Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp đại học với đề tài "Nghiên cứu hiện trạng, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền vận động người dân trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Tân Long, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện bởi sinh viên Ly Mí Say, chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Lớp K47 - KTNN, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của ThS. Cù Ngọc Bắc (năm 2019).
Bối cảnh thực tiễn được tác giả trình bày xuất phát từ yêu cầu triển khai Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới (NTM) tại cơ sở. Xây dựng NTM là quá trình diễn ra thường xuyên tại từng thôn, bản, hộ gia đình; trong đó hệ thống chính trị cơ sở đóng vai trò then chốt trong việc nắm bắt tập quán, hoàn cảnh và nhu cầu thực tế để tổ chức tuyên truyền, vận động người dân. Cán bộ, đảng viên cơ sở giữ vai trò nêu gương và hiện thực hóa nguyên tắc dân chủ "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và dân hưởng thụ" theo phương châm "Dân làm Nhà nước hỗ trợ".
Tại địa bàn nghiên cứu, xã Tân Long nằm ở phía Đông Bắc huyện Đồng Hỷ, cách trung tâm huyện (thị trấn Chùa Hang) khoảng 20 km. Địa phương gặp nhiều khó khăn do cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội còn thiếu thốn, xuống cấp. Điểm yếu lớn nhất là hệ thống giao thông với phần lớn các tuyến đường trục chính là đường cấp phối đất chưa được cứng hóa, thường xuyên bị hư hỏng nghiêm trọng trong mùa mưa. Công tác tuyên truyền, vận động người dân đóng vai trò cấp thiết nhằm định hình phát triển các điểm dân cư, phân vùng sản xuất tập trung, xóa bỏ tình trạng manh mún tự phát và huy động các nguồn lực nội tại từ nhân dân phục vụ phát triển hạ tầng, bảo vệ môi trường nông thôn.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu hiện trạng, đề xuất các giải pháp tuyên truyền, vận động, huy động người dân nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Tân Long, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa bàn nghiên cứu.
- Tìm hiểu hiện trạng chương trình xây dựng nông thôn mới của địa bàn nghiên cứu.
- Tìm hiểu các công việc đã và đang triển khai của chương trình xây dựng nông thôn mới có liên quan đến người dân trên địa bàn.
- Tìm hiểu về đối tượng, nội dung, phương pháp, tần suất thực hiện các công việc liên quan đến hoạt động tuyên truyền, vận động người dân trong xây dựng nông thôn mới tại địa bàn nghiên cứu.
- Đánh giá hiệu quả của công tác tuyên truyền, vận động người dân trong xây dựng nông thôn mới.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả của công tác tuyên truyền, vận động người dân trong xây dựng nông thôn mới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các công việc, hoạt động liên quan đến công tác tuyên truyền, vận động người dân trong xây dựng nông thôn mới.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính xã Tân Long, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên (tổng diện tích tự nhiên 4.114,7 ha, bao gồm 9 xóm bản).
- Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và thu thập dữ liệu sơ cấp diễn ra từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2018; các dữ liệu thứ cấp được tổng hợp theo các giai đoạn 2011–2015 và cập nhật đến năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống khái niệm lý luận và khung pháp lý điều chỉnh hoạt động tuyên truyền, vận động xây dựng nông thôn mới:
- Khái niệm: Tuyên truyền được định nghĩa là công việc phổ biến, cung cấp thông tin, kiến thức nhằm giúp người dân nắm vững chủ trương, chính sách, pháp luật và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Vận động là công việc thuyết phục, thúc đẩy người dân hành động theo các nội dung đã được tuyên truyền, tạo hiệu ứng lan tỏa trong cộng đồng.
- Nguyên tắc và yêu cầu: Tuyên truyền vận động phải đảm bảo tính chính xác, đầy đủ, dễ hiểu, kịp thời, có trọng tâm; gắn chặt với thực tiễn; vận dụng quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh: "Tuyên truyền là đem một việc gì đó nói cho dân hiểu, dân nhớ, dân theo, dân làm".
