Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Truyền thông chính sách giữ vai trò trọng yếu trong hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước và là khâu trực tiếp quyết định hiệu lực tổ chức thực hiện chính sách công. Hoạt động này đòi hỏi tính công khai, minh bạch, được phổ biến rộng rãi trên phương tiện thông tin đại chúng để hướng đến mục tiêu phục vụ người dân cùng cộng đồng doanh nghiệp. Trong hệ thống đó, báo chí là trung tâm truyền thông đại chúng, đóng vai trò diễn đàn trao đổi ý kiến, phản ánh hiện thực, đồng thời thực hiện chức năng giám sát và phản biện xã hội đối với cơ quan công quyền.

Y tế là lĩnh vực đặc thù và nhạy cảm do liên quan mật thiết đến sức khỏe và tính mạng của nhân dân. Mọi thông tin y tế luôn nhận được sự quan tâm lớn từ dư luận xã hội cũng như sự phối hợp chặt chẽ giữa Bộ Y tế với các cơ quan thông tấn báo chí. Báo chí không chỉ truyền bá chủ trương, mục tiêu và kiến thức y tế, mà còn có nhiệm vụ phát hiện các vướng mắc, bất cập, quy định chồng chéo hoặc những khoảng trống pháp lý để kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, hoàn thiện. Đồng thời, báo chí phản ánh tâm tư, nguyện vọng của người dân và định hướng dư luận xã hội, biểu dương nhân tố tích cực và phê phán tiêu cực trong thực thi chính sách y tế.

Từ thực tiễn trên, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Vai trò của báo chí trong truyền thông chính sách về lĩnh vực y tế ở thành phố Hà Nội hiện nay" (Khóa luận tốt nghiệp năm 2022).

Văn bản xác định rõ mục đích và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  • Mục đích nghiên cứu: Làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về vai trò của báo chí trong truyền thông chính sách y tế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao vai trò của báo chí trong công tác truyền thông chính sách y tế tại địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của báo chí trong truyền thông chính sách về lĩnh vực y tế ở Hà Nội hiện nay.
    2. Khảo sát, đánh giá thực trạng vai trò của báo chí trong truyền thông chính sách về lĩnh vực y tế ở Hà Nội hiện nay.
    3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao vai trò của báo chí trong truyền thông chính sách về lĩnh vực y tế ở Hà Nội trong thời gian sắp tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vai trò của báo chí trong truyền thông chính sách về lĩnh vực y tế ở Hà Nội hiện nay.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2022 (tập trung khảo sát các tác phẩm báo chí từ năm 2021 đến tháng 5 năm 2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng khung lý luận dựa trên các nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lênin, chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng quan điểm của Đảng và Nhà nước về báo chí - truyền thông. Văn bản kết hợp các lý thuyết truyền thông đại chúng, giáo trình chuyên ngành và hệ thống khái niệm chuẩn mực:

  • Báo chí: Tiếp cận theo nghĩa rộng bao gồm bốn loại hình (báo in, phát thanh, truyền hình, báo mạng điện tử), có chức năng thông tin nhanh, công khai, lan tỏa rộng khắp nhằm tích cực hóa đời sống xã hội.
  • Truyền thông: Tiếp thu định nghĩa của Nguyễn Văn Dững (2006) và Tạ Ngọc Tấn (2001), xác định truyền thông là quá trình trao đổi thông điệp, thông tin, tư tưởng, tình cảm giữa các nhóm xã hội nhằm gia tăng hiểu biết, điều chỉnh nhận thức và hành vi.
  • Truyền thông chính sách: Khái niệm của Lương Ngọc Vĩnh (2021) xác định đây là quá trình tương tác, trao đổi thông tin giữa cơ quan truyền thông nhà nước với quần chúng xuyên suốt bốn khâu của chu trình chính sách: nhận diện vấn đề, hoạch định, thực thi và đánh giá chính sách.
  • Chính sách y tế: Hệ thống văn bản quản lý nhà nước điều chỉnh các hoạt động dự phòng, chữa bệnh, tư vấn chăm sóc, bảo vệ sức khỏe và phân bổ nguồn lực y tế của toàn xã hội.

Các căn cứ pháp lý và văn bản quy phạm pháp luật được khai thác bao gồm: Nghị quyết số 35-NQ/TW của Bộ Chính trị về bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng; Nghị quyết số 14/NQ-CP về việc mua 21,9 triệu liều vaccine phòng COVID-19 của Pfizer cho trẻ từ 5 đến dưới 12 tuổi; Công văn 1535/BYT-DP của Cục Y tế dự phòng; Quyết định số 3588/QĐ-BYT ngày 26/7/2021 và Quyết định số 43/QĐ-BYT ngày 07/01/2022 của Bộ Y tế về quy trình tổ chức tiêm chủng; Nghị định số 29/2022/NĐ-CP quy định chế độ chính sách đối với người được điều động, huy động tham gia phòng chống dịch COVID-19.

