Luận văn thạc sĩ không gian văn hóa người việt đồng bằng bắc bộ qua tư liệu ca dao tục ngữ

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu không gian văn hóa người việt đồng bằng bắc bộ qua tư liệu ca dao tục ngữ, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện trong

Trường đại học

Đại học quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Việt Nam học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2017

216
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

1.1. DANH MỤC BẢNG

1.2. DANH MỤC BIỂU ĐỒ

1.3. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1.4. Lý do chọn đề tài

1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.6. Mục đích nghiên cứu

1.7. Phương pháp nghiên cứu

1.8. Những điểm mới của luận án

1.9. Những đóng góp của luận án

1.10. Kết cấu của luận án

2. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN

2.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề

2.2. Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đồng bằng Bắc Bộ

2.3. Các công trình nghiên cứu về ca dao, tục ngữ có liên quan đến đồng bằng Bắc Bộ

2.4. Các công trình nghiên cứu phổ biến về ca dao, tục ngữ từ trước tới nay

2.5. Các công trình nghiên cứu trực tiếp về ca dao, tục ngữ

2.6. Những khái niệm và lý luận cơ bản

2.6.1. Khái niệm Người Việt đồng bằng Bắc Bộ

2.6.2. Khái niệm ca dao, tục ngữ. Các tiêu chí xác định và phương pháp xử lý, phân loại nguồn tư liệu ca dao, tục ngữ

2.6.2.1. Các tiêu chí xác định nguồn tư liệu và cách thức phân loại
2.6.2.2. Phương pháp xử lý tư liệu ca dao, tục ngữ
2.6.2.3. Phương pháp sử dụng công nghệ thông tin vào chương trình xử lý tư liệu

3. VĂN HÓA SẢN XUẤT VÀ NHỮNG ỨNG XỬ VỚI ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG SINH THÁI

3.1. Ứng xử với khí hậu, thời tiết

3.1.1. Con người phụ thuộc, nương nhờ vào thiên nhiên

3.1.2. Con người chinh phục để làm chủ thiên nhiên

3.1.3. Quan sát các hiện tượng tự nhiên

3.1.4. Dự đoán thời tiết qua quan sát động vật

3.1.5. Dự đoán thời tiết qua quan sát thực vật

3.2. Ứng xử với điều kiện tự nhiên và môi trường sinh thái

3.2.1. Với địa hình tự nhiên

3.2.2. Với môi trường tự nhiên

3.2.3. Môi trường nước

3.2.4. Môi trường đất

3.2.5. Môi trường ruộng – vườn

3.3. Phản ánh hoạt động lao động sản xuất

3.3.1. Hoạt động thủ công nghiệp, thương nghiệp và dịch vụ

4. VĂN HÓA ĐẢM BẢO ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI VIỆT ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

4.1. Văn hóa ẩm thực của người Việt

4.1.1. Đặc sản ẩm thực

4.1.2. Kinh nghiệm ẩm thực

4.1.3. Kinh nghiệm lựa chọn vật phẩm

4.1.4. Kinh nghiệm chế biến vật phẩm

4.1.5. Ẩm thực với việc chăm sóc sức khỏe

4.1.6. Ẩm thực với quan hệ gia đình, xã hội và luân thường, đạo lý

4.2. Văn hóa mặc, ở và đi lại của người Việt đồng bằng Bắc Bộ

4.2.1. Chất liệu trang phục

4.2.2. Kiểu dáng trang phục

4.2.3. Màu sắc trang phục

4.2.4. Đồ trang sức và phục trang bổ trợ

4.2.5. Nội dung khác liên quan đến trang phục

5. QUY PHẠM XÃ HỘI VÀ VĂN HÓA TÂM LINH TÍN, NGƯỠNG CỦA NGƯỜI VIỆT ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

5.1. Quy phạm và quan hệ xã hội

5.1.1. Quy phạm về quan hệ gia đình

5.1.1.1. Quan hệ vợ chồng
5.1.1.2. Quy phạm về quan hệ cha mẹ- con cái
5.1.1.3. Quy phạm và quan hệ anh chị - em
5.1.1.4. Quy phạm và quan hệ họ hàng