- Văn bản pháp lý và chính sách: Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20/4/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; Quyết định số 324/QĐ-TTg ngày 18/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án Đoàn Thanh niên tham gia xây dựng NTM giai đoạn 2013–2020; Quyết định số 147 về hỗ trợ phát triển trồng rừng sản xuất; Quyết định số 1282/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên.
- Hình thức và nội dung: Phân loại 5 hình thức tuyên truyền (tuyên truyền miệng; qua hệ thống thông tin đại chúng; công cụ trực quan như panô, áp phích, khẩu hiệu, tờ rơi; qua hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao; qua tham quan thực tế và nêu gương điển hình tiên tiến) và 5 nhóm nội dung tuyên truyền (tham gia ý kiến vào quy hoạch; đóng góp sức của, tiền mặt, hiến đất; trực tiếp tham gia xây dựng hạ tầng, cải tạo môi trường; thực hiện giám sát cộng đồng; nỗ lực phát triển sản xuất nâng cao thu nhập).
- Tổ chức thực hiện: Phân định vai trò của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh và Ban phát triển (BPT) thôn.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa các báo cáo định kỳ, niên giám thống kê, hồ sơ địa chính của UBND xã Tân Long năm 2018, số liệu từ Ban Chỉ đạo NTM tỉnh Thái Nguyên, UBND huyện Đồng Hỷ và các tài liệu chuyên ngành về NTM giai đoạn 2011–2018.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế phiếu điều tra bán cấu trúc để phỏng vấn trực tiếp người dân trên địa bàn xã Tân Long về mức độ phù hợp của nội dung, phương pháp tuyên truyền, năng lực cán bộ và mức độ tham gia thực tế (hiến đất, đóng góp kinh phí, ngày công).
- Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phương pháp nghiên cứu giải thích; xử lý dữ liệu qua công cụ bảng tính Microsoft Excel (PivotTable) và phần mềm SPSS.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Đặt vấn đề
Trình bày tính cấp thiết của đề tài gắn liền với vai trò của hệ thống chính trị cơ sở trong xây dựng nông thôn mới. Nêu rõ bối cảnh khó khăn về kết cấu hạ tầng tại xã Tân Long, xác định 1 mục tiêu chung, 6 mục tiêu cụ thể, cùng ý nghĩa lý luận và thực tiễn của nghiên cứu đối với công tác phát triển nông thôn tại địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tuyên truyền, vận động, các nguyên tắc tiếp cận cộng đồng, vai trò nòng cốt của các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội và Ban phát triển thôn. Đánh giá cơ sở thực tiễn thông qua kết quả thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM giai đoạn 2011–2015 trên phạm vi toàn quốc (đến tháng 5/2014 có 185 xã đạt chuẩn NTM, gần 600 xã đạt từ 15–18 tiêu chí), kinh nghiệm xây dựng NTM tại tỉnh Quảng Ninh (125 xã lập xong quy hoạch, phát triển trên 60 mô hình giảm nghèo), kinh nghiệm tại tỉnh Tuyên Quang (làm điểm tại 7 xã, 4 xã đạt 8–9 tiêu chí, 37 xã đạt 5–7 tiêu chí, 88 xã dưới 5 tiêu chí), và tình hình thực tế tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011–2015.