Khóa luận triển khai các phương pháp nghiên cứu sau:

  • Phương pháp nghiên cứu, phân tích tài liệu: Thu thập, khảo cứu văn kiện Đảng, văn bản pháp luật, giáo trình, công trình khoa học của các tác giả đi trước (Nguyễn Văn Dững, Hoàng Quốc Bảo, Tạ Ngọc Tấn, Lưu Văn An, Nguyễn Hữu Hải, Lê Văn Hòa, Lương Ngọc Vĩnh) để xây dựng cơ sở lý luận.
  • Phương pháp phân tích nội dung: Khảo sát, phân tích nội dung và hình thức các tác phẩm báo chí về chính sách y tế đăng tải từ năm 2021 đến tháng 5 năm 2022 trên ba tờ báo: Báo điện tử VnExpress, Báo Lao Động, và Báo Sức khỏe và Đời sống.
  • Phương pháp nghiên cứu trường hợp (Case study): Đi sâu phân tích sự kiện truyền thông chính sách "Tiêm vaccine phòng COVID-19 cho trẻ từ 5 - dưới 12 tuổi" trên địa bàn Hà Nội.
  • Phương pháp khảo sát thống kê: Tổng hợp dữ liệu điều tra công chúng về mức độ tin tưởng vào cơ quan báo chí và thống kê số liệu thực tế tiêm chủng tại các quận, huyện thuộc thành phố Hà Nội.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu gồm tài liệu văn bản quy phạm, dữ liệu lưu trữ tin bài trên ba trang báo mạng điện tử, số liệu khảo sát ý kiến phụ huynh (trên 415.000 trường hợp) và báo cáo tiến độ tiêm chủng của ngành y tế cơ sở tại Hà Nội.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về vai trò của báo chí trong truyền thông chính sách về lĩnh vực y tế

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm công cụ và làm rõ bản chất hoạt động báo chí trong mối liên hệ với chính sách y tế công cộng. Tác giả phân tích ba vai trò cốt lõi của báo chí:

  1. Cung cấp thông tin chính xác, khách quan, trung thực, đa dạng và nhiều chiều: Báo chí là lực lượng nòng cốt quản trị thông tin, định hướng dòng tin chính thống nhằm đẩy lùi tin giả trong các cuộc khủng hoảng y tế. Đồng thời, báo chí thực hiện chức năng giám sát, phản biện, chuyển tải nguyện vọng dân sinh và tạo diễn đàn để các nhà khoa học, chuyên gia y tế đóng góp sáng kiến.
  2. Dẫn dắt, định hướng, điều hòa dư luận và tạo sự đồng thuận xã hội: Tác phẩm báo chí tác động vào dư luận thông qua cả hai kênh lý trí và tình cảm. Bằng cách phản ánh trung thực và cung cấp tri thức khoa học, báo chí giải tỏa lo lắng, điều hòa tâm lý đám đông trong bối cảnh giãn cách xã hội hoặc bùng phát dịch bệnh, hướng tới sự thống nhất nhận thức và hành động.
  3. Xây dựng niềm tin của con người vào hệ thống chính trị và chế độ xã hội: Báo chí phản ánh kịp thời các chỉ đạo điều hành của Chính phủ và sự tương tác giữa nhà nước với nhân dân. Khi báo chí thông tin minh bạch, công chúng gia tăng mức độ tín nhiệm vào thể chế và các quyết sách an sinh xã hội.

Chương này cũng khẳng định tính tất yếu phải phát huy vai trò báo chí xuất phát từ ba yếu tố: sức mạnh giám sát - liên kết xã hội của báo chí; áp lực đổi mới phương thức truyền thông đa phương tiện dưới tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0; và yêu cầu cấp bách của công tác phòng, chống dịch bệnh trong tình hình mới.