5.1.2. Quy phạm về quan hệ ngang bậc

5.1.2.1. Quy phạm và quan hệ cá nhân với cá nhân nói chung
5.1.2.2. Quan hệ bạn bè
5.1.2.3. Quan hệ nam- nữ

5.1.3. Quy phạm về các quan hệ khác bậc

5.1.3.1. Quan hệ già- trẻ
5.1.3.2. Quan hệ vua, quan – dân
5.1.3.3. Quan hệ thầy – trò
5.1.3.4. Quan hệ chủ - người làm thuê

5.2. Văn hóa tâm linh, tín ngưỡng của người Việt đồng bằng Bắc Bộ

5.2.1. Phản ánh tôn giáo

5.2.1.1. Đối với Nho giáo
5.2.1.2. Đối với Phật giáo
5.2.1.2.1. Thờ cúng Thành hoàng làng
5.2.1.2.2. Thờ cúng tổ tiên

5.2.2. Tín ngưỡng thờ cúng thần linh bản thổ

5.2.3. Tín ngưỡng và lễ hội nông nghiệp khác

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu tổng quan về không gian văn hóa người Việt đồng bằng Bắc Bộ qua ca dao tục ngữ

Không gian văn hóa người Việt đồng bằng Bắc Bộ là một phạm vi đặc thù, nơi cư dân tương tác mật thiết với môi trường tự nhiên và xã hội. Qua kho tàng ca dao tục ngữ Việt Nam, có thể nhận diện được những đặc trưng văn hóa truyền thống sâu sắc của vùng đất này. Ca dao tục ngữ Việt Nam không chỉ là sản phẩm nghệ thuật dân gian mà còn là kho tàng tri thức dân gian quý giá, phản ánh mối quan hệ ứng xử của con người với thiên nhiên, xã hội và bản thân. Việc nghiên cứu không gian văn hóa qua tư liệu ca dao tục ngữ giúp làm sáng tỏ các giá trị văn hóa dân gian, đồng thời góp phần bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong bối cảnh hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Phương pháp nghiên cứu liên ngành khu vực học được áp dụng nhằm phân tích tổng thể các thành tố văn hóa sản xuất, văn hóa đảm bảo đời sống, văn hóa quy phạm xã hội và văn hóa tâm linh tín ngưỡng trong không gian văn hóa này.

1.1. Khái quát về văn hóa người Việt đồng bằng Bắc Bộ và vai trò ca dao tục ngữ

Vùng đồng bằng Bắc Bộ là nơi hội tụ nhiều yếu tố văn hóa đặc trưng của người Việt, được xem là cái nôi của nền văn minh lúa nước. Văn hóa người Việt đồng bằng Bắc Bộ thể hiện qua các hoạt động sản xuất, sinh hoạt, quan hệ xã hội và tín ngưỡng. Trong đó, ca dao tục ngữ Việt Nam giữ vai trò quan trọng như một phương tiện truyền tải tri thức, kinh nghiệm và giá trị đạo đức. Ca dao là nơi gửi gắm tâm tư, tình cảm, còn tục ngữ là túi khôn chứa đựng bài học tổng kết về đời sống. Việc nghiên cứu ca dao tục ngữ giúp nhận diện rõ nét bản sắc văn hóa dân gian vùng đồng bằng Bắc Bộ.

1.2. Phương pháp nghiên cứu không gian văn hóa qua ca dao tục ngữ Việt Nam

Phương pháp nghiên cứu liên ngành khu vực học được sử dụng để tiếp cận không gian văn hóa người Việt đồng bằng Bắc Bộ qua tư liệu ca dao tục ngữ. Phương pháp này kết hợp phân tích định tính và định lượng nhằm đo lường tần số xuất hiện các chủ đề trong ca dao tục ngữ, từ đó đánh giá mức độ quan tâm của cư dân đến các yếu tố tự nhiên, xã hội và văn hóa. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong xử lý tư liệu giúp tăng tính khách quan và hệ thống hóa dữ liệu, tạo điều kiện cho việc phân tích sâu sắc các đặc trưng văn hóa vùng miền.