| Chỉ tiêu NTM tỉnh Thái Nguyên (giai đoạn 2011–2015) |
Kết quả đạt được |
| Số xã đạt 19 tiêu chí |
40 xã |
| Số xã đạt 15–18 tiêu chí |
32 xã |
| Số xã đạt 10–14 tiêu chí |
65 xã |
| Số xã đạt 6–9 tiêu chí |
6 xã |
| Số xã dưới 5 tiêu chí |
0 xã |
| Thu nhập bình quân đầu người |
Tăng từ 14,28 triệu đồng (2010) lên 22 triệu đồng (2015) |
| Tỷ lệ hộ nghèo |
Giảm từ 20,57% xuống còn 7,06% |
| Tỷ lệ lao động qua đào tạo |
Đạt 56% |
| Hạ tầng giao thông nông thôn |
Xây mới 1.195 km, cải tạo nâng cấp 2.881 km (51 xã đạt chuẩn - 35,7%) |
| Hạ tầng thủy lợi |
Xây mới 97,1 km, nâng cấp 110,4 km kênh mương (78 xã đạt chuẩn - 54,5%) |
Phần 3: Đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu
Xác lập đối tượng nghiên cứu là các công việc tuyên truyền, vận động người dân xây dựng NTM tại xã Tân Long, huyện Đồng Hỷ. Thời gian thực hiện từ tháng 8 đến tháng 12/2018. Quy định chi tiết các nội dung điều tra thực địa, phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp bằng bảng hỏi bán cấu trúc, dữ liệu thứ cấp từ cơ quan hành chính và quy trình phân tích định lượng mô tả bằng phần mềm SPSS/Excel.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này tập trung phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng thực hiện 19 tiêu chí NTM và thực trạng công tác tuyên truyền, vận động tại xã Tân Long.
1. Điều kiện tự nhiên và hiện trạng đất đai:
Xã Tân Long có diện tích tự nhiên 4.114,7 ha, địa hình miền núi phức tạp, núi đá vôi chiếm 3/4 diện tích, chia làm 2 khu vực: Sa Lung (miền trong) và Làng Mới (miền ngoài). Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 22°C, độ ẩm 82%, lượng mưa bình quân 2.097 mm (mùa mưa chiếm 91,6%), số ngày sương mù 4–5 ngày/năm. Nguồn nước mặt gồm 2 suối chính: suối Hồng Phong - Đồng Mây - Đồng Luông (7 km) và suối Làng Mới - Đồng Mẫu - Ba Đình (4 km).
| STT |
Loại đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Nhóm đất nông nghiệp |
3.250,51 |
78,99 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
980,36 |
23,82 |
| 1.1.1 |
Đất trồng cây hàng năm |
616,36 |
14,83 |
| 1.1.2 |
Đất trồng cây ăn quả lâu năm |
274,66 |
6,67 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp có rừng |
2.265,40 |
55,00 |
| 1.2.1 |
Đất rừng phòng hộ |
1.083,72 |
26,34 |
| 1.2.2 |
Đất rừng sản xuất |
907,02 |
22,05 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
4,75 |
0,12 |
| 2 |
Nhóm đất phi nông nghiệp |
179,37 |
4,36 |
| 2.1 |
Đất cơ sở sản xuất kinh doanh |
80,34 |
1,95 |
| 2.2 |
Đất có mục đích công cộng |
49,88 |
1,21 |
| 2.3 |
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp |
0,25 |
0,006 |
| 2.4 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
0,35 |
0,008 |
| 2.5 |
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng |
9,31 |
0,23 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
684,82 |
16,65 |
| 3.1 |
Đất bằng chưa sử dụng |
3,14 |
0,08 |
| 3.2 |
Đất đồi núi chưa sử dụng |
68,85 |
1,67 |
| 3.3 |
Đất núi đá không có rừng cây |
612,83 |
14,90 |
|
Tổng diện tích đất tự nhiên |
4.114,70 |
100,00 |
2. Điều kiện kinh tế - xã hội, dân số và lao động:
Toàn xã có 1.516 hộ với 6.718 nhân khẩu phân bổ trên 9 xóm bản:
| STT |
Tên xóm |
Số hộ |
Số khẩu |
| 1 |
Đồng Mẫu |
135 |
614 |
| 2 |
Làng Mới |
263 |
1.096 |
| 3 |
Ba Đình |
211 |
930 |
| 4 |
Mỏ Ba |
170 |
861 |
| 5 |
Đồng Luông |
153 |
650 |
| 6 |
Đồng Mây |
141 |
654 |
| 7 |
Làng Giếng |
185 |
780 |
| 8 |
Hồng Phong |
133 |
558 |
| 9 |
Lân Quan |
125 |
575 |
|
Cộng toàn xã |
1.516 |
6.718 |
Thành phần dân tộc gồm: dân tộc Nùng 714 hộ (3.130 người, chiếm 46,5%), dân tộc Kinh 389 hộ (1.483 người, chiếm 22,1%), các dân tộc khác 413 hộ (2.105 người, chiếm 31,4%). Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 0,12%; mật độ dân số 150 người/km2.