Chương 2: Thực trạng vai trò của báo chí trong truyền thông chính sách về lĩnh vực y tế ở thành phố Hà Nội hiện nay

Chương 2 phân tích các yếu tố đặc thù tác động đến hoạt động báo chí tại Hà Nội, một trung tâm chính trị - hành chính, kinh tế và văn hóa lớn. Về tổ chức, Hà Nội hiện có 8 cơ quan báo chí (01 Đài Phát thanh - Truyền hình Hà Nội, 05 báo: Hànộimới, Kinh tế & Đô thị, Phụ nữ Thủ đô, Lao động Thủ đô, Tuổi trẻ Thủ đô; 02 tạp chí: Tạp chí Người Hà Nội và Tạp chí Khoa học của Trường Đại học Thủ đô). Năm 2020, báo chí Hà Nội đã đăng tải trên 1.000 tin, bài và chương trình truyền thông về lĩnh vực y tế.

Khóa luận tiến hành khảo sát nội dung đối với ba cơ quan báo chí tiêu biểu (VnExpress, Lao Động, Sức khỏe và Đời sống) từ năm 2021 đến tháng 5 năm 2022 xung quanh chính sách tiêm vaccine cho trẻ em. Dữ liệu phân tích thể hiện tại các bảng sau:

Tên Báo, Tạp chí Số lượng tin bài khảo sát Số lượng bài phỏng vấn chuyên gia Tỉ lệ bài phỏng vấn chuyên gia (%)
VnExpress 28 5 18%
Lao Động 32 6 19%
Sức khỏe và Đời sống 92 18 19%
Tổng cộng 152 29 19,08%

Bảng: Tổng hợp số lượng tin bài và tỷ lệ bài phỏng vấn chuyên gia về chính sách tiêm vaccine cho trẻ từ 5 đến dưới 12 tuổi (2021 - tháng 5/2022).

Các bài phỏng vấn chuyên gia y tế (bác sĩ tại Bệnh viện Nhi Trung ương, Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương, Bệnh viện Đa khoa Đức Giang, Hệ thống VNVC...) đóng vai trò định hướng thông tin, lý giải cơ sở khoa học và hướng dẫn xử lý phản ứng sau tiêm.

Về nghiên cứu trường hợp chính sách tiêm chủng: Ban đầu, kết quả khảo sát trên 415.000 phụ huynh có con từ 5 đến 11 tuổi tại Hà Nội cho thấy hơn 60% phụ huynh đồng ý tiêm, số còn lại băn khoăn về an toàn sinh học và sự phát triển lâu dài của trẻ. Nhờ luồng thông tin kiểm chứng liên tục, sự đồng thuận của phụ huynh đã chuyển biến thành hành động thực tế. Kết quả triển khai tiêm chủng tại các địa bàn ghi nhận:

Quận / Huyện / Thị xã Số liệu khảo sát / Kế hoạch Kết quả tiêm chủng ghi nhận theo thời điểm
Hoàng Mai Khối giáo dục và y tế phối hợp Đạt 5.675 trẻ (tính đến ngày 28/4/2022)
Long Biên Trên 44.000 trẻ đăng ký tiêm Tổ chức tiêm theo danh sách đăng ký
Thanh Xuân Dự kiến 1.550 học sinh lớp 6 đủ điều kiện Triển khai theo kế hoạch từ ngày 19/4/2022
Đống Đa Phân bổ đợt đầu 2.xxx liều Đến 12h ngày 18/4: 219 mũi (khối 6) và 317 mũi (khối 5)
Tây Hồ Dự kiến khoảng 18.xxx đối tượng Đến hết 25/4/2022: tiêm 1.907 trẻ mũi 1 / 4.577 trẻ đủ điều kiện
Gia Lâm Rà soát 39.577 trẻ em độ tuổi 5 - dưới 12 Tiêm trên 2.000 liều ngay trong buổi sáng đầu tiên
Thanh Trì Kế hoạch tiêm cho 41.541 trẻ em Sau 9 ngày (đến ngày 27/4): tiêm được trên 5.xxx trẻ
Sơn Tây 19.758 trẻ (12.948 trẻ cần tiêm đợt này) Ngày đầu tiên (19/4): tiêm trên 1.400 trẻ

Bảng: Số liệu triển khai tiêm vaccine phòng COVID-19 cho trẻ em tại các quận, huyện trên địa bàn Hà Nội (tháng 4/2022).

Về mức độ tin tưởng của bạn đọc đối với báo chí y tế, số liệu khảo sát của tác giả về Báo Sức khỏe và Đời sống được ghi nhận cụ thể:

  • Hoàn toàn tin tưởng: 41%
  • Tin tưởng: 52%
  • Hoàn toàn không tin tưởng: 7% Tổng mức độ tin tưởng và hoàn toàn tin tưởng đạt 93%. Ngoài ra, 60,5% người được hỏi khẳng định thông tin báo chí góp phần củng cố niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng và hệ thống chính trị.

