BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN CÔNG THƯỞNG CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC Ở NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĨNH THUẬN, TỈNH KIÊN GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh - Năm 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN CÔNG THƯỞNG CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC Ở NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĨNH THUẬN, TỈNH KIÊN GIANG Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60340410 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRƯƠNG ĐĂNG THỤY TP. Hồ Chí Minh - Năm 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi tên Nguyễn Công Thưởng, là sinh viên lớp Cao học kinh tế Kiên Giang khóa 25. Niên khóa 2015-2017, chuyên ngành Quản lý kinh tế. Tôi xin cam đoan đề tài luận văn “Các yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức ở nông thôn trên địa bàn huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang” là kết quả của cá nhân Tôi nghiên cứu thực tế vào năm 2016. Các số liệu phân tích trong luận văn được điều tra, thu thập tại 3 Xã thuộc huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang và xử lý một cách trung thực. Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này là thành quả của quá trình nghiên cứu của cá nhân Tôi dưới sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn là Thầy TS. Trương Đăng Thụy. Những kết luận khoa học của luận văn này chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Tôi xin cam kết và chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình. Tác giả luận văn Nguyễn Công Thưởng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com TÓM TẮT LUẬN VĂN Đề tài nghiên cứu “Các yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức ở nông thôn trên địa bàn huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang” được phân tích từ số liệu thứ cấp thu thập tại Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Kiên Giang, Cục Thống kê tỉnh Kiên Giang, UBND huyện Vĩnh Thuận, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Vĩnh Thuận và các cơ quan khác. Số liệu sơ cấp được khảo sát từ 03 xã tại huyện Vĩnh Thuận là xã Phong Đông, Tân Thuận và Bình Minh. Số quan sát thu thập bao gồm 150 hộ nông dân đang sinh sống tại ba xã nêu trên trong thời 03 năm gần đây, từ đầu năm 2013 đến hết năm 2015. Phương pháp nghiên cứu dựa vào việc lược khảo các tài liệu có liên quan, dữ liệu được khảo sát thực tế và sử dụng phương pháp thống kê mô tả, mô hình đơn vị xác suất logit để phân tích khả năng tiếp cận tín dụng chính thức tại địa bàn nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu nhằm phân tích các yếu tố như tuổi, giới tính, dân tộc, nhân khẩu, thu nhập, quan hệ xã hội, khoảng cách từ nơi ở đến trung tâm huyện, giá trị tài sản, nghề nghiệp, trình độ học vấn của chủ hộ có tác động như thế nào đến khả năng tiếp cận tín dụng và hạn chế chính thức ở nông thôn của các hộ nông dân sinh sống trên địa bàn huyện Vĩnh Thuận. Từ kết quả nghiên cứu, tác giả luận văn sẽ gợi ý một số chính sách cần thiết đối với các Bộ, ban ngành Trung ương; Các cơ quan, ban ngành của địa phương, ngành ngân hàng nhằm tăng cường khả năng tiếp cận và giảm thiểu hạn chế tín dụng chính thức ở nông thôn: chính sách ổn định giá cả thị trường đầu ra và kiểm soát chi phí đầu vào cho ngành nông nghiệp, mục đích là tăng thu nhập cho nông hộ; chính sách chăm lo cho những người trong diện chính sách xã hội như người cao tuổi, người bệnh tật và gia đình có đông con; tập trung vốn cho đầu tư giáo dục ở nông thôn; có chính sách khuyến nông nhằm nâng cao trình độ sản xuất, canh tác; hướng dẫn cho người dân sử dụng vốn vay đúng mục đích, có trách nhiệm hoàn trả đúng hạn. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN TÓM TẮT LUẬN VĂN MỤC LỤC DANH MỤC HÌNH ẢNH, BẢNG BIỂU DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU . Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung . Mục tiêu cụ thể . Câu hỏi nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Đối tượng nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Phương pháp phân tích . Phương pháp thu thập số liệu. Kết cấu của luận văn . 8 CHƯƠNG II. TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT . Các khái niệm chung . 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Các khái niệm liên quan . Thị trường vốn ở nông thôn . Nông thôn và nông hộ . Tín dụng, tín dụng nông thôn . Tín dụng chính thức . Thông tin không hoàn hảo của thị trường tín dụng nông thôn . Các nghiên cứu thực nghiệm liên quan . 16 CHƯƠNG III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU . Nguồn dữ liệu nghiên cứu . Vấn đề chọn mẫu . Khung phân tích . Nhu cầu tín dụng và quá trình tiếp cận tín dụng của hộ . Các yếu tố tác động trực tiếp đến tiếp cận tín dụng . Phương pháp nghiên cứu . Mô hình phân tích các yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các nông hộ . Mô hình phân tích các yếu tố tác động đến hạn chế tín dụng chính thức của các nông hộ . Mô tả dữ liệu và kỳ vọng của các hệ số tương quan . Nguồn dữ liệu . 33 CHƯƠNG IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Hệ thống tín dụng chính thức tại tỉnh Kiên Giang và huyện Vĩnh Thuận . Tình hình cho vay vốn của các Ngân hàng . 35 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Đặc điểm mẫu khảo sát . Khả năng tiếp cận tín dụng . Hạn chế tín dụng. Lý do không được vay . Thông tin phân tích mô hình tiếp cận tín dụng của nông hộ (150 hộ) . Tuổi của chủ hộ . Giới tính của chủ hộ . Nhân khẩu trong hộ gia đình . Thu nhập và tài sản của hộ gia đình . Khoảng cách của hộ gia đình đến trung tâm huyện . Nghề nghiệp của chủ hộ . Trình độ học vấn của chủ hộ . Quan hệ xã hội của chủ hộ . Dân tộc của chủ hộ . Thông tin phân tích mô hình hạn chế tín dụng của nông hộ (108 hộ) . Tuổi của chủ hộ có nộp đơn vay . Giới tính của chủ hộ có nộp đơn vay . Nhân khẩu trong hộ gia đình có nộp đơn vay . Thu nhập và tài sản của hộ gia đình có nộp đơn vay . Khoảng cách của hộ gia đình có nộp đơn vay đến trung tâm huyện . Nghề nghiệp của chủ hộ có nộp đơn vay . Trình độ học vấn của chủ hộ có nộp đơn vay. Quan hệ xã hội của chủ hộ có nộp đơn vay . 50 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Dân tộc của chủ hộ có nộp đơn vay . Kiểm tra sự khác biệt về giá trị trung bình của 2 nhóm . Kiểm tra các biến số của mô hình tiếp cận tín dụng . Kiểm định T-test. Kiểm định mối quan hệ giữa các biến (Có biến giả) . Kiểm tra các biến số của mô hình hạn chế tín dụng . Kiểm định T-test. Kiểm định mối quan hệ giữa các biến (Có biến giả) . Phân tích bằng mô hình hồi quy nhị phân Binary logistic:. Mô hình ước lượng các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các nông hộ ở nông thôn. Mô hình ước lượng các yếu tố ảnh hưởng đến hạn chế tín dụng chính thức của các nông hộ ở nông thôn. KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH. Gợi ý chính sách . Chính phủ: . Đối với các cơ quan cấp tỉnh . Chính sách cụ thể hỗ trợ cho người nông dân: . Đối với nông dân: . 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHIẾU PHỎNG VẤN PHỤ LỤC BẢNG BIỂU CHẠY STATA TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC HÌNH ẢNH, BẢNG BIỂU Hình 1. Bản đồ hành chính của tỉnh Kiên Giang . Tính toán mẫu cần điều tra khảo sát . Kết quả mẫu khảo sát . Sơ đồ phân tích khả năng tiếp cận tín dụng . Sơ đồ phân tích hạn chế tín dụng . Khung phân tích khả năng tiếp cận và hạn chế tín dụng . Các hộ vay vốn tín dụng tại huyện Vĩnh Thuận . Mục đích vay vốn của chủ hộ (95 hộ được vay) . Khả năng tiếp cận tín dụng của 150 hộ . Hạn chế tín dụng của những hộ có nộp đơn . Độ tuổi của chủ hộ . Giới tính của chủ hộ . Nghề nghiệp của chủ hộ . Quan hệ xã hội của chủ hộ . Độ tuổi của chủ hộ có nộp đơn vay. Giới tính của chủ hộ có nộp đơn vay . Nghề nghiệp của chủ hộ có nộp đơn vay . Quan hệ xã hội hộ có nộp đơn vay . Dân tộc của chủ hộ có nộp đơn vay . Tóm tắt các biến và kỳ vọng về các hệ số tương quan . Thống kê lý do không được vay . 