Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Xây dựng nông thôn mới là một trong những chủ trương lớn mang tính chiến lược của Đảng và Nhà nước Việt Nam. Trong bối cảnh đất nước có gần 70% dân số sinh sống tại khu vực nông thôn, yêu cầu tập trung nguồn lực để công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn trở nên cấp thiết. Quá trình này đòi hỏi sự thay đổi căn bản trong nếp nghĩ, cách làm, đưa cơ giới hóa cùng tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào đồng ruộng, đồng thời chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ lệ công nghiệp và dịch vụ. Mối quan hệ giữa nông nghiệp, nông dân và nông thôn là mối quan hệ hữu cơ; sự phát triển kinh tế không thể tách rời việc cải thiện hạ tầng, nâng cao đời sống vật chất và giá trị hưởng thụ tinh thần của cư dân nông thôn thông qua việc thực hiện 19 tiêu chí quốc gia.

Để chủ trương đi vào cuộc sống và tạo sự đồng thuận xã hội, công tác truyền thông đóng vai trò then chốt trong việc chuyển tải chính sách đến người dân, giúp nông dân nhận thức rõ vai trò chủ thể và hành động tích cực. Đài Tiếng nói Việt Nam (VOV), với tư cách là cơ quan báo chí chủ lực, đã tích cực tham gia tuyên truyền về lĩnh vực này. Tuy nhiên, thực tiễn hoạt động truyền thông về nông thôn mới trên sóng phát thanh vẫn còn bộc lộ những hạn chế cần được tổng kết, đánh giá và rút kinh nghiệm. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả lựa chọn đề tài: "Truyền thông về nông thôn mới trên Ban thời sự VOV1 Đài Tiếng nói Việt Nam (khảo sát chương trình 'Mùa Vàng' phát sóng trên Kênh Thời sự VOV1 từ tháng 01 đến tháng 06 năm 2019)".

Nghiên cứu xác định rõ mục tiêu và 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Mục tiêu nghiên cứu: Hệ thống hóa các quan điểm, lý thuyết về hoạt động, vai trò và trách nhiệm truyền thông của Ban Thời sự VOV1 (Đài Tiếng nói Việt Nam) đối với công cuộc xây dựng nông thôn mới; khảo sát thực trạng truyền thông qua chương trình chuyên đề và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.
  2. Nhiệm vụ 1: Hệ thống hóa các khái niệm, lý thuyết và quan điểm về hoạt động truyền thông của Đài Tiếng nói Việt Nam, chỉ rõ vai trò và tầm quan trọng của Ban Thời sự VOV1 trong truyền thông về nông thôn mới.
  3. Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu thực tiễn các hoạt động đã làm được và chưa làm được trong công tác truyền thông xây dựng nông thôn mới qua chương trình khảo sát.
  4. Nhiệm vụ 3: Đưa ra hệ thống giải pháp khả thi nhằm nâng cao kết quả tuyên truyền về nông thôn mới của Ban Thời sự VOV1.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động truyền thông nông thôn mới trong chương trình "Mùa Vàng" phát sóng trên Kênh Thời sự VOV1 - Đài Tiếng nói Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Ban Thời sự VOV1, Đài Tiếng nói Việt Nam (địa chỉ: 41-43 Bà Triệu và 58 Quán Sứ, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát trong 6 tháng, tính từ ngày 01/01/2019 đến ngày 30/06/2019.

Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề: Tác giả đã điểm luận các công trình tiêu biểu liên quan đến nông nghiệp, nông dân, nông thôn và báo chí truyền thông:

  • Sách chuyên khảo: Cuốn "Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam sau hai mươi năm đổi mới - quá khứ và hiện tại" của Nguyễn Văn Bích (NXB Chính trị quốc gia, 2000) phân tích chuyển biến kinh tế nông nghiệp; cuốn "Phát triển nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam" của Nguyễn Hữu Tiến (NXB Nông nghiệp) chỉ ra các tồn tại kinh tế - xã hội nông thôn; cuốn "Xây dựng nông thôn mới những vấn đề lý luận và thực tiễn" do PGS.TS Vũ Văn Phúc chủ biên (NXB Chính trị quốc gia, 2012) tập hợp lý luận và kinh nghiệm thực tiễn xây dựng nông thôn mới.
  • Luận văn học thuật: Luận văn thạc sĩ báo chí của Nguyễn Thị Thanh Huyền (2004, ĐHKHXH&NV - ĐHQGHN) nghiên cứu "Vấn đề tam nông trong thời kỳ đổi mới"; luận văn thạc sĩ báo chí của Lê Thái Hà (2010, ĐHKHXH&NV - ĐHQGHN) về "Vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn trên báo in Việt Nam"; luận văn thạc sĩ báo chí của Nguyễn Thị Dung (2016) về "Báo chí Hà Nội về vấn đề bất cập trong xây dựng nông thôn mới ở Thủ đô hiện nay".
  • Khoảng trống nghiên cứu: Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề tam nông dưới góc độ kinh tế - xã hội, báo in hoặc phạm vi địa phương hẹp. Chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu toàn diện hoạt động truyền thông nông thôn mới dưới góc độ thời sự phát thanh trên kênh sóng quốc gia VOV1.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các nguyên lý truyền thông đại chúng, đặc trưng phát thanh hiện đại và bộ tiêu chí nông thôn mới:

  • Khái niệm và bản chất truyền thông: Truyền thông (gốc Latinh Commune) là quá trình liên tục trao đổi, chia sẻ thông tin, tư tưởng, tình cảm, kỹ năng giữa các chủ thể nhằm tăng cường hiểu biết lẫn nhau, thay đổi nhận thức và điều chỉnh hành vi. Bản chất truyền thông vận hành theo "nguyên tắc bình thông nhau" hai chiều, bao gồm 6 yếu tố cơ bản: Nguồn (Source), Nội dung/Thông điệp (Message), Kênh truyền tải (Channel), Người nhận (Receiver), Phản hồi (Feedback) và Nhiễu (Noise). Tác giả cũng dẫn chiếu nghiên cứu của Frank Dance (1970) với 15 định nghĩa truyền thông ở các góc độ khác nhau.
  • Các mô hình truyền thông ứng dụng:
    1. Mô hình truyền thông 1 chiều của Harold Lasswell: Nguồn phát $\rightarrow$ Thông điệp $\rightarrow$ Kênh $\rightarrow$ Người nhận $\rightarrow$ Phản hồi (áp dụng thuận lợi khi truyền tải thông tin khẩn cấp).
