BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ ANH ĐÀO PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CỦA HỘ NGHÈO HUYỆN TRÀ CÚ, TỈNH TRÀ VINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HCM, năm 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ ANH ĐÀO PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CỦA HỘ NGHÈO HUYỆN TRÀ CÚ, TỈNH TRÀ VINH Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60340410 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Phạm Khánh Nam TP. HCM, năm 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đề tài: phân tích tiếp cận tín dụng của hộ nghèo huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Trà Vinh, ngày 20 tháng 6 năm 2017 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Anh Đào TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU . Mục tiêu nghiên cứu: . Phạm vi nghiên cứu . Cấu trúc luận văn: .3 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN . Tổng quan lý thuyết: .Tín dụng đối với hộ nghèo. Nghèo theo thu nhập: . Phân loại tín dụng: . Theo hình thức: . Theo thời gian sử dụng vốn vay: . Căn cứ vào tính chất đảm bảo của các khoản cho vay: . Căn cứ vào chủ thể tham gia tín dụng: . Căn cứ vào hình thức tài trợ: . Khảo lược các lý thuyết hỗ trợ mô hình . Tổng quan nghiên cứu có liên quan . Tín dụng hộ gia đình dành cho người nghèo . Môi trường kinh tế của người nghèo. Cách quản lý tiền của người nghèo .16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Nhu cầu sống thiết yếu . Trường hợp khẩn cấp . Tín dụng nông nghiệp .19 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Khung phân tích . Mô hình kinh tế lượng . Các biến độc lập được đưa vào mô hình . Phương pháp phân tích.26 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Trà Cú . Tín dụng chính thức . Tín dụng bán chính thức . Tín dụng phi chính thức . Mô tả tình hình tiếp cận tín dụng của hộ nghèo huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh: . Thông tin về tuổi, dân tộc, tôn giáo của chủ hộ . Thông tin về trình độ học vấn chủ hộ . Thông tin về tổng số người trong hộ, số lao động chính, số lao động phụ . Thông tin về nghề nghiệp của chủ hộ . Thông tin về vốn xã hội, lòng tin của hộ . Thông tin về các yếu tố địa lý: . Thông tin về tài sản của hộ: . Cơ cấu vốn vay . Kết quả hồi quy: .42 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . Đối với các tổ chức tín dụng: .50 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Đối với chính quyền địa phương:. Đối với các tổ chức Đoàn thể nhận ủy thác: . Đối với hộ nghèo: .51 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1:Tổng hợp các biến với kỳ vọng trong mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ nghèo.26 Bảng 2: Thống kê mô tả của các biến trong mô hình nghiên cứu.42 Bảng 3: Kết quả chạy hồi quy cho các mô hình nghiên cứu.42 Bảng 4: Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến cho các biến trong mô hình.47 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.Đặt vấn đề: Đói nghèo là một trong hai mươi mốt mục tiêu phát triển thiên niên kỷ của Liên Hiệp Quốc nói chung, của Việt Nam nói riêng.Theo United Nation (2015), ở các nước đang phát triển có 1,926 triệu người sống dưới 1,25 USD/người/ngày (1990), chiếm 47% dân số, đến năm 2015 giảm còn 836 triệu người chiếm 14%. Trong tất cả các Mục tiêu Thiên niên kỷ, Việt Nam đạt được tiến bộ ấn tượng nhất ở Mục tiêu Thiên niên kỷ số 1 về xóa bỏ nghèo cùng cực và thiếu đói. Việt Nam đã giảm tỷ lệ nghèo từ 58,1% năm 1993 xuống còn 14,5% năm 2008. Tỷ lệ thiếu đói giảm hơn 2/3, từ 24,9% năm 1993 xuống còn 6,9% năm 2008. Tỷ lệ nghèo đã giảm đi ở tất cả các nhóm nhân khẩu, các khu vực thành thị cũng như nông thôn và trên khắp các vùng miền địa lý (UNDP Việt Nam). Đến năm 2014, dân số Việt Nam có 90,73 triệu người, người nghèo chiếm 13,5% dân số, còn ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long có 2.014 hộ nghèo, chiếm 7,9% so tổng số hộ, tỷ lệ hộ nghèo ở thành thị chiếm 3%, ở nông thôn chiếm 10,8% (Niên giám thống kê tóm tắt năm 2014). Trà Vinh là tỉnh nghèo nhất so với cả nước và khu vực đồng bằng sông Cửu Long, dân cư chủ yếu sống bằng nghề sản suất nông nghiệp. Theo số liệu điều tra hộ nghèo năm 2015, Trà Vinh có 24.403 hộ nghèo chiếm tỷ lệ 9,5% so tổng số hộ. Trà Vinh là tỉnh có rất nhiều nỗ lực trong công tác xóa đói, giảm nghèo. Riêng trong năm 2014, tỉnh đã dành 812 tỷ đồng cho chương trình này nhằm giảm nhanh tỷ lệ hộ nghèo theo hướng bền vững, nhất là đối với những hộ nghèo trong vùng đồng bào dân tộc Khmer. Trà Cú là huyện vùng sâu của tỉnh Trà Vinh, là huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a của Chinh phủ. Dân số chung 44.050 nhân khẩu, trong đó dân tộc Khmer 27.945 nhân khẩu, chiếm 61,83% người; có 7.267 hộ nghèochiếm 16,17%và 5.332 hộ cận nghèo, chiếm 11,87% (năm 2016), cao nhất so với 8 huyện, thành phố. Kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp kinh (trồng lúa và thủy sản) nên ảnh hưởng rất lớn với nông dân và nông nghiệp trong bối cảnh Việt Nam hội nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO), do cạnh tranh khốc liệt dẫn đến giá nông sản giảm