Về lao động: Toàn xã có 4.423 người trong độ tuổi lao động (chiếm 65,9% dân số). Cơ cấu lao động phân theo ngành nghề:
- Lao động nông - lâm nghiệp, thủy sản: 4.201 người (chiếm 95,0% tổng số lao động đang làm việc).
- Lao động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng: 156 người (chiếm 3,5%).
- Lao động dịch vụ, thương mại, hành chính sự nghiệp: 66 người (chiếm 1,5%).
Về văn hóa - xã hội và môi trường:
- Năm 2018 giảm được 121 hộ nghèo (đạt 121% kế hoạch), số hộ nghèo phát sinh mới là 21 hộ (1 hộ tái nghèo, 20 hộ chuyển đến hoặc tách hộ riêng).
- Đăng ký gia đình văn hóa đạt 1.327 hộ.
- Về quản lý đất đai: tiếp nhận 1.788 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (CNQSDĐ), đã cấp cho nhân dân 1.738 giấy, tồn đọng 50 giấy (do hộ đi làm ăn xa), 112 hồ sơ đang thẩm định tại UBND huyện, 288 giấy cũ đang hoàn thiện cấp đổi.
3. Kết quả xây dựng NTM và công tác tuyên truyền vận động:
- Đồ án quy hoạch và đề án NTM xã Tân Long được phê duyệt ngày 22/4/2013; công tác cắm mốc chỉ giới quy hoạch còn chậm và chưa thực hiện công bố quy hoạch chung.
- Phát triển sản xuất: triển khai vốn Chương trình 135 hỗ trợ sản xuất 1,2 tỷ đồng; dự án trồng rừng theo Quyết định 147; dự án trồng chè cành giai đoạn 2011–2014 quy mô 18 ha; mở các lớp kỹ thuật trồng và sơ chế chè. Sản xuất nhìn chung còn nhỏ lẻ, chưa hình thành vùng hàng hóa tập trung.
- Xây dựng hạ tầng thiết yếu (2011–2015): xây dựng 10 km đường trục xóm/ngõ xóm tại các xóm Đồng Mây, Đồng Luông, Làng Mới, Ba Đình, Đồng Mẫu, Làng Giếng (kinh phí trên 1 tỷ đồng từ vốn nhà nước, dân và doanh nghiệp đóng góp); xây dựng đường bê tông liên xóm Mỏ Ba - Lân Quan dài 7,5 km (vốn nhà nước 4,7 tỷ đồng); tu sửa đường liên xóm 1.500 m (400 triệu đồng); xây dựng trường mầm non Tân Long (2,7 tỷ đồng); đập dâng Hồng Phong (1,9 tỷ đồng vốn thủy lợi huyện); xây mới nhà văn hóa xóm Lân Quan (650 triệu đồng). Người dân tham gia hiến 03 ha đất làm đường giao thông.
- Các tiêu chí đạt thấp: nhà ở dân cư, hình thức tổ chức sản xuất, môi trường.
- Về y tế: thực hiện khám chữa bệnh 1.959 lượt người, cấp thuốc BHYT miễn phí cho 1.858 người trị giá 93 triệu đồng.
- Đánh giá hoạt động tuyên truyền: Khóa luận khảo sát thực trạng trình độ cán bộ xã, thôn, các lớp tập huấn, tình hình tiếp cận thông tin, sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội và đánh giá của người dân về nội dung, phương pháp, sự hiểu biết của tuyên truyền viên.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu và đưa ra hệ thống kiến nghị cụ thể cho 3 nhóm đối tượng: UBND huyện Đồng Hỷ, chính quyền xã Tân Long và cộng đồng người dân trên địa bàn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại văn bản:
- Làm rõ hiện trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội và tài nguyên đất đai xã Tân Long (4.114,7 ha đất tự nhiên; 95% lao động làm nông nghiệp; dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ lớn với dân tộc Nùng chiếm 46,5%).