II. Phân tích các vấn đề thách thức trong nghiên cứu không gian văn hóa người Việt đồng bằng Bắc Bộ qua ca dao tục ngữ

Nghiên cứu không gian văn hóa qua ca dao tục ngữ gặp nhiều thách thức do tính chất truyền miệng, đa dạng và phức tạp của nguồn tư liệu. Việc xác định phạm vi địa lý, thời gian và chủ thể sáng tạo ca dao tục ngữ đòi hỏi sự chọn lọc kỹ lưỡng để đảm bảo tính đại diện và khách quan. Ngoài ra, sự tác động của hiện đại hóa và giao thoa văn hóa làm cho nhiều giá trị truyền thống có nguy cơ mai một, gây khó khăn trong việc bảo tồn và phát huy. Việc phân tích các mối quan hệ tương tác giữa con người với thiên nhiên và xã hội trong ca dao tục ngữ cũng đòi hỏi phương pháp tiếp cận liên ngành và công cụ phân tích hiện đại.

2.1. Thách thức trong việc xác định và phân loại nguồn tư liệu ca dao tục ngữ Việt Nam

Kho tàng ca dao tục ngữ rất phong phú và đa dạng, do đó việc xác định các câu ca dao tục ngữ đặc trưng cho người Việt đồng bằng Bắc Bộ cần dựa trên các tiêu chí nghiêm ngặt. Những câu không rõ nguồn gốc vùng miền hoặc thuộc các vùng núi, miền Trung, Nam Bộ được loại trừ để đảm bảo tính đặc thù. Việc phân loại theo chủ đề, nội dung và hình thức cũng là một thách thức lớn do sự đa dạng và biến thể trong cách thể hiện của ca dao tục ngữ.

2.2. Ảnh hưởng của hiện đại hóa đến giá trị văn hóa truyền thống trong ca dao tục ngữ

Quá trình hiện đại hóa và hội nhập quốc tế đã làm thay đổi sâu sắc đời sống xã hội, ảnh hưởng đến việc lưu truyền và sử dụng ca dao tục ngữ. Nhiều giá trị truyền thống bị mai một hoặc biến đổi, làm giảm sức sống của kho tàng văn hóa dân gian. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc bảo tồn, nghiên cứu và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống thông qua các phương pháp khoa học và công nghệ hiện đại.

III. Phương pháp nghiên cứu và giải pháp khai thác không gian văn hóa người Việt đồng bằng Bắc Bộ qua ca dao tục ngữ

Phương pháp nghiên cứu liên ngành khu vực học kết hợp phân tích định tính và định lượng được áp dụng nhằm khai thác hiệu quả nguồn tư liệu ca dao tục ngữ. Việc sử dụng công nghệ thông tin trong xử lý dữ liệu giúp hệ thống hóa và phân tích tần số xuất hiện các chủ đề, từ đó nhận diện các đặc trưng văn hóa vùng miền. Giải pháp này giúp tăng tính khách quan, giảm thiểu chủ quan trong phân tích và mở ra hướng nghiên cứu mới về không gian văn hóa truyền thống.

3.1. Áp dụng phương pháp khu vực học trong nghiên cứu không gian văn hóa truyền thống

Phương pháp khu vực học tập trung nghiên cứu không gian văn hóa như một tổng thể thống nhất, bao gồm các mối quan hệ tương tác giữa con người với thiên nhiên và xã hội. Việc áp dụng phương pháp này giúp phân tích sâu sắc các thành tố văn hóa sản xuất, văn hóa đảm bảo đời sống, văn hóa quy phạm xã hội và văn hóa tâm linh tín ngưỡng trong ca dao tục ngữ, từ đó làm rõ đặc trưng văn hóa người Việt đồng bằng Bắc Bộ.

3.2. Kết hợp phân tích định lượng và định tính trong xử lý tư liệu ca dao tục ngữ

Phân tích định lượng dựa trên thống kê tần số xuất hiện các chủ đề trong ca dao tục ngữ giúp đánh giá mức độ quan tâm của cư dân đến các yếu tố tự nhiên, xã hội và văn hóa. Phân tích định tính bổ sung bằng cách giải mã ý nghĩa biểu tượng, nghệ thuật và nội dung của từng câu ca dao tục ngữ. Sự kết hợp này tạo nên một phương pháp nghiên cứu toàn diện, khách quan và sâu sắc về không gian văn hóa truyền thống.