    2. Mô hình truyền thông 2 chiều của Claude Shannon: Cấu trúc gồm $S$ (Nguồn phát) $\rightarrow$ $M$ (Thông điệp) $\rightarrow$ $C$ (Kênh) $\rightarrow$ $R$ (Người nhận) $\rightarrow$ $E$ (Hiệu quả), chịu tác động của $N$ (Nhiễu) và điều chỉnh bởi $F$ (Phản hồi). Mô hình này nhấn mạnh tính tương tác bình đẳng và sự chuyển đổi vai trò giữa chủ thể và khách thể.
  • Lý thuyết về báo chí phát thanh: Phát thanh là loại hình truyền thông đại chúng truyền tải thông tin bằng âm thanh (gồm 3 yếu tố: lời nói, âm nhạc, tiếng động) qua sóng điện từ hoặc hệ thống dây dẫn. Phát thanh hiện đại phát huy các ưu thế: tính tức thời ("nóng"), khả năng bao phủ rộng khắp không giới hạn không gian, tính giao tiếp cá nhân, chi phí thiết bị rẻ, khả năng kích thích trí tưởng tượng và phong cách "giao tiếp trên sóng". Đồng thời, phát thanh hiện đại chuyển dịch từ phát thanh truyền thống sang đa phương tiện, phát thanh có hình, phát thanh trực tuyến trên internet và phát thanh tương tác.
  • Khung pháp lý và tiêu chuẩn xây dựng nông thôn mới: Hệ thống hóa 19 tiêu chí quốc gia về nông thôn mới dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật: Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg về chuẩn nghèo; Quyết định số 26/2001/QĐ-BGD&ĐT, Quyết định số 01/2003/QĐ-BGD&ĐT, Quyết định số 01/2004/QĐ-BGD&ĐT và Quyết định số 37/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Quyết định số 62/2006/QĐ-BVHTT của Bộ Văn hóa - Thông tin; Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2009/BYT của Bộ Y tế; Nghị định số 114/2003/NĐ-CP và Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV của Bộ Nội vụ; Pháp lệnh Công an xã.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp nghiên cứu định tính: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa tài liệu lý luận, văn kiện chính sách và các công trình khoa học đi trước để thiết lập khung lý thuyết.
  • Phương pháp nghiên cứu định lượng: Khảo sát bằng phiếu điều tra thu thập ý kiến công chúng (nhóm thính giả đã nghe và chưa nghe VOV1) nhằm đánh giá thực trạng tiếp nhận.
  • Phương pháp phân tích thông điệp truyền thông: Khảo sát cấu trúc nội dung, hình thức, kế hoạch phát sóng và thông điệp truyền thông trong các chương trình phát thanh "Mùa Vàng".
  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi, nghe và ghi nhận các số phát sóng trong giai đoạn từ tháng 01 đến tháng 06/2019 trên tần số sóng FM 100 MHz và chuyên trang lưu trữ tại website vov1.vn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn

Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận về truyền thông, bản chất của hoạt động báo chí phát thanh và nội hàm xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam. Tác giả phân tích vị trí của phát thanh như một công cụ thông tin xung kích, đóng vai trò "người bạn đồng hành" của nhân dân và phản ánh thực tiễn cuộc sống.

Nội dung chương trình bày chi tiết bộ 19 tiêu chí nông thôn mới, làm rõ các yêu cầu cụ thể về kỹ thuật, tỷ lệ và cơ chế quản lý:

Nhóm tiêu chí Nội dung và tiêu chuẩn bắt buộc theo văn bản
Quy hoạch & Hạ tầng kỹ thuật - Quy hoạch sử dụng đất, hạ tầng thiết yếu, khu dân cư mới và chỉnh trang khu hiện có.
- Giao thông: Đường xã đạt chuẩn kỹ thuật cấp IV; cứng hóa đường thôn, ngõ xóm, trục chính nội đồng.
- Thủy lợi: Đạt chuẩn đê/bờ bao chống lũ, công trình tưới tiêu đáp ứng >75% năng lực thiết kế, 100% có chủ quản lý.
- Điện: Tỷ lệ hộ dùng điện an toàn đạt $\ge$99% (ĐBSH, Đông Nam Bộ), $\ge$98% (Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, ĐBSCL), $\ge$95% (Trung du và Miền núi phía Bắc).
Hạ tầng Xã hội & Văn hóa - Trường học: Trường mầm non, tiểu học, THCS đạt chuẩn quốc gia về diện tích đất ($6\text{ m}^2 - 12\text{ m}^2/\text{học sinh}$ tùy cấp học và vùng miền), phòng chức năng, thư viện.
- Cơ sở vật chất văn hóa: Nhà văn hóa xã ($800\text{ m}^2 - 1000\text{ m}^2$, hội trường 100-150 chỗ), sân thể thao ($45\text{ m}\times 90\text{ m}$ đến $90\text{ m}\times 120\text{ m}$), tỷ lệ dân số tham gia hoạt động văn hóa, thể thao.
- Chợ nông thôn: Đạt chuẩn quy hoạch mạng lưới; Bưu điện: Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông và internet về thôn.
- Nhà ở: Không còn nhà tạm dột nát, đạt tiêu chuẩn "3 cứng", diện tích $\ge 14\text{ m}^2/\text{người}$, niên hạn $\ge 20\text{ năm}$.
Kinh tế & Tổ chức sản xuất - Thu nhập bình quân đầu người/năm tăng theo chuẩn chung của tỉnh.
- Hộ nghèo: Thu nhập dưới chuẩn theo QĐ 170/2005/QĐ-TTg ($\le 200.000\text{ đ/người/tháng}$ ở nông thôn).
- Cơ cấu lao động: Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc nông, lâm, ngư nghiệp giảm dần.
- Hình thức sản xuất: Có tổ hợp tác hoặc Hợp tác xã (HTX) hoạt động kinh doanh có lãi.
Giáo dục, Y tế & Môi trường - Giáo dục: Đạt chuẩn phổ cập THCS theo QĐ 26/2001/QĐ-BGD&ĐT (huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 80-90%, tốt nghiệp THCS đạt 70-90%).
- Y tế: Tỷ lệ tham gia BHYT (qua ngân sách hỗ trợ hoặc tự đóng).
- Văn hóa: $\ge 70%$ số thôn bản đạt danh hiệu làng văn hóa theo QĐ 62/2006/QĐ-BVHTT.
- Môi trường: Tỷ lệ hộ dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh và nước sạch theo QCVN 02:2009/BYT; cơ sở sản xuất đạt chuẩn xử lý chất thải; quy hoạch nghĩa trang nhân dân.
Hệ thống Chính trị & An ninh - Hệ thống chính trị: Đủ các tổ chức cơ sở đảng, chính quyền, đoàn thể; cán bộ xã đạt chuẩn theo NĐ 114/2003/NĐ-CP và QĐ 04/2004/QĐ-BNV; Đảng bộ và chính quyền đạt "Trong sạch, vững mạnh".
- An ninh trật tự: Phân loại phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ đạt loại khá trở lên; công an xã đạt "Đơn vị tiên tiến", kiềm chế tội phạm và tệ nạn xã hội.

Chương 2: Truyền thông về Nông thôn mới trên Ban thời sự VOV1 Đài Tiếng nói Việt Nam (khảo sát chương trình “Mùa Vàng” phát sóng trên Ban thời sự VOV1 từ tháng 01 đến tháng 06 năm 2019)

Chương 2 tập trung khảo sát cơ cấu tổ chức và thực trạng sản xuất nội dung tại Ban Thời sự VOV1:

  • Lịch sử phát triển và bộ máy tổ chức: Đài Tiếng nói Việt Nam thành lập ngày 07/09/1945. Kênh Thời sự VOV1 là kênh chính trị - tổng hợp cốt lõi. Tính đến thời điểm khảo sát, Ban Thời sự VOV1 có 140 nhân sự làm việc tại 11 phòng ban chuyên môn:
    1. Phòng Hành chính - Tổng hợp
    2. Phòng Xã hội
    3. Phòng Thời sự Quốc tế
    4. Phòng Sản xuất chương trình
    5. Phòng Thư ký - Biên tập
    6. Phòng Kinh tế
    7. Phòng Nông nghiệp - Biển đảo (đơn vị nòng cốt phụ trách nội dung nông nghiệp, nông thôn mới)
    8. Phòng Nội chính
    9. Phòng Phóng viên
    10. Phòng Khai thác
    11. Phòng Nội dung Số
  • Đặc điểm chương trình "Mùa Vàng": Là chương trình phát thanh chuyên đề về nông nghiệp, nông dân, nông thôn trên sóng FM tần số 100 MHz và trực tuyến tại website vov1.vn. Thời lượng mỗi số từ 25 đến 30 phút. Khung giờ phát sóng trực tiếp từ 05h20 đến 05h55, phát lại từ 13h00 đến 13h20 (từ thứ Hai đến thứ Sáu). Vào thứ Bảy và Chủ nhật, chương trình phát sóng lúc 05h00 đến 05h20 và không có khung phát lại. Cấu trúc điển hình mở đầu bằng nhạc hiệu dạo đầu vui tươi.
  • Thống kê dữ liệu khảo sát (01/01/2019 - 30/06/2019):
    • Tổng số bản tin chương trình đã phát sóng trên sóng phát thanh đạt khoảng 600 bản tin.
    • Tổng số chương trình được đóng gói đăng tải lên trang điện tử vov1.vn là 157 số (phân bổ trên 11 trang dữ liệu web).
    • Số lượng chương trình có chủ đề chuyên sâu trực tiếp về xây dựng nông thôn mới là 22 số.
    • Tần suất phát sóng qua các tháng: Tháng 3 và Tháng 4 có lịch phát sóng ổn định nhất (chỉ gián đoạn vào ngày 10/3 và 28/4). Tháng 2 và Tháng 5 có tần suất gián đoạn cao nhất (Tháng 2 không đăng tải vào các ngày 6, 7, 10, 17, 23; Tháng 5 không đăng tải vào các ngày 5, 12, 19, 26).
Tháng (Năm 2019) Đánh giá mức độ ổn định phát sóng Ngày gián đoạn/không đăng tải trên website
Tháng 01 Ổn định Theo lịch phát sóng định kỳ
Tháng 02 Kém ổn định nhất Ngày 06, 07, 10, 17, 23
Tháng 03 Rất ổn định Ngày 10
Tháng 04 Rất ổn định Ngày 28
Tháng 05 Kém ổn định Ngày 05, 12, 19, 26
Tháng 06 Ổn định Theo lịch phát sóng định kỳ
  • Các chủ đề nội dung chính được phản ánh qua chương trình:
    • Chủ trương, chính sách: Nguồn vốn vay chính sách cho người nghèo, chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại Hòa Bình.
    • Kết quả và mô hình tại địa phương: Xây dựng nông thôn mới tại Nam Định (xã Nghĩa Minh, huyện Nghĩa Hưng), mô hình làng nghề chè La Bằng (huyện Đại Từ, Thái Nguyên), nông thôn mới vùng sông nước miền Tây, du lịch nông nghiệp gắn với nông thôn mới.
    • Phản ánh khó khăn, bất cập: Khó khăn tại huyện Cao Lộc (Lạng Sơn), tính bền vững trong xây dựng nông thôn mới tại Thái Nguyên.
    • Giải pháp và kinh nghiệm điển hình: Giải pháp tháo gỡ tiêu chí môi trường, kinh nghiệm tại xã Hải Yến, xã Đạ Rsal, Đồng Dao (Ninh Bình).
    • Vai trò của tổ chức, doanh nghiệp và người dân: Doanh nghiệp đồng hành cùng nông thôn mới, phát huy vai trò Hợp tác xã, nông dân Thái Bình ứng dụng khoa học kỹ thuật.

Chương 3: Giải pháp tăng cường tuyên truyền về Nông thôn mới trên sóng VOV1 qua chương trình Mùa Vàng

Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp nâng cao chất lượng chương trình:

  1. Về nội dung các chương trình phát thanh: Bám sát diễn biến thực tế, mở rộng đề tài phân tích chuyên sâu về các tiêu chí khó (môi trường, thu nhập, an ninh trật tự); tăng cường phản ánh các ý kiến phản biện, khó khăn từ cơ sở thay vì chỉ đưa tin thành tích một chiều.
  2. Về hình thức thể hiện: Đổi mới phong cách dẫn chương trình theo hướng "giao tiếp trên sóng", tăng tính đối thoại, sử dụng âm thanh hiện trường sống động (tiếng động máy móc cơ giới hóa, âm thanh làng quê), đan xen âm nhạc hợp lý để tạo sự thư giãn cho thính giả.
  3. Cách thức tổ chức sản xuất các nội dung NTM: Củng cố quy trình phối hợp giữa Phòng Nông nghiệp - Biển đảo với các cơ quan chuyên môn (Bộ Nông nghiệp & PTNT, Ban Chỉ đạo Trung ương); tăng cường các hình thức phát thanh trực tiếp, diễn đàn tương tác để thính giả nông dân tham gia trao đổi trực tiếp với chuyên gia.
  4. Tăng cường truyền thông, quảng bá các nội dung NTM: Tận dụng hạ tầng số, tối ưu hóa việc lưu trữ và chia sẻ các số phát sóng của "Mùa Vàng" trên website vov1.vn và mạng xã hội nhằm phục vụ công chúng nghe lại theo yêu cầu (on-demand).

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính:

  • Thống kê toàn diện 6 tháng phát sóng của chương trình "Mùa Vàng" trên kênh VOV1 trong nửa đầu năm 2019 với khoảng 600 bản tin phát thanh và 157 số được số hóa trên website vov1.vn, trong đó xác định có 22 số phát sóng chuyên đề trực tiếp về nông thôn mới.
  • Chỉ ra các nhóm đề tài cốt lõi đã được VOV1 triển khai: tuyên truyền chính sách tín dụng/môi trường, giới thiệu điển hình tiên tiến (Nam Định, Thái Nguyên, Ninh Bình), phản ánh vướng mắc tại vùng khó khăn (Cao Lộc - Lạng Sơn), và vai trò chủ thể của nông dân cùng hợp tác xã.
  • Phát hiện tính gián đoạn trong việc cập nhật chương trình trực tuyến, đặc biệt là trong tháng 2 và tháng 5/2019, từ đó chỉ ra sự cần thiết phải chuẩn hóa quy trình phân phối nội dung số.

Đóng góp của đề tài:

  • Về mặt lý luận: Khóa luận góp phần hệ thống hóa lý thuyết truyền thông phát thanh ứng dụng trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; liên kết các nguyên lý báo chí hiện đại với việc thực thi 19 tiêu chí nông thôn mới tại Việt Nam.
  • Về mặt thực tiễn: Đề tài cung cấp tài liệu khảo cứu thực tế về quy trình sản xuất, phân bổ thời lượng và cấu trúc chương trình nông nghiệp trên đài phát thanh quốc gia; đề xuất các giải pháp nghiệp vụ thiết thực cho đội ngũ biên tập viên, phóng viên Phòng Nông nghiệp - Biển đảo (Ban Thời sự VOV1).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Dữ liệu khảo sát định lượng chỉ giới hạn trong khung thời gian 6 tháng (từ ngày 01/01/2019 đến ngày 30/06/2019).
  • Đối tượng khảo sát tập trung chủ yếu vào một chương trình chuyên đề ("Mùa Vàng") trên Kênh Thời sự VOV1, chưa mở rộng so sánh đối chiếu với các chương trình nông nghiệp khác cùng phát sóng trên hệ thống của VOV (như Kênh VOV2 hay VOV6).
  • Mức độ khai thác dữ liệu trực tuyến phụ thuộc vào số lượng chương trình được đăng tải trên website vov1.vn tại thời điểm nghiên cứu.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát theo chuỗi thời gian dài hơn để theo dõi sự chuyển dịch thông điệp truyền thông qua các giai đoạn hoàn thiện Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng NTM.
  • Khảo sát so sánh đa nền tảng giữa phát thanh truyền thống (sóng FM) với các kênh phân phối podcast, mạng xã hội và ứng dụng di động của Đài Tiếng nói Việt Nam.
  • Đo lường sâu hơn tác động hành vi của người dân nông thôn sau khi tiếp nhận thông tin từ các chương trình phát thanh chuyên đề.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Báo chí, Truyền thông và Quan hệ công chúng: Tham khảo khung lý thuyết truyền thông 2 chiều (Claude Shannon), mô hình Lasswell ứng dụng trong phát thanh, cùng kỹ thuật khảo sát, phân tích thông điệp phát thanh hiện đại.
  • Biên tập viên, phóng viên phát thanh: Tham khảo cách thức tổ chức chuyên mục nông nghiệp - nông thôn, cấu trúc kịch bản phát thanh "giao tiếp trên sóng" và giải pháp tăng tính tương tác với công chúng thính giả.
  • Cán bộ chỉ đạo chương trình xây dựng nông thôn mới: Hiểu rõ cơ chế phản ánh thông tin của báo chí phát thanh để chủ động phối hợp cung cấp tư liệu, chính sách đến người dân một cách hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng khảo sát trực tiếp của khóa luận là chương trình nào và phát sóng trong giai đoạn nào?
Khóa luận khảo sát chương trình phát thanh chuyên đề "Mùa Vàng" phát sóng trên Kênh Thời sự VOV1 (Đài Tiếng nói Việt Nam) trên tần số 100 MHz và website vov1.vn, trong khoảng thời gian 6 tháng từ ngày 01/01/2019 đến ngày 30/06/2019.