- Đánh giá kết quả huy động sức dân trong xây dựng NTM: hoàn thành 10 km đường trục xóm (kinh phí trên 1 tỷ đồng), 7,5 km đường Mỏ Ba - Lân Quan (4,7 tỷ đồng), xây dựng nhà văn hóa Lân Quan (650 triệu đồng), và nhân dân đã tự nguyện hiến 03 ha đất làm đường.
- Chỉ rõ những tồn tại: quy hoạch cắm mốc chậm, sản xuất nông nghiệp manh mún, tiêu chí môi trường và tổ chức sản xuất đạt thấp, tỷ lệ phát sinh nghèo mới còn 21 hộ.
Các giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:
- Đối với huyện Đồng Hỷ: Tăng cường phân bổ nguồn vốn đầu tư hạ tầng giao thông, thủy lợi; mở các lớp bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ tuyên truyền, vận động cho cán bộ cơ sở; tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chí NTM.
- Đối với xã Tân Long: Đổi mới nội dung tuyên truyền ngắn gọn, phù hợp với trình độ nhận thức của đồng bào dân tộc thiểu số; kết hợp đa dạng các hình thức tuyên truyền miệng tại các buổi họp xóm với hệ thống loa truyền thanh; nâng cao năng lực cho Ban phát triển thôn; thực hiện công khai, minh bạch các khoản đóng góp; đẩy nhanh tiến độ cắm mốc quy hoạch và triển khai các mô hình phát triển kinh tế nâng cao thu nhập.
- Đối với người dân: Nâng cao ý thức tự giác, phát huy vai trò chủ thể trong xây dựng NTM; tích cực tham gia hiến đất, đóng góp ngày công; chủ động tiếp thu tiến bộ kỹ thuật để chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi và giữ gìn vệ sinh môi trường nông thôn.
Đóng góp của nghiên cứu: Cung cấp nguồn số liệu khảo sát thực địa toàn diện về tình hình kinh tế - xã hội và công tác truyền thông NTM tại một xã vùng cao đặc thù của huyện Đồng Hỷ, làm căn cứ thực tiễn cho cấp ủy, chính quyền địa phương trong việc hoàn thiện kế hoạch thực hiện 19 tiêu chí NTM.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận phản ánh một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Đề tài thực hiện trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã (xã Tân Long, huyện Đồng Hỷ) trong khung thời gian thực tập 5 tháng (từ tháng 8 đến tháng 12/2018).
- Các số liệu đánh giá công tác tuyên truyền tập trung vào mẫu điều tra tại chỗ, chưa mở rộng so sánh đối chứng với các xã có điều kiện tương đồng trong tỉnh Thái Nguyên.
Hướng mở nghiên cứu tiếp theo được rút ra:
- Khảo sát sâu hơn về mô hình truyền thông đa ngôn ngữ phù hợp với từng nhóm đồng bào dân tộc thiểu số vùng cao.
- Đánh giá định lượng tác động dài hạn của các mô hình hỗ trợ sản xuất (theo vốn 135, Quyết định 147) đến tiêu chí thu nhập và mức độ giảm nghèo bền vững sau năm 2020.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị thực tiễn và học thuật phục vụ các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên: Các chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản lý kinh tế và Xã hội học nông thôn có thể tham khảo khung lý thuyết tuyên truyền vận động, phương pháp xây dựng bảng hỏi điều tra nông hộ và phương pháp xử lý dữ liệu hiện trạng kinh tế - xã hội cấp xã.
- Cán bộ quản lý cơ sở: Cán bộ Ban chỉ đạo NTM cấp xã, Ban phát triển thôn, cán bộ khuyến nông và các tổ chức đoàn thể (Nông dân, Phụ nữ, Thanh niên, Cựu chiến binh) tại các huyện miền núi có thể áp dụng các bài học kinh nghiệm về vận động nhân dân hiến đất, đóng góp kinh phí và tổ chức giám sát cộng đồng.
