chương 1 đã trình bày những vấn đề sơ bộ, khái quát tô chức quản lý và chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong công tụ, từ đó làm tiền đề giúp em đưa ra những nhận xét và kiến nghị sau này. SVTH: Huỳnh Lê Hoàng Quyên Trang 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Lê Đoàn Minh Đức CHUONG 2: NHUNG VAN DE LY LUAN CO BAN VE TIEN LUONG VA CAC KHOAN TRICH THEO LUONG CUA DOANH NGHIEP Chương 2 sẽ trình bày những vấn đề khái về những lý luận cơ bản của tiền lương và các khoản trích theo lương nhắm mục tiêu hiểu rõ về những lý thuyết đề có thể áp dụng vào thực tiên của doanh nghiệp.1 Khái niệm tiền lương và các khoản trích theo lương 2.1 Khái niệm tiền lương Tiên lương chính là phần thủ lao lao động được biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp phải trả người lao động căn cứ vào thời gian, khôi lượng và công việc của họ. Tiền lương chính là phan thu nhập được biểu hiện bằng tiền, bằng sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động theo hợp đông lao động hoặc theo thỏa ước lao động có sự thỏa thuận giữa hai bên.2 Khái niệm các khoản trích theo lương Ngoài. việc trả tiên lương cho người lao động thì người sử dụng lao động còn phải trích một số tiền nhất định, được tính theo tỷ lệ phần % theo mức quy định của Nhà nước đảm bảo được quyên lợi cho người lao động và được gọi là các khoản trích theo lương.
Bảo hiểm xã hội: Được trích lập dùng đề hỗ trợ người lao động mắt khả năng lao động như bệnh tật, tai nạn lao động, hưu trí, ôm đau, thai sản. Bảo hiểm y tế: Dùng đề trợ cấp cho người lao động thanh toán các khoản khám, chữa bệnh, viện phí, thuốc thang. Bảo hiếm thất nghiệp: Là chính sách hỗ trợ người lao động bị mat viéc dé bu dap mot phan hu nhập cho người lao động. Kinh phí công đoàn: Dùng đề chỉ tiêu cho các hoạt động công đoàn ở doanh nghiệp.2 Vai trò ý nghĩa của tiền lương 2.1 Vai trò của tiền lương Tiên lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, tiền lương còn phản ánh năng suât lao động của từng cá nhân, doanh nghiệp sử dụng tiên lương đề làm đòn bây kinh tê, khuyên khích người lao động tang năng suat lao dong.
Chi phi về tiền lương là một trong những yêu tố ban đầu đề xác định chỉ phí sản xuất sản pham của doanh nghiệp, vi vậy tô chức, sử dụng hợp lý tiền lương cũng đóng góp một phân vào tiết kiệm chi phí, giảm giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.2 Ý nghĩa của tiền lương Tiên lương là một trong những khoản thu nhập bằng sức lao động của người lao động, nó có ý nghĩa hết sức quan trọng ngoài. việc đảm bảo tái xuất lao động nó còn giúp người lao động yêu nghẻ, hăng hái tham gia sản xuất để tạo ra thành quả xứng đáng với công sức họ bỏ ra.3 Chức năng của tiền lương Tiên lương là chức năng phân phối thu nhập quốc gia, các chức năng thanh toán của người lao động và người sử dụng lao động. Kích thích con người tham gia lao động, thực hiện mối quan hệ hợp ly trong việc trả lương không chỉ có lợi trong doanh nghiệp mà còn đem lại lợi ích cho người lao động, khuyên khích họ tăng năng suât lao động. SVTH: Huỳnh Lê Hoàng Quyên Trang 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Lê Đoàn Minh Đức 2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương Hau het người lao động luôn muôn có mức lương cao, nhưng thực te van con rat nhieu nhân tô ảnh hưởng trực tiếp đến tiên lương của họ cụ thê như: - Hạn chế vẻ trình độ chuyên môn, tuôi tác và năng lực lao động.
- Hạn chế về cơ sở vật chất, trang thiết bị. - Chưa ứng dụng công nghệ thông tin vào sản xuất, làm việc trong môi trường thiếu trang thiết bị. - Sức khỏe của người lao động,.4 Các hình thức trả lương 2.1 Trả lương theo thời gian Đây là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương cho người lao động. Tiền lương tính theo thời gian có thê tính theo ngày tháng hoặc ngày giờ làm việc tùy theo yêu cầu của mỗi doanh nghiệp mà được tính theo 02 cách: Lương thời gian giản đơn và lương thời gian có thưởng.
+ Trả lương theo thời gian giản đơn gồm có: - Lương tháng : Là tiền lương trả cho công nhân viên theo tháng. Lương tháng thường được áp dụng cho các nhân viên làm công tác hành chính, quản lý kinh tê và các nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính chat sản xuât. Công thức tính của lương tháng như sau: Lương tháng = Tiền lương ngày x số ngày làm việc thực tế của người lao động - Lương ngày: Là tiền lương được tính cho người lao động theo mức lương ngày và số ngày thực tê làm việc trong tháng. Công thức tính lương ngày như sau: Tiền lương cơ bản của tháng Lương ngày = Số ngày làm việc theo quy định của 01 tháng - Lương tuần: Là tiền lương được tính cho người lao động theo mức lương tuần và số ngày làm việc trong một tháng.