38 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Đặc điểm nhân khẩu của hộ gia đình . Thống kê thu nhập và giá trị tài sản của hộ . Thống kê khoảng cách đến trung tâm huyện . Thống kê về trình độ học vấn của chủ hộ . Dân tộc của chủ hộ . Đặc điểm nhân khẩu của hộ có nộp đơn vay . Thống kê thu nhập và giá trị tài sản của hộ có nộp đơn vay . Thống kê khoảng cách đến trung tâm huyện của hộ có nộp đơn vay. Thống kê về trình độ học vấn chủ hộ có nộp đơn vay. Kiểm dịnh Ttest trung bình của hai mẫu có biến liên tục . Kiểm định mối quan hệ của các biến (Có biến giả) . Kiểm dịnh Ttest trung bình của hai mẫu có biến liên tục . Kiểm định mối quan hệ của các biến (Có biến giả) . Kế t quả ước lươ ̣ng mô hình hồi quy logit . Kế t quả ước lươ ̣ng mô hình hồi quy logit . 62 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ĐBSCL: Đồng Bằng Sông Cửu Long TMCP: Thương mại cổ phần. TCTD: Tổ chức tín dụng NHNN&PTNT: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. NH Kiên Long: Ngân hàng Kiên Long. NHCSXH: Ngân hàng chính sách xã hội. NHNN: Ngân hàng Nhà nước. QTDND: Quỹ tín dụng nhân dân. ADB: Ngân hàng Phát triển Châu Á. NGO: Các tổ chức phi chính phủ. GDP: Tổng thu nhập quốc dân.
## Tổng quan nghiên cứu
Tín dụng chính thức đóng vai trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp và nông thôn, góp phần xóa đói giảm nghèo và nâng cao đời sống người dân. Việt Nam hiện có khoảng 70% dân số sống ở khu vực nông thôn, phụ thuộc chủ yếu vào nông nghiệp. Tỉnh Kiên Giang, với diện tích đất nông nghiệp chiếm gần 90% tổng diện tích, là vùng trọng điểm sản xuất nông nghiệp của Đồng bằng sông Cửu Long. Huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang, có dân số khoảng 92.620 người, trong đó 84,16% sống ở nông thôn, với nền kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất lúa và nuôi trồng thủy sản.
Tuy nhiên, khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các hộ nông dân tại đây còn nhiều hạn chế do nguồn vốn ngân hàng chưa đáp ứng đủ nhu cầu, dẫn đến việc người dân phải vay tín dụng phi chính thức với lãi suất cao, ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất và đời sống. Nghiên cứu nhằm phân tích các yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức và các yếu tố hạn chế tín dụng của các hộ nông dân tại 3 xã Phong Đông, Tân Thuận và Bình Minh, huyện Vĩnh Thuận, trong giai đoạn 2013-2015.
Mục tiêu cụ thể gồm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức, phân tích các yếu tố hạn chế tín dụng và đề xuất chính sách nhằm tăng cường khả năng tiếp cận tín dụng cho nông dân. Nghiên cứu có ý nghĩa thiết thực trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và thúc đẩy chính sách tín dụng nông nghiệp tại địa phương.
## Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
### Khung lý thuyết áp dụng
- **Tài chính vi mô**: Cung cấp các dịch vụ tài chính nhỏ lẻ cho hộ nghèo và doanh nghiệp nhỏ, bao gồm tín dụng, tiết kiệm và bảo hiểm.
- **Thị trường tín dụng nông thôn**: Thị trường vốn tại nông thôn thường thiếu hụt tín dụng chính thức do thông tin không hoàn hảo và chi phí giao dịch cao.
- **Tín dụng chính thức và phi chính thức**: Tín dụng chính thức do các tổ chức tín dụng như ngân hàng cung cấp với lãi suất thấp và điều kiện vay rõ ràng; tín dụng phi chính thức thường có lãi suất cao và rủi ro lớn.