- Phần đáng tham khảo nhất: Bảng thống kê chi tiết cơ cấu đất đai (Bảng 4.1), dân số từng xóm (Bảng 4.2), cơ cấu lao động (Bảng 4.3) và các số liệu đầu tư hạ tầng thực tế tại Phần 4 của khóa luận.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu dân tộc và đặc điểm phân bố dân cư tại xã Tân Long năm 2018 như thế nào?
Toàn xã có 1.516 hộ với 6.718 nhân khẩu phân bổ tại 9 xóm. Cơ cấu gồm 8 dân tộc cùng chung sống, trong đó dân tộc Nùng chiếm 46,5% (714 hộ, 3.130 người), dân tộc Kinh chiếm 22,1% (389 hộ, 1.483 người), các dân tộc khác chiếm 31,4% (413 hộ, 2.105 người). Mật độ dân số là 150 người/km2, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đạt 0,12%.
2. Người dân xã Tân Long đã tham gia đóng góp nguồn lực cụ thể nào cho xây dựng hạ tầng nông thôn giai đoạn 2011–2015?
Người dân đã hiến tổng cộng 03 ha đất để phục vụ mở rộng và xây dựng đường giao thông nông thôn. Đồng thời, nhân dân đã cùng nhà nước và doanh nghiệp đóng góp kinh phí trên 1 tỷ đồng để hoàn thành 10 km đường trục xóm, ngõ xóm tại 6 xóm (Đồng Mây, Đồng Luông, Làng Mới, Ba Đình, Đồng Mẫu, Làng Giếng).
3. Đề án quy hoạch xây dựng NTM của xã Tân Long được phê duyệt khi nào và còn tồn tại hạn chế gì đến năm 2018?
Đồ án quy hoạch và đề án xây dựng NTM của xã Tân Long được phê duyệt chính thức vào ngày 22 tháng 4 năm 2013 nhằm đánh giá 19 tiêu chí đến năm 2020. Tuy nhiên, đến năm 2018 xã vẫn chưa thực hiện công bố quy hoạch chung và tiến độ cắm mốc chỉ giới quy hoạch trên thực địa còn chậm.
4. Cơ cấu sử dụng đất năm 2018 của xã Tân Long có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng diện tích tự nhiên là 4.114,7 ha. Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp chiếm 980,36 ha (23,82%); đất lâm nghiệp có rừng chiếm 2.265,4 ha (55,0% tổng diện tích, gồm rừng phòng hộ 1.083,72 ha và rừng sản xuất 907,02 ha); đất phi nông nghiệp chiếm 179,37 ha (4,36%); đất chưa sử dụng chiếm 684,82 ha (16,65%, chủ yếu là đất núi đá không có rừng 612,83 ha).
5. Nhóm tiêu chí xây dựng NTM nào tại xã Tân Long đạt kết quả thấp tính đến năm 2018?
Nhóm tiêu chí đạt thấp gồm tiêu chí nhà ở dân cư, hình thức tổ chức sản xuất và môi trường. Sản xuất nông nghiệp của địa phương nhìn chung vẫn mang tính nhỏ lẻ, manh mún, chưa hình thành được vùng sản xuất hàng hóa tập trung.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ly Mí Say đã phản ánh chi tiết hiện trạng kinh tế - xã hội, kết cấu hạ tầng và tiến độ thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Tân Long, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên tính đến năm 2018. Nghiên cứu đã làm rõ vai trò then chốt của công tác tuyên truyền, vận động trong việc thay đổi nhận thức, huy động 03 ha đất hiến và nguồn lực nhân dân tham gia cứng hóa giao thông nông thôn. Các giải pháp được đề xuất tập trung vào nâng cao năng lực cho cán bộ cơ sở, đổi mới phương thức truyền thông gắn với đặc thù đồng bào dân tộc thiểu số và đẩy mạnh hỗ trợ sản xuất nhằm đáp ứng các tiêu chí NTM bền vững.