Tiên lương tháng x 12 tháng Lương tuần = 52 tuần - Lương giờ: Lương giờ thường được làm căn cứ đề tính tiền lương làm thêm giờ cho người lao động. Lương ngày Lương giờ = Số giờ làm việc trong ngày + Lương theo thời gian có thưởng: Là hình thức trả lương theo thời gian giản đơn kết hợp với tiên lương trong sản xuât, nhằm khuyên khích người lao động hoàn thành các mục tiêu được giao. SVTH: Huỳnh Lê Hoàng Quyên Trang 11 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Lê Đoàn Minh Đức Lương theo thời gian có thưởng = Lương theo hình thức giản đơn + các khoản tiền thưởng + Lương theo hiệu quả công việc: Mức lương căn bản x Hệ số năng suất x Ngày công thực tế Lương hiệu quả công việc = 26 2.2 Trả lương theo sản phẩm Đây là hình thức trả lương tính theo số lượng, chất lượng của sản phẩm hoàn thành hoặc khối lượng công việc đã hoàn thành, đảm bảo đúng tiêu chuẩn, kỹ thuật, chất lượng và được cơ quan có thâm quyền phê duyệt, phải kiếm tra, nghiệm thu sản phâm chặt chẽ. Tiên lương tính theo sản phẩm có thé tính theo những cách như sau: + Theo sản phâm trực tiếp: Đây là hình thức trả lương thường được áp dụng cho công nhân trực tiếp sản xuât nhiễu sản phâm, được tính trên số lượng hoàm thành đúng quy cách.
+ Theo sản phâm gián tiếp: Hình thức này được trả cho các lao động gián tiếp ở các bộ phận như bảo dưỡng máy móc thiết bị, công nhân viên phụ chuyên nhiên liệu, thành phâm họ phụ làm cho những công nhân chính trong các phân xưởng sản xuất họ không trực tiếp sản phâm nhưng họ gián tiếp ảnh hưởng đến năng suất lao động. + Trả lương theo sản phâm có thưởng: Là hình thức trả lương theo chế độ trực tiếp hoặc gián tiếp và chế độ tiền thưởng trong sản xuất. + Trả lương theo sản phẩm lũy tiền: Là hình thức trả lương theo sỐ lượng sản phâm hoan thành vượt định mức càng cao thì số tiền lương được tính thêm càng nhiễu căn cứ vào việc vượt định mức lao động của họ. Hình thức nảy nên áp dụng trong những khâu sản xuất quan trọng, cần thiết đề dây nhanh tiến độ sản xuất.3 Tiền lương nghỉ phép Trường hợp một số doanh nghiệp có công nhân nghỉ phép không đều đặn trong năm thì kê toán phải trích trước tiên lương nghỉ phép của công nhân trực tiệp san xuât.
Việc trích trước sẽ tiên hành tính vào giả thành sản phâm và được xem là một khoản chị phí phải trả. Mức trích trước tiền: Lương nghỉ phép = Tiền lương thực tế phải trả cho CNSX x tỷ lệ trích trước Tổng số tiền lương nghỉ phép theo kế hoạch của CNSX Tỉ lệ trích trước tiền: x 100 lương nghỉ phép = Tổng số tiền lương chính theo kế hoạch của CNSX Mức tiền lương nghỉ phép = Tiền lương thực tế phải tả x Tỷ lệ % tiền lương nghỉ phép SVTH: Huỳnh Lê Hoàng Quyên Trang 12 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Lê Đoàn Minh Đức 2.5 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 2.1 Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Quá trình diễn ra tiền lương được bắt nguồn từ thời điểm người lao động ký hợp đồng lao động theo dõi thời gian làm việc và các sản phẩm hoàn thành, tính lương phải trả cho công nhân viên và các khoản trích theo lương, cuôi cùng là thanh toán tiên lương. Tính chính xác các khoản phải trích như BHXH, BHYT, BHTN vào chị phí của doanh nghiệp và trừ trực tiếp vào lương của người lao động. Thường xuyên phân tích, bảo cáo định kỳ tình hình sử dụng lao động, các thông tin về quỹ lương cân thiết cho bạn Giảm Doc.
Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động để tăng năng suất lao động. Đấu tranh chông lại những hành vị vô trách nhiệm lao động, vị phạm ký luật lao động.2 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng 2.1 Chứng từ kế toán Gồm có các chứng từ như sau: - Bảng chấm công: Đây là cơ sở chứng từ đề trả lương cho người lao động dựa trên số ngày làm việc trong tháng. Bảng này được lập hàng thang theo các phòng, ban. - Bảng lương: Đây là chứng từ cơ sở căn bản đề thanh toán tiền lương, phụ cấp các khoản thưởng cho người lao động, giúp dê dàng kiêm tra việc thanh toán lương.
- Hợp đồng lao động: Đây là văn bản thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, trong đó có thời gian làm việc, quyên và nghĩa vụ của môi bên khi thực hiện công việc đó. - Bảng trích nộp các khoản theo lương: Đây là chứng từ dùng để xác định các khoản BHYT, BHXH, BHTN, KPCĐ mà đơn vị và người lao động phải nộp trong thang cho co quan BHXH và công đoàn. Và một số chứng từ liên quan khác như: Phiếu thu, phiếu chỉ, giấy đề nghị tạm ứng lương, giây đi đường.2 Tài khoản sử dụng Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương ta có 02 tài khoản: Tài khoản 334: “Phải trả người lao động”: Tài khoản này dùng đề phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiên lương, tiên công, tiên thưởng, bảo hiệm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động.