 là do sự tấn công của giới đầu cơ vào cơ chế tỷ giá cố định của Việt Nam dựa trên các chỉ báo kinh tế vĩ mô bất lợi như thâm hụt ngân sách nặng nề, tăng trưởng tín dụng nóng, cán cân vãng lai bị mất cân đối nghiêm trọng, trong khi nguồn dự trữ ngoại tệ yếu. Sự tấn công đó phải ánh những dấu hiệu đặc trưng của các cuộc khủng hoảng tiền tệ theo các mô hình lý thuyết khủng hoảng tiền tệ ba thế hệ đã phát triển trước đây. Với một cơ chế tỷ giá hối đoái cố định, đồng thời với quá trình tự do hóa nhanh tài khoản vốn, thì tính độc lập của chính sách tiền tệ sẽ bị suy giảm, và như vậy mục tiêu kiềm chế lạm phát của Việt Nam cũng trở nên khó khăn hơn. Dựa vào viễn cảnh kinh tế Việt Nam trong năm 2010 và những năm tiếp theo cho thấy nhiều chỉ báo kinh tế vẫn chưa được cải thiện đáng kể, thậm chí còn đó nhiều thách thức chưa được giải quyết như thâm hụt ngân sách vẫn quá cao, nhập siêu ngày càng tăng, tài khoản vốn thiếu bền vững, còn lạm phát cao có nguy cơ quay trở lại. Trong điều kiện đó, nếu Việt Nam vẫn tiếp tục duy trì cơ chế tỷ giá cố định như hiện nay thì có thể nguy cơ một cuộc khủng hoảng tiền tệ mới sẽ lại tái diễn. Do vậy, hàm ý chính sách ở nghiên cứu này là Ngân hàng Nhà nước cần phải thay đổi cơ chế điều hành tỷ giá theo hướng linh hoạt hơn, song song với các biện pháp khác như giảm dần thâm hụt ngân sách, cải thiện hiệu quả đầu tư công; nâng cao tính hiệu lực của chính sách tiền tệ, bao gồm cả một ngân hàng trung ương độc lập hơn; kiểm soát tài khoản vốn, việc vay nợ nước ngoài; và cuối cùng là cải thiện tính minh bạch và năng lực của hệ thống tài chính. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iv MỤC LỤC Lời cam đoan .iii Mục lục .iv Danh mục các chữ viết tắt .vi Danh mục các hình và bảng.ix CHƯƠNG 1.Mục tiêu nghiên cứu 1 1.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2 1.Phương pháp nghiên cứu 2 1.Kết cấu luận văn 2 CHƯƠNG 2. LÝ THUYẾT MÔ HÌNH KHỦNG HOẢNG TIỀN TỆ 4 2.Tóm lược lịch sử nghiên cứu 4 2.Trên thế giới 4 2.Mô hình khủng hoảng tiền tệ thế hệ thứ nhất 6 2.Từ mô hình xác định tỷ giá đơn giản 6 2.Đến mở rộng tín dụng nội địa và khủng hoảng tiền tệ 8 2.Mô hình khủng hoảng tiền tệ thế hệ thứ hai 9 2.Kỳ vọng đầu cơ và tính đa cân bằng 9 2.Khủng hoảng tự phát sinh 10 2.Mô hình khủng hoảng thế hệ thứ ba 11 2.Khủng hoảng kép: khủng hoảng ngân hàng và khủng hoảng tiền tệ 11 2.Rủi ro đạo đức và khủng hoảng tài chính 12 CHƯƠNG 3. KINH TẾ VIỆT NAM: NHỮNG CHỈ BÁO VÀ CHÍNH SÁCH 13 3.Bức tranh kinh tế vĩ mô của Việt Nam những năm gần đây 13 3.Tăng trưởng kinh tế và lạm phát: sự giằng co giữa hai mục tiêu 13 3.Thâm hụt ngân sách cao và kéo dài 13 3.Cán cân thanh toán thiếu bền vững 14 3.Dự trữ ngoại hối và nợ nước ngoài 15 3.Tăng trưởng tín dụng gây bất ổn vĩ mô, tiềm ẩn rủi ro hệ thống ngân hàng 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.Những khía cạnh chính sách tài khóa, tiền tệ và tỷ giá 16 3.Chính sách tài khóa 16 3.Chính sách tiền tệ bị trói buộc 18 3.Cơ chế tỷ giá đối mặt với bộ ba bất khả thi 19 CHƯƠNG 4. KHỦNG HOẢNG TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM 21 4.Diễn biến tỷ giá: dấu hiệu của khủng hoảng tiền tệ 21 4.Khủng hoảng tiền tệ theo mô hình thế hệ thứ nhất 22 4.Khủng hoảng tiền tệ theo mô hình thế hệ thứ hai 24 4.Khủng hoảng tiền tệ theo mô hình thế hệ thứ ba 25 4.Thách thức năm 2010 và nguy cơ khủng hoảng tiền tệ 28 4.Thâm hụt ngân sách cao tương quan với mặt bằng lãi suất cao 28 4.Tăng trưởng tín dụng cao, áp lực lạm phát và mục tiêu tăng trưởng 28 4.Tỷ giá giao ngay giảm đánh đổi bởi tỷ giá kỳ hạn tăng 29 4.Cán cân thanh toán và dự trữ ngoại hối không bền vững 29 CHƯƠNG 5. NHỮNG GỢI Ý VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH 30 5.Thay đổi cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái 30 5.Cải cách tài khóa, nâng cao tính kỷ luật và minh bạch trong chi tiêu công 30 5.Hoàn thiện các công cụ chính sách tiền tệ theo hướng thị trường 32 5.Tăng tính độc lập cho NHNN trong điều hành chính sách tiền tệ 33 5.Kiểm soát thận trọng tài khoản vốn và vay nợ nước ngoài 34 5.Nâng cao năng lực quản trị của hệ thống ngân hàng 36 CHƯƠNG 6.Những kết quả đạt được 39 6.Những hạn chế và hướng phát