2. Khung giờ phát sóng và thời lượng của chương trình "Mùa Vàng" trên VOV1 được quy định như thế nào?
Chương trình có thời lượng khoảng 25 đến 30 phút. Từ thứ Hai đến thứ Sáu, chương trình phát sóng trực tiếp lúc 05h20 - 05h55 và phát lại lúc 13h00 - 13h20. Riêng thứ Bảy và Chủ nhật, chương trình phát sóng từ 05h00 - 05h20 và không có khung giờ phát lại.

3. Số lượng bản tin và chương trình về nông thôn mới được ghi nhận trong thời gian khảo sát là bao nhiêu?
Trong 6 tháng khảo sát, chuyên mục đã phát sóng khoảng 600 bản tin trên sóng phát thanh. Có 157 số chương trình được số hóa, đăng tải trên website vov1.vn (chia thành 11 trang kết quả), trong đó có 22 số chương trình đi sâu phản ánh trực tiếp các nội dung về xây dựng nông thôn mới.

4. Ban Thời sự VOV1 có cơ cấu tổ chức và nhân sự như thế nào tại thời điểm nghiên cứu?
Ban Thời sự VOV1 có 140 nhân sự công tác tại 11 phòng ban chuyên môn. Đơn vị trực tiếp phụ trách sản xuất các nội dung về nông nghiệp, nông thôn và chương trình "Mùa Vàng" là Phòng Nông nghiệp - Biển đảo.

5. Tác giả sử dụng các mô hình lý thuyết truyền thông nào để phân tích trong khóa luận?
Khóa luận vận dụng mô hình truyền thông 1 chiều của Harold Lasswell và mô hình truyền thông 2 chiều của Claude Shannon (gồm các yếu tố Source, Message, Channel, Receiver, Effect, Noise, Feedback), kết hợp với 15 định nghĩa truyền thông do Frank Dance tổng hợp năm 1970.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã làm rõ thực trạng và cơ chế hoạt động truyền thông về xây dựng nông thôn mới trên sóng Kênh Thời sự VOV1 qua việc phân tích chương trình "Mùa Vàng" trong 6 tháng đầu năm 2019. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận báo chí phát thanh, liên hệ chặt chẽ với hệ thống 19 tiêu chí nông thôn mới quốc gia và chỉ ra các thành quả cũng như hạn chế về tính đồng đều trong lịch phát sóng trực tuyến. Công trình cung cấp hệ thống giải pháp toàn diện về nội dung, hình thức, tổ chức sản xuất và phân phối đa phương tiện, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác báo chí phát thanh chuyên đề nông nghiệp.