- **Hạn chế tín dụng**: Tình trạng người vay không được đáp ứng đủ nhu cầu vay vốn hoặc bị từ chối vay do các yếu tố như thiếu tài sản thế chấp, nợ quá hạn, hoặc thủ tục phức tạp.
- **Mô hình nghiên cứu**: Sử dụng mô hình hồi quy logit nhị phân để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận và hạn chế tín dụng chính thức của các hộ nông dân.
### Phương pháp nghiên cứu
- **Nguồn dữ liệu**:
- Số liệu thứ cấp thu thập từ Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Kiên Giang, Cục Thống kê tỉnh, UBND huyện Vĩnh Thuận và các tổ chức tín dụng.
- Số liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát trực tiếp 150 hộ nông dân tại 3 xã Phong Đông, Tân Thuận và Bình Minh trong năm 2016, với dữ liệu tín dụng từ 2013-2015.
- **Phương pháp chọn mẫu**: Chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện, mỗi xã 50 hộ, tổng 150 hộ.
- **Phương pháp phân tích**:
- Thống kê mô tả để tổng hợp đặc điểm mẫu.
- Mô hình hồi quy logit nhị phân để ước lượng các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận và hạn chế tín dụng chính thức.
- **Timeline nghiên cứu**: Thu thập số liệu từ 2013-2015, khảo sát thực địa năm 2016, phân tích và báo cáo năm 2017.
## Kết quả nghiên cứu và thảo luận
### Những phát hiện chính
- **Khả năng tiếp cận tín dụng**: Trong 150 hộ khảo sát, 72% (108 hộ) có nộp đơn vay vốn, trong đó 63% (95 hộ) được vay vốn chính thức, 37% không tiếp cận được tín dụng chính thức.
- **Hạn chế tín dụng**: Trong số 108 hộ nộp đơn, 36% (39 hộ) bị hạn chế tín dụng (bị từ chối hoặc vay ít hơn yêu cầu).
- **Các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng**:
- Tuổi chủ hộ trung bình 49,5 tuổi, nhóm 41-60 tuổi chiếm 49%, độ tuổi này có khả năng tiếp cận tín dụng cao hơn.
- Giới tính: 77% chủ hộ là nam, nam giới có khả năng tiếp cận tín dụng cao hơn nữ.
- Thu nhập và giá trị tài sản của hộ có ảnh hưởng tích cực đến khả năng tiếp cận tín dụng.
- Khoảng cách từ nhà đến trung tâm huyện càng xa, khả năng tiếp cận tín dụng càng giảm.
- Trình độ học vấn và quan hệ xã hội của chủ hộ cũng là những yếu tố thuận lợi.
- **Lý do không được vay**: 38,5% hộ không có tài sản thế chấp, 38,5% có nợ quá hạn, 15,4% vay số tiền quá ít, 7,6% không có khả năng trả nợ.
### Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy các yếu tố nhân khẩu học, kinh tế và xã hội đều ảnh hưởng đáng kể đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông dân. Tuổi tác và giới tính phản ánh vai trò và uy tín trong cộng đồng, ảnh hưởng đến sự tin tưởng của tổ chức tín dụng. Thu nhập và tài sản là cơ sở để đánh giá khả năng trả nợ, trong khi khoảng cách địa lý làm tăng chi phí giao dịch, hạn chế tiếp cận vốn.
So với các nghiên cứu trong nước và quốc tế, kết quả tương đồng với các yếu tố như trình độ học vấn, quan hệ xã hội và tài sản thế chấp là nhân tố quan trọng. Việc nhiều hộ bị hạn chế tín dụng do thiếu tài sản thế chấp và nợ quá hạn cho thấy cần cải thiện chính sách tín dụng và hỗ trợ tài chính phù hợp.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ phân bố tỷ lệ hộ tiếp cận và hạn chế tín dụng theo các nhóm tuổi, giới tính, và bảng thống kê các lý do không được vay vốn để minh họa rõ ràng hơn.
## Đề xuất và khuyến nghị
- **Tăng cường thông tin và tuyên truyền**: Đẩy mạnh công tác truyền thông về chính sách tín dụng, thủ tục vay vốn để nâng cao nhận thức và khả năng tiếp cận của người dân, đặc biệt tại các vùng xa trung tâm.