mạnh, nông dân không có trình độ chuyên môn - kỹ thuật nên TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 khó tìm việc làm phi nông nghiệp… thoát nghèo chưa thật sự bền vững, nguy cơ tái nghèo cao, thoát nghèo là ước mơ của hàng triệu người dân. Hệ quả là nguy cơ xuất hiện hình thái nghèo mới khó chữa hơn, chi phí cho thoát nghèo cũng lớn hơn. Tuy Ngân hàng chính sách xã hội huyện Trà Cú rất quan tâm tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo, nhưng do địa bàn có gần 62% dân số là dân tộc Khmer, nên bình quân hàng năm giảm 2% hộ nghèo (4% hộ khmer), điều này chưa cân xứng với nguồn vốn ưu đãi đã đầu tư cho hộ nghèo. Một bộ phận hộ nghèo còn mang nặng tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào chính sách hỗ trợ của Đảng, Nhà nước và cộng đồng. Tuy nhiên, thông qua nhiều chương trình, hiện nay đa số hộ nghèo, người nghèo trên địa bàn đã nhận thức rõ rằng, không có nguồn lực nào bằng chính ý thức, nỗ lực tự vươn lên thoát nghèo của mỗi hộ nghèo, mỗi người nghèo.Vì vậy, nghiên cứu "Phân tích tiếp cận tín dụng của hộ nghèo huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh” là rất cần thiết, nhằm đánh giá khả năng tiếp cận tín dụng cho hộ nghèo được thực hiện trong giai đoạn 2015 đến 2016. Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích thực trạng khả năng tiếp cận tín dụng của hộ nghèo tại huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của hộ nghèo trên địa bàn huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh. Đề xuất chính sách tín dụng hiệu quả dành cho hộ nghèo của huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh. Câu hỏi nghiên cứu: Thực trạng khả năng tiếp cận tín dụng của hộ nghèo huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh như thế nào? Các yếu tố nào ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng (chính thức, ưu đãi, phi chính thức) của hộ nghèo huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh? Cần phải điều chỉnh chính sách tín dụng như thế nào để nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng cho hộ nghèo ở huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh? 1. Phạm vi nghiên cứu TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 - Phạm vi không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu khả năng tiếp cận tín dụng của hộ nghèo ở huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh. -Phạm vi thời gian: Đề tài lấy số liệu sơ cấp năm 2015 – 2016. Số liệu phân tích chính là số liệu điều tra hộ nghèo năm 2015-2016 -Đối tượng nghiên cứu: Là “khả năng tiếp cận tín dụng của hộ nghèo”; -Đối tượng khảo sát: là hộ nghèo theo Quyết định số: 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của thủ tướng Chính phủ “Về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020” trên địa bàn huyện Trà Cú được phê duyệt qua rà soát. Cấu trúc luận văn: Tác giả chia nội dung của luận được chia làm 5 chương như sau Chương 1: Giới thiệu, nêu lên tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu. Chương 2: Tổng quan lý thuyết và nghiên cứu có liên quan, nêu lên các nghiên cứu trước Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: Trình bày thiết kế phương pháp nghiên cứu, thu thập số liệu… Chương 4: Kết quả: Thực hiện các bước phân tích và đưa ra kết quả nghiên cứu như: khả năng tiếp cận tín dụng của hộ nghèo; phân tích kết quả hồi quy Chương 5: Kết luận, kiến nghị: nội dung nêu những kết luận,kết quả nghiên cứu của đề tài; giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng của hộ nghèo huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 2. Tổng quan lý thuyết: 2.Tín dụng: Về bản chất, tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau và hoàn trả cả gốc và lãi trong một khoảng thời gian nhất định đã được thỏa thuận giữa người đi vay và người cho vay. Hay nói một cách khác, tín dụng là một phạm trù kinh tế, trong đó mỗi cá nhân hay tổ chức nhường quyền sử dụng một khối lượng giá trị hay hiện vật cho một các nhân hay tổ chức khác với thời hạn hoàn trả cùng với lãi suất, cách thức vay mượn và thu hồi món vay… Tín dụng ra đời, tồn tại và phát triển cùng với nền sản xuất hàng hóa. Trong điều kiện nền kinh tế còn tồn tại song song hàng hóa và quan hệ hàng hóa tiền tệ thì sự tồn tại của tín dụng là một tất yếu khách quan.
Phân tích khả năng tiếp cận tín dụng của hộ nghèo huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh
Luận văn thạc sĩ phân tích khả năng tiếp cận tín dụng của hộ nghèo huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh, cung cấp cái nhìn sâu sắc về vấn đề này.
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí MinhChuyên ngành
Quản Lý Kinh TếNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận Văn Thạc Sĩ Kinh TếPhí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Nguyễn Thị Anh Đào
Người hướng dẫn: TS. Phạm Khánh Nam
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Quản Lý Kinh Tế
Đề tài: Khả Năng Tiếp Cận Tín Dụng Của Hộ Nghèo Huyện Trà Cú, Tỉnh Trà Vinh
Loại tài liệu: Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế
Năm xuất bản: 2017
Địa điểm: Thành Phố Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