3.3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống hóa và phân tích ca dao tục ngữ

Việc sử dụng phần mềm xử lý dữ liệu giúp hệ thống hóa hàng chục nghìn câu ca dao tục ngữ theo chủ đề, từ khóa và vùng miền. Công nghệ thông tin hỗ trợ phân tích tần số, so sánh và đối chiếu các dữ liệu, từ đó rút ra các chỉ số đặc trưng về văn hóa. Đây là bước tiến quan trọng trong nghiên cứu văn hóa dân gian, giúp nâng cao tính khoa học và hiệu quả khai thác nguồn tư liệu truyền thống.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu không gian văn hóa người Việt đồng bằng Bắc Bộ qua ca dao tục ngữ

Kết quả nghiên cứu không gian văn hóa qua ca dao tục ngữ đã làm rõ vai trò quan trọng của môi trường tự nhiên, đặc biệt là môi trường nước, trong đời sống vật chất và tinh thần của người Việt đồng bằng Bắc Bộ. Nghiên cứu cũng chỉ ra mức độ quan tâm của cư dân đến các yếu tố thiên nhiên, sản xuất, quan hệ xã hội và tín ngưỡng qua tần số xuất hiện trong ca dao tục ngữ. Những phát hiện này góp phần nâng cao nhận thức về bản sắc văn hóa dân tộc, đồng thời cung cấp cơ sở khoa học cho việc bảo tồn và phát triển văn hóa truyền thống trong bối cảnh hiện đại.

4.1. Phản ánh đặc trưng văn hóa sản xuất và ứng xử với thiên nhiên trong ca dao tục ngữ

Ca dao tục ngữ phản ánh sâu sắc mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên, đặc biệt là môi trường nước, khí hậu và đất đai. Các câu tục ngữ về cây lúa, con trâu, thời tiết và mùa vụ thể hiện tri thức dân gian phong phú về sản xuất nông nghiệp. Qua đó, có thể thấy rõ cách ứng xử hài hòa, tôn trọng và khai thác bền vững tài nguyên thiên nhiên của cư dân đồng bằng Bắc Bộ.

4.2. Biểu hiện văn hóa đảm bảo đời sống và quan hệ xã hội qua ca dao tục ngữ

Ca dao tục ngữ phản ánh các khía cạnh văn hóa ẩm thực, trang phục, nhà ở và phương tiện đi lại, góp phần đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng. Đồng thời, tục ngữ còn thể hiện các quy phạm xã hội, quan hệ gia đình, bạn bè, thầy trò và các mối quan hệ xã hội khác, làm nổi bật giá trị đạo đức, tình nghĩa và sự gắn bó cộng đồng trong văn hóa người Việt đồng bằng Bắc Bộ.

4.3. Vai trò văn hóa tâm linh tín ngưỡng trong không gian văn hóa người Việt đồng bằng Bắc Bộ

Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, thần linh bản thổ và các lễ hội nông nghiệp được phản ánh trong ca dao tục ngữ, thể hiện đời sống tâm linh phong phú của cư dân. Văn hóa tâm linh góp phần củng cố niềm tin, tạo sự gắn kết cộng đồng và duy trì các giá trị truyền thống trong không gian văn hóa đồng bằng Bắc Bộ.

V. Kết luận và triển vọng phát triển nghiên cứu không gian văn hóa người Việt đồng bằng Bắc Bộ qua ca dao tục ngữ

Nghiên cứu không gian văn hóa người Việt đồng bằng Bắc Bộ qua ca dao tục ngữ đã mở ra hướng tiếp cận mới, kết hợp giữa phương pháp khu vực học và phân tích định lượng - định tính. Kết quả nghiên cứu không chỉ làm sáng tỏ các đặc trưng văn hóa truyền thống mà còn góp phần bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa dân gian trong bối cảnh hiện đại. Triển vọng phát triển nghiên cứu bao gồm việc ứng dụng công nghệ số trong biên soạn từ điển điện tử ca dao tục ngữ, mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các vùng miền khác và tăng cường hợp tác liên ngành để khai thác sâu sắc hơn các giá trị văn hóa truyền thống.

5.1. Tổng kết những đóng góp của nghiên cứu không gian văn hóa qua ca dao tục ngữ

Nghiên cứu đã khẳng định giá trị khoa học và thực tiễn của việc sử dụng ca dao tục ngữ làm nguồn tư liệu để nhận diện không gian văn hóa người Việt đồng bằng Bắc Bộ. Phương pháp nghiên cứu liên ngành và công nghệ thông tin đã nâng cao tính khách quan và hệ thống của phân tích, góp phần làm rõ mối quan hệ tương tác giữa con người với thiên nhiên và xã hội trong văn hóa truyền thống.