Đánh giá tổng thể của chương chỉ ra các ưu điểm: thông tin diễn ra nhanh chóng, liên tục 24/7, duy trì tính khách quan, trung thực; thực hiện tốt chức năng điều hòa dư luận và kết nối sự đồng thuận xã hội. Tuy nhiên, hạn chế vẫn tồn tại: số lượng bài viết phân tích chuyên sâu về chính sách y tế trên báo chí địa phương Hà Nội còn khiêm tốn; nội dung tuyên truyền tại một số thời điểm còn nặng tính phản ánh sự vụ, tính phản biện xã hội và sức lan tỏa chưa đồng đều.

Chương 3: Giải pháp phát huy vai trò của báo chí trong truyền thông chính sách về lĩnh vực y tế ở thành phố Hà Nội trong thời gian tới

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng, khóa luận xác lập 4 nhóm giải pháp:

  • Giải pháp về lãnh đạo, quản lý: Tăng cường sự phối hợp, chỉ đạo thống nhất giữa Ban Tuyên giáo Thành ủy, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Y tế Hà Nội với các cơ quan báo chí. Xây dựng quy chế cung cấp thông tin y tế kịp thời, ngăn chặn khủng hoảng truyền thông ngay từ cấp cơ sở.
  • Giải pháp về nội dung, thông tin chính sách: Đa dạng hóa hình thức thể hiện; kết hợp báo chí dữ liệu, infographics, video ngắn và tận dụng mạng xã hội (Facebook, YouTube, Zalo). Gia tăng các bài viết phân tích chính sách nhiều chiều, kết hợp hài hòa giữa phản ánh thực tiễn với phỏng vấn chuyên gia y tế chuyên sâu.
  • Giải pháp về bản lĩnh chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ và đạo đức nhà báo: Bồi dưỡng kiến thức y tế, y đức và kiến thức pháp luật chuyên ngành cho đội ngũ phóng viên, biên tập viên theo dõi mảng y tế; giữ vững tôn chỉ mục đích, tránh xu hướng giật gân, câu khách hoặc đưa tin thiếu căn cứ khoa học.
  • Giải pháp về cơ chế, chính sách, cơ sở vật chất: Đầu tư ngân sách và hạ tầng kỹ thuật hiện đại cho các tòa soạn; xây dựng cơ chế đặt hàng báo chí trong truyền thông chính sách y tế; bảo đảm điều kiện tác nghiệp an toàn cho phóng viên hoạt động tại các khu vực tuyến đầu, vùng dịch bệnh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã định lượng hóa bức tranh truyền thông chính sách y tế tại Hà Nội qua các chỉ số cụ thể:

  • Khảo sát 152 bài báo trên 3 cơ quan báo chí lớn, xác lập tỷ lệ bài phỏng vấn chuyên gia định hướng dư luận đạt xấp xỉ 19%.
  • Thu thập dữ liệu đánh giá độ tin cậy của báo chí chuyên ngành y tế với 93% công chúng bày tỏ tin tưởng vào nội dung cung cấp.
  • Minh chứng vai trò thúc đẩy chính sách của báo chí thông qua việc làm thay đổi nhận thức của hơn 415.000 phụ huynh, biến sự ngần ngại ban đầu thành tỷ lệ ủng hộ trên 60% và hiện thực hóa kết quả tiêm chủng tại 8 quận, huyện, thị xã của Hà Nội.