- **Hỗ trợ tài sản thế chấp**: Phát triển các chương trình hỗ trợ tài sản thế chấp hoặc bảo lãnh vay vốn cho các hộ nghèo, giúp giảm rào cản tiếp cận vốn.
- **Phát triển các sản phẩm tín dụng phù hợp**: Các tổ chức tín dụng cần thiết kế các sản phẩm vay linh hoạt, phù hợp với đặc thù sản xuất nông nghiệp và khả năng trả nợ của nông dân.
- **Nâng cao trình độ và kỹ năng cho nông dân**: Đầu tư vào giáo dục và đào tạo kỹ thuật canh tác, quản lý tài chính để tăng hiệu quả sản xuất và khả năng trả nợ.
- **Tăng cường quan hệ xã hội và mạng lưới hỗ trợ**: Khuyến khích xây dựng các tổ chức hợp tác xã, nhóm tín dụng để tạo điều kiện vay vốn và chia sẻ thông tin.
- **Thời gian thực hiện**: Các giải pháp cần được triển khai trong vòng 3-5 năm, phối hợp giữa chính quyền địa phương, các tổ chức tín dụng và các cơ quan liên quan.
## Đối tượng nên tham khảo luận văn
- **Nhà hoạch định chính sách**: Để xây dựng và điều chỉnh chính sách tín dụng nông nghiệp phù hợp với thực tiễn địa phương.
- **Ngân hàng và tổ chức tín dụng**: Nắm bắt các yếu tố ảnh hưởng đến khách hàng để thiết kế sản phẩm và dịch vụ tín dụng hiệu quả.
- **Các nhà nghiên cứu và học giả**: Tham khảo phương pháp nghiên cứu và kết quả để phát triển các nghiên cứu tiếp theo về tín dụng nông thôn.
- **Các tổ chức phi chính phủ và phát triển**: Sử dụng kết quả để triển khai các chương trình hỗ trợ tài chính và phát triển cộng đồng nông thôn.
## Câu hỏi thường gặp
1. **Tại sao nông dân khó tiếp cận tín dụng chính thức?**
Do thiếu tài sản thế chấp, thủ tục phức tạp, khoảng cách địa lý xa và thiếu thông tin về vay vốn.
2. **Yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến khả năng tiếp cận tín dụng?**
Thu nhập, giá trị tài sản, trình độ học vấn và quan hệ xã hội của chủ hộ là những yếu tố quan trọng.
3. **Tín dụng phi chính thức có ảnh hưởng thế nào đến nông dân?**
Tín dụng phi chính thức thường có lãi suất cao, làm tăng chi phí sản xuất và rủi ro tài chính cho nông dân.
4. **Làm thế nào để giảm hạn chế tín dụng cho nông dân?**
Cần hỗ trợ tài sản thế chấp, cải thiện thủ tục vay, phát triển sản phẩm tín dụng phù hợp và nâng cao năng lực người vay.
5. **Nghiên cứu này có thể áp dụng ở đâu ngoài huyện Vĩnh Thuận?**
Các kết quả và đề xuất có thể tham khảo áp dụng cho các vùng nông thôn có điều kiện tương tự trong tỉnh Kiên Giang và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
## Kết luận
- Nghiên cứu đã xác định rõ các yếu tố nhân khẩu học, kinh tế và xã hội ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận và hạn chế tín dụng chính thức của nông dân tại huyện Vĩnh Thuận.
- Khoảng 63% hộ nông dân tiếp cận được tín dụng chính thức, trong khi 36% bị hạn chế do nhiều nguyên nhân như thiếu tài sản thế chấp và nợ quá hạn.
- Mô hình hồi quy logit nhị phân cho thấy tuổi, giới tính, thu nhập, trình độ học vấn và quan hệ xã hội là những biến số có ý nghĩa thống kê.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng, hỗ trợ tài chính và phát triển kỹ năng cho nông dân.
- Tiếp tục nghiên cứu mở rộng phạm vi và áp dụng các chính sách phù hợp để thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn bền vững.
**Hành động tiếp theo**: Các cơ quan chức năng cần phối hợp triển khai các chính sách hỗ trợ tín dụng, đồng thời tổ chức các chương trình đào tạo nâng cao năng lực cho nông dân nhằm thực hiện hiệu quả các khuyến nghị của nghiên cứu.