5.2. Hướng phát triển nghiên cứu và ứng dụng trong bảo tồn văn hóa dân gian

Triển vọng nghiên cứu bao gồm việc phát triển các công cụ số hóa, xây dựng từ điển điện tử ca dao tục ngữ, mở rộng nghiên cứu sang các vùng văn hóa khác và tăng cường hợp tác quốc tế. Đồng thời, kết quả nghiên cứu có thể hỗ trợ các nhà quản lý văn hóa trong việc xây dựng chính sách bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống, góp phần phát triển bền vững văn hóa dân tộc trong thời đại mới.

03/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề 1. Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đồng bằng Bắc Bộ ĐBBB có vị trí quan trọng như đã nói ở trên nên vùng đất này luôn là chủ đề hấp dẫn và được nghiên cứu từ rất sớm bởi cả những học giả trong và ngoài nước. Chủ đề này đã thu hút và làm nổi danh nhiều học giả nghiên cứu khoa học xã hội nói chung trên khắp thế giới như: Pierre Gourou, David G.

Scott, Keith Taylor, Sakurai Yumio, Lương Văn Hy (Việt kiều ở Canada), Momoki Shiro,… Có thể nói người nước ngoài nghiên cứu về Việt Nam nói chung và về ĐBBB nói riêng đã có một bề dày lịch sử. Theo kết quả thống kê của tác giả David G. Marr trong 1038 đầu sách, bài báo, tư liệu nghiên cứu về ĐBBB thì có đến 477 công trình là của các tác giả nước ngoài [139, tr. Những số liệu này đủ cho thấy mức độ quan tâm của người nước ngoài suốt gần hai thế kỷ qua đối với các vấn đề về ĐBBB là rất đáng nể.

Trong số những công trình nghiên cứu đó có không ít nghiên cứu tập trung vào văn hóa của làng Việt ĐBBB. Ban đầu là những ghi chép, khảo tả, sau đó là những phân tích, đánh giá và những phát hiện khoa học có giá trị. Có lẽ nghiên cứu về ĐBBB và người nông dân nơi đây sớm hơn cả bằng cách tiếp cận địa lý nhân văn là công trình của Pierre Gourou Người nông dân châu thổ Bắc Kỳ (1936). Đây là công trình nghiên cứu có ý nghĩa đặc biệt không chỉ ở tính khoa học của nội dung nghiên cứu, tính hiệu quả của phương pháp điều tra thực địa, tính sắc sảo của những phân tích đánh giá mà còn ở tính cập nhật các vấn đề nghiên cứu.

Có thể nói những kết quả nghiên cứu, những dự báo của Pierre Gourou từ 70 năm trước cho đến nay vẫn còn tính thời sự như vấn đề đất đai, dân số và lực lượng lao động, công nghiệp và trao đổi thương mại,…. ở nông thôn châu thổ Bắc Kỳ. Đây là công trình mà sau này hầu như bất kì học giả nào nghiên cứu về nông thôn châu thổ sông Hồng cũng đều sử dụng làm tư liệu tham khảo. 19 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Phải đến sau thời kỳ đổi mới, đặc biệt là từ những năm 90, học giả nước ngoài từ nhiều quốc gia, nhiều chuyên ngành, nhiều cách tiếp cận khác nhau đã đến Việt Nam nghiên cứu về các làng quê ĐBBB.

Chưa bao giờ khu vực này lại hấp dẫn đông đảo học giả nước ngoài đến thế. Họ đến từ khắp năm châu tiêu biểu là từ Nhật, Mỹ, Pháp, Hàn Quốc, Nga, Trung Quốc….Đặc biệt giai đoạn này còn có sự trở lại của đội ngũ các nhà nghiên cứu Việt kiều vốn trước kia bởi bối cảnh chính trị đã hạn chế sự trở về của họ, đặc biệt là rất khó để tiếp cận nghiên cứu ở vùng ĐBBB. Đi thực địa ở các làng ĐBBB của Việt Nam ngay từ những năm đầu sau Đổi mới, học giả Lương Văn Hy đã liên tiếp có những nghiên cứu có giá trị về sự thay đổi của người nông dân, của làng quê trong quá trình xây dựng nông thôn mới và chuyển đổi cơ cấu kinh tế. Đáng chú ý là cuốn Cuộc Cách mạng ở làng: truyền thống và biến đổi ở miền Bắc Việt Nam (1992) tập trung vào nghiên cứu những thay đổi về chính trị, xã hội đến đời sống văn hóa của làng Sơn Dương, tỉnh Phú Thọ.