triển 40 Các nghiên cứu của tác giả x Tài liệu tham khảo xii Phụ lục LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ADB Ngân hàng Phát triển châu Á APEC Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á Thái Bình Dương ASEAN Hiệp hội Các quốc gia Đông Nam Á BOP Cán cân thanh toán quốc tế CAR Hệ số đủ vốn CIA Cơ quan tình báo Hoa Kỳ CIEM Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương CPI Chỉ số giá bán lẻ EMS Hệ thống Tiền tệ châu Âu ERM Cơ chế Tỷ giá châu Âu FDI Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FETP Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright FIA Cục quản lý Đầu tư nước ngoài FII Vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài (FPI) GDP Tổng sản phNm quốc nội GSO Tổng cục Thống kê HN X Sở Giao dịch Chứng khoán Hà N ội HOSE Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM HSBC N gân hàng Hồng Kông và Thượng Hải HSC Công ty Chứng khoán TP.HCM LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vii ICOR Hệ số gia tăng vốn sản lượng IMF Quỹ tiền tệ Quốc tế IPC Điều kiện ngang bằng lãi suất MOF Bộ Tài chính Việt N am MPI Bộ Kế hoạch và Đầu tư Việt N am N HTM N gân hàng thương mại N HTW N gân hàng trung ương N SN N N gân sách N hà nước ODA Hỗ trợ phát triển chính thức PN TR Quy chế Quan hệ Thương mại Bình thường Vĩnh viễn PPP Lý thuyết đồng giá sức mua SBV N gân hàng N hà nước Việt N am (N HN N ) SSC Ủy ban Chứng khoán N hà nước TFP Tổng năng suất các yếu tố TN HH Trách nhiệm hữu hạn VAFI Hiệp hội các nhà đầu tư tài chính Việt N am VCBS Công ty Chứng khoán N gân hàng N goại thương VDB N gân hàng Phát triển Việt N am WB N gân hàng Thế giới WTO Tổ chức Thương mại Thế giới LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com viii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2. Quan hệ giữa tỷ giá giao ngay với tín dụng nội địa. Sự thay đổi dự trữ ngoại tệ theo thời gian . Tóm tắt mô hình khủng hoảng thế hệ thứ nhất. Kỳ vọng thị trường và khủng hoảng tiền tệ. Tỷ giá với tăng trưởng tín dụng. Tóm tắt cuộc khủng hoảng Đông Á . Lựa chọn mục tiêu tăng trưởng và lạm phát ở Việt Nam . Thâm hụt ngân sách và quy mô gói kích thích kinh tế Việt Nam và các nước . Tình hình dự trữ ngoại hối của SBV (triệu USD) . Độ trễ tín dụng và chỉ số CPI . Xu hướng thâm hụt ngân sách, tăng trưởng và lạm phát ở Việt Nam . Nguồn tài trợ thâm hụt ngân sách của Việt Nam. Tình hình căng thẳng tỷ giá 2009 . Cơ chế tạo nên tình trạng căng thẳng ngoại tệ năm 2009 theo Mô hình 1 . Tóm tắt cơ chế tự phát sinh căng thẳng ngoại tệ 2009 theo Mô hình 2. Tình hình căng thẳng tỷ giá 2008 . Tóm tắt cơ chế tạo sức ép giảm giá nội tệ 2008 theo Mô hình 3.28 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 4. Phân tích độ nhạy hai chiều về thời gian sụp đổ tỷ giá (tháng) .23 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƯƠNG 1. Đặt vấn đề Từ năm 2007 đến nay, Việt Nam phải đối mặt với quá nhiều bất ổn kinh tế như lạm phát cao, thâm hụt ngân sách lớn, nhập siêu tăng lên, trong khi cán cân vốn thiếu ổn định. Những yếu tố này cộng với những bất cập về mặt cơ cấu của nền kinh tế đã đặt Việt Nam vào một tình thế rủi ro quá mức trước các nguy cơ khủng hoảng tiền tệ. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới nổ ra vào nửa cuối năm 2008 lại giáng thêm một đòn mạnh lên nền kinh tế Việt Nam, làm bộc lộ những khiếm khuyết trong mô hình phát triển cũng như những yếu kém trong điều hành chính sách, đặc biệt trong cơ chế tỷ giá. Với cơ chế tỷ giá hối đoái cố định, dòng vốn vào gia tăng đột biến trong năm 2007 buộc Ngân hàng Nhà nước (SBV) phải mua vào ngoại tệ để can thiệp. Tuy nhiên cái giá phải trả là lạm phát phi mã lên đến 12,63% trong năm này. Hệ quả của các chính sách thắt chặt tiền tệ vào đầu năm 2008 đã làm cho tình hình trở nên khó khăn hơn khi dòng vốn chảy vào đột ngột chững lại, thậm chí có khuynh hướng đảo chiều, lợi suất trái phiếu tăng lên trên 20% một năm và tỷ giá có thời điểm lên đến 20. Các áp lực về tỷ giá và căng thẳng ngoại tệ liên tiếp nổ ra trong hai năm 2008 và 2009, mà nguyên nhân trực tiếp là sự găm giữ ngoại tệ của người dân, doanh nghiệp và giới đầu cơ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