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận là công trình chuyên khảo tiếp cận trực diện vấn đề vai trò của báo chí đối với truyền thông chính sách trong lĩnh vực y tế tại một địa bàn trọng điểm (Hà Nội) trong giai đoạn khủng hoảng y tế công cộng. Đề tài lấp đầy khoảng trống nghiên cứu khi các công trình đi trước phần lớn chỉ khảo cứu báo chí, truyền thông đại chúng hoặc chính sách công một cách chung nhất. Hệ thống 4 nhóm giải pháp đưa ra mang tính ứng dụng thực tế cho các cơ quan quản lý báo chí và cơ quan y tế địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài thể hiện qua phạm vi nguồn tin khảo sát nội dung: nghiên cứu mới tập trung phân tích chuyên sâu dữ liệu trên 3 cơ quan báo chí mạng và khảo sát một sự kiện trường hợp cụ thể là chính sách tiêm vaccine phòng COVID-19 cho trẻ em trong khung thời gian hẹp (2021 đến tháng 5 năm 2022). Do giới hạn dữ liệu nguồn, các ấn phẩm báo chí địa phương trực thuộc thành phố Hà Nội chưa được thống kê định lượng chi tiết tương đương.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát sang các chính sách y tế thường quy (chính sách bảo hiểm y tế toàn dân, cơ chế tự chủ bệnh viện công lập, quản lý giá thuốc và đấu thầu vật tư y tế) trên toàn bộ hệ thống 8 cơ quan báo chí của Thủ đô, đồng thời kéo dài khung thời gian theo dõi sang giai đoạn phục hồi sau đại dịch.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành: Ngành Báo chí học, Truyền thông đại chúng, Xuất bản, Quan hệ công chúng, Quản lý công và Y tế công cộng có thể khai thác mô hình chu trình truyền thông chính sách và phương pháp phân tích nội dung tác phẩm báo chí.
  • Cơ quan quản lý và tòa soạn báo chí: Ban Tuyên giáo, Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan báo chí tại Hà Nội có thể sử dụng các nhóm giải pháp của Chương 3 để nâng cao chất lượng biên tập các tuyến bài y tế, quản trị thông tin dư luận.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Khung phân tích phương pháp nghiên cứu trường hợp kết hợp số liệu khảo sát thực tế tại Chương 2, cung cấp dẫn chứng cụ thể về việc sử dụng ý kiến chuyên gia để điều hòa tâm lý xã hội.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận khảo sát các tác phẩm báo chí trên những cơ quan truyền thông nào và tỷ lệ bài phỏng vấn chuyên gia ra sao?
Nghiên cứu khảo sát 152 bài báo đăng tải từ năm 2021 đến tháng 5 năm 2022 trên ba tờ báo: Báo điện tử VnExpress (28 bài, trong đó có 5 bài phỏng vấn chuyên gia, chiếm 18%), Báo Lao Động (32 bài, trong đó có 6 bài phỏng vấn chuyên gia, chiếm 19%), và Báo Sức khỏe và Đời sống (92 bài, trong đó có 18 bài phỏng vấn chuyên gia, chiếm 19%).

Chính sách y tế nào được tác giả lựa chọn làm nghiên cứu trường hợp điển hình?
Nghiên cứu trường hợp điển hình được khóa luận phân tích sâu là chính sách "Tiêm vaccine phòng COVID-19 cho trẻ từ 5 - dưới 12 tuổi" theo Nghị quyết số 14/NQ-CP của Chính phủ và Công văn số 1535/BYT-DP của Cục Y tế dự phòng (Bộ Y tế).

Mức độ tin tưởng của công chúng vào Báo Sức khỏe và Đời sống được ghi nhận như thế nào trong khảo sát?
Kết quả khảo sát công chúng tại Biểu đồ 2.1 của khóa luận ghi nhận: 41% người được hỏi hoàn toàn tin tưởng, 52% tin tưởng, và 7% hoàn toàn không tin tưởng vào thông tin cung cấp bởi Báo Sức khỏe và Đời sống (tổng mức độ tin tưởng đạt 93%).

Hệ thống cơ quan báo chí của thành phố Hà Nội được phân loại cụ thể gồm những đơn vị nào?
Khóa luận chỉ rõ Hà Nội có 8 cơ quan báo chí, gồm: 01 Đài Phát thanh - Truyền hình Hà Nội; 05 tờ báo (Hànộimới, Kinh tế & Đô thị, Phụ nữ Thủ đô, Lao động Thủ đô, Tuổi trẻ Thủ đô); và 02 tạp chí (Tạp chí Người Hà Nội, Tạp chí Khoa học của Trường Đại học Thủ đô).

Các nhóm giải pháp nâng cao vai trò của báo chí được tác giả phân chia như thế nào?
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp chia thành 4 nhóm: (1) Giải pháp về lãnh đạo, quản lý; (2) Giải pháp về nội dung, thông tin chính sách; (3) Giải pháp về bản lĩnh chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ và đạo đức nhà báo; (4) Giải pháp về cơ chế, chính sách, cơ sở vật chất.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Vai trò của báo chí trong truyền thông chính sách về lĩnh vực y tế ở thành phố Hà Nội hiện nay" đã giải quyết toàn diện ba nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực tiễn 152 tác phẩm báo chí cùng các số liệu tiêm chủng thực tế trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2021 - 2022. Công trình làm rõ vai trò thiết yếu của báo chí trong việc cung cấp thông tin, định hướng dư luận và tạo dựng niềm tin xã hội trước các vấn đề y tế phức tạp. Hệ thống 4 nhóm giải pháp do tác giả đề xuất mang giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu hữu ích cho công tác quản lý và nghiệp vụ báo chí - truyền thông chính sách.