Cùng thời kỳ với Lương Văn Hy, nhiều nhà nghiên cứu nước ngoài khác cũng có những tìm hiểu thú vị về làng Việt và nông dân ĐBBB như Nguyễn Tùng (Việt kiều Pháp) với nghiên cứu thực địa 8 thôn ở xã Đường Lâm, Sơn Tây, Hà Tây (nay là Hà Nội) từ năm 1992 và đến năm 1999 ông cùng một số đồng nghiệp hoàn thành cuốn Mông Phụ: một làng Việt ở châu thổ sông Hồng. Trong suốt 4 năm (1996 -1999), Viện Viễn Đông Bác Cổ Pháp đã phối hợp với Trung tâm Khoa học xã hội và Nhân văn quốc gia (Nay là Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam) trong một chương trình nghiên cứu lớn về ĐBBB. Một phần kết quả nghiên cứu đó được in trong cuốn Làng ở vùng châu thổ sông Hồng: vấn đề còn bỏ ngỏ (2002) của một số học giả Pháp với tên tuổi quen thuộc đã từng nghiên cứu về châu thổ Bắc Bộ Việt Nam như: Nguyễn Tùng quan tâm đến không gian làng thông qua khái niệm làng, không gian hành chính, không gian cư trú, không gian canh tác và đặc biệt là gắn kết không gian làng với không gian quốc gia trong sự nối kết, hòa nhập và phát triển; Olivier Tessier tìm hiểu về phong tục tập quán, lịch sử làng và đặc biệt là sự di cư tạm thời của dân làng với mong muốn cải thiện cuộc sống và tình cảm gắn bó với làng quê; Nelly Krowolski lại khám phá ra sự phục hồi và phát triển của mạng lưới chợ quê, Alain Fioruci 20 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nghiên cứu về dòng họ trong những sự liên quan đến tập tục cưới hỏi ở quá khứ và hiện tại của một làng quê ĐBBB điển hình là làng Mộ Trạch… Từ những kết quả nghiên cứu của các học giả nước ngoài dưới nhiều góc độ khác nhau, một điều không thể phủ nhận được là những nghiên cứu của họ đã đóng góp đáng kể cho ngành Việt Nam học cả về nội dung các vấn đề nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, cách tiếp cận cũng như việc tạo ra các lý thuyết hoặc vận dụng lý thuyết vào các nghiên cứu trường hợp cụ thể. Từ những nghiên cứu của học giả nước ngoài, các nhà khoa học Việt Nam có dịp nhìn nhận lại những nghiên cứu của mình và thông qua các cơ hội hợp tác để học hỏi nhằm có được cái nhìn khách quan hơn về Việt Nam nói chung, về ĐBBB nói riêng.

Với các nhà nghiên cứu Việt Nam, lưu giữ văn bản về phong tục tập quán của làng Việt ở ĐBBB đã xuất hiện từ khá sớm trong các ghi chép của các nhà Nho từ thế kỷ thứ 19, phổ biến ở đời vua Tự Đức, Thành Thái. Sang đến những năm đầu thế kỷ 20 xuất hiện tác phẩm của Phan Kế Bính: Việt Nam phong tục; Toan Ánh: Nếp cũ, Hội hè đình đám …và một số bài viết ngắn giới thiệu về phong tục ở làng được in trên tạp chí nghiên cứu Việt Nam của Viện Viễn Đông Bác Cổ Pháp. Giai đoạn sau đổi mới, những nghiên cứu về làng Việt ĐBBB tập trung vào hai xu hướng cơ bản: một là những nghiên cứu mang tính chất khái quát về nông thôn trong đó lấy làng làm đơn vị khảo sát và phân tích chính; hai là những nghiên cứu trường hợp cụ thể của từng làng. Ở xu hướng thứ nhất, trước hết phải kể đến các công trình: Cơ cấu tổ chức của làng Việt cổ truyền ở Bắc Bộ (Nguyễn Từ Chi, 1984); Làng Việt Nam- một số vấn đề kinh tế xã hội (Phan Đại Doãn, 1992); Về một số làng buôn ở đồng bằng Bắc Bộ thế kỷ 18 - 19 (Nguyễn Quang Ngọc, 1993), Một làng Việt cổ truyền ở đồng bằng Bắc Bộ (Nguyễn Hải Kế, 1996),… và nhiều bài nghiên cứu có giá trị của các tác giả Diệp Đình Hoa (1998), Đào Thế Tuấn (1991), Bùi Xuân Đính (1994),… Sau này có một số chương trình nghiên cứu lớn tiêu biểu như: Đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước của GS.

Phan Huy Lê và GS. Vũ Minh Giang, chủ biên (1996): Các giá trị truyền thống và con người Việt Nam hiện nay; Chương trình nghiên cứu về Làng xã ở đồng bằng sông Hồng (1996 -1999) do Viện Viễn Đông 21 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Bác Cổ Pháp tại Hà Nội phối hợp với Trung tâm KHXH và NVQG (nay là Viện Hàn lâm KHXHVN) thực hiện. Đây là những chương trình nghiên cứu lớn, có giá trị thu hút một lực lượng đáng kể các nhà khoa học từ các trường Đại học, các Viện nghiên cứu đầu ngành tham gia. Ở xu hướng thứ hai, nghiên cứu theo hướng tiếp cận khu vực học, đặc biệt phải kể đến chương trình nghiên cứu Bách Cốc, với sự hợp tác của Trung tâm nghiên cứu Việt Nam và Giao lưu văn hóa, ĐHQG (nay là Viện VNH&KHPT) với các học giả Nhật Bản về nông thôn, nông nghiệp châu thổ sông Hồng đã thu hút được nhiều nhất các nhà khoa học thuộc các chuyên ngành khác nhau cùng tham gia (hơn 200 các nhà khoa học), thời gian chương trình nghiên cứu dài nhất (14 năm).

Điểm mới và khác của chương trình nghiên cứu Bách Cốc trước hết là ở chỗ áp dụng triệt để phương pháp tiếp cận liên ngành (Interdisciplinary approach method), sử dụng các phương pháp, thiết bị kỹ thuật hiện đại để đo đạc, triển khai theo một kế hoạch, nhất quán chặt chẽ. Các công trình nghiên cứu về ca dao, tục ngữ có liên quan đến đồng bằng Bắc Bộ Một trong những sáng tạo có giá trị của vùng ĐBBB là văn học dân gian. Văn học dân gian là sự phản ánh sinh động cuộc sống qua ngôn ngữ văn học với những điệu ca, vần thơ, hò vè đến những câu ca dao, tục ngữ. Mỗi khúc quanh của lịch sử Việt Nam lại rộ lên các loại hình sáng tác văn học dân gian.

Điều đó thể hiện thái độ, ứng xử của nhân dân đối với tất cả quan hệ xã hội thông qua các thể loại đó. Chính vì vậy văn học dân gian nhận được sự quan tâm đặc biệt của giới học giả Việt Nam. Là một chất liệu quý thể hiện rõ tâm lý tình cảm của người Việt nên từ lâu các tác giả lớn của dân tộc như Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương, Nguyễn Đình Chiểu,. đều sử dụng ca dao, tục ngữ trong các sáng tác.

Trong sách về địa lý, thiên văn, các loại địa phương chí, ký văn,. ca dao tục ngữ được các tác giả dẫn chứng để minh họa cho ý kiến của mình khi đề cập đến tính cách con người, lý giải sự kiện hay hiện tượng nào đó, coi ca dao, tục ngữ như những tổng kết kinh nghiệm, khái quát thế ứng xử mang tính thuyết phục cao. 22 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Cùng với các tác phẩm chữ Nôm, ca dao, tục ngữ còn được tập hợp, ghi lại bằng chữ quốc ngữ và kèm theo đó là khảo cứu, chú giải. Tục ngữ cổ ngữ gia ngôn là cuốn sách sưu tầm ca dao tục ngữ sớm nhất hiện được viết bằng chữ quốc ngữ.

Sách do Huỳnh Tịnh Của biên soạn, xuất bản vào năm 1896. Tác giả đã sưu tầm cả ca dao, tục ngữ, thành ngữ và sắp xếp theo vần chữ cái đầu câu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