Giới thiệu dự án

Nghiên cứu quá trình chuyển dịch kinh tế - xã hội tại các địa bàn nông thôn trọng điểm là bài toán then chốt trong kinh tế học phát triển và lịch sử kinh tế Việt Nam thời kỳ Đổi Mới. Giai đoạn 1986–2005 chứng kiến bước chuyển mình mang tính bước ngoặt từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Tại tỉnh Thanh Hóa, huyện Thọ Xuân là địa bàn tiêu biểu khi sở hữu địa hình bán sơn địa chuyển tiếp, diện tích tự nhiên $30.038,58\text{ ha}$, với $60,63%$ là đất nông nghiệp ($18.211,53\text{ ha}$) và nguồn nước mặt dồi dào đạt $3,4\text{ tỷ } m^3$ từ lưu vực sông Chu.

Tuy nhiên, trước năm 1986, huyện rơi vào tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng: quan hệ sản xuất gò bó, hiệu quả kinh tế nông nghiệp thấp, sản lượng lương thực chỉ đạt $70.007\text{ tấn/năm}$, tỷ lệ hộ nghèo cao, phân phối lưu thông ách tắc. Vấn đề cốt lõi đặt ra là: Làm thế nào để hệ thống hóa, định lượng và phân tích quy luật chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội từ cấp vi mô (huyện nông nghiệp), xác định động lực tăng trưởng từ các quyết sách thể chế (Chỉ thị 100-CT/TW, Nghị quyết 10-NQ/TW) và ứng dụng khoa học kỹ thuật để làm tiền đề hoạch định chính sách phát triển bền vững?

Dự án nghiên cứu khóa luận tập trung giải quyết các mục tiêu cụ thể:

  1. Khái quát hóa toàn diện bối cảnh tự nhiên, lịch sử, văn hóa và thực trạng kinh tế - xã hội Thọ Xuân trước năm 1986.
  2. Định lượng và phân tích sự chuyển biến của các ngành kinh tế (nông nghiệp, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ) giai đoạn 1986–2005.
  3. Đánh giá chuyển biến xã hội, bao gồm dịch chuyển cơ cấu lao động, giáo dục, y tế, nâng cao chất lượng đời sống nhân dân.
  4. Đúc kết 05 bài học kinh nghiệm thực tiễn và đề xuất mô hình giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn giai đoạn hậu Đổi Mới.

Phương pháp tiếp cận dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp lịch sử và phương pháp logic, kết hợp xử lý dữ liệu thống kê chuỗi thời gian (time-series data) và khảo sát điền dã thực địa. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trên địa bàn $38\text{ xã}$ và $03\text{ thị trấn}$ của huyện Thọ Xuân từ năm 1986 đến năm 2005, tạo nguồn luận cứ khoa học tin cậy cho hoạch định chính sách địa phương.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                            BỐI CẢNH THỌ XUÂN (1986 - 2005)                         |
|  - Diện tích: 30.038,58 ha (Nông nghiệp: 60,63%, Lâm nghiệp: 7,6%)                |
|  - Địa hình: Bán sơn địa (53%) & Đồng bằng sông Chu (47%)                         |
|  - Thách thức: Khủng hoảng bao cấp, thủy triều lũ lụt, manh mún đất đai          |
+-----------------------------------------+-----------------------------------------+
                                          |
                                          v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                           GIẢI PHÁP & QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU                        |
|  1. Hệ thống hóa dữ liệu lưu trữ & Niên giám thống kê (1975 - 2005)               |
|  2. Mô hình hóa chuyển dịch cơ cấu: Khoán 10 -> Cánh đồng 50 triệu/ha             |
|  3. Phân tích đa biến: Nông - Lâm nghiệp, Vùng Mía Lam Sơn, Cơ cấu Lao động      |
+-----------------------------------------+-----------------------------------------+
                                          |
                                          v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                                  KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC                                 |
|  - Tăng trưởng kinh tế: 7,4% (1986-1990) -> 10,2% (1991-1995) -> 10,8% (1996-2000)|
|  - Lương thực có hạt: 73.436 tấn (1986) -> 100.238 tấn (1999) (426 kg/người/năm) |
|  - Mía nguyên liệu: 475 ha (1986) -> 3.271 ha (2000) (Năng suất: 57,9 tấn/ha)    |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước khi bước vào thời kỳ Đổi Mới, mô hình hợp tác xã tập trung quan liêu bộc lộ nhiều bất cập nghiêm trọng, kìm hãm sức sản xuất của địa phương:

Tiêu chí đánh giá Cơ chế kế hoạch hóa tập trung (1975–1985) Cơ chế thị trường định hướng XHCN (1986–2005)
Động lực sản xuất Bình quân chủ nghĩa, khoán việc thụ động, "dong công phóng điểm". Trao quyền tự chủ hộ gia đình qua Khoán 10, tối ưu hóa lợi nhuận.
Cơ cấu cây trồng Thuần nông độc canh lúa, vụ đông mang tính tự phát, diện tích nhỏ ($2.460\text{ ha}$). Đa canh hóa, thâm canh lúa cao sản, đưa vụ đông thành vụ chính ($3.400\text{ ha}$).
Công nghiệp chế biến Thủ công nhỏ lẻ, xí nghiệp nông cụ lạc hậu, nhà máy đường chưa hoạt động. Hình thành vùng nguyên liệu mía tập trung ($3.271\text{ ha}$) gắn với NMĐ Lam Sơn.
Phân phối - Lưu thông Ngăn sông cấm chợ, chỉ tiêu pháp lệnh, lưu thông hiện vật. Tự do lưu thông hàng hóa, tài chính tín dụng hóa, mở rộng thương mại dịch vụ.

Khảo sát nhu cầu tái thiết kinh tế theo mô hình phân loại yêu cầu MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Đảm bảo an ninh lương thực cục bộ; giải phóng sức lao động nông nghiệp qua giao quyền sử dụng đất lâu dài; xây dựng hệ sinh thái mía đường Lam Sơn.
  • Should have (Nên có): Công nghiệp hóa đàn gia súc bằng lai tạo giống bò lai Sind, lợn hướng nạc F1 ($>50%$ tổng đàn); nâng cấp trạm bơm điện phục vụ tưới tiêu ($>2.800\text{ kVA}$).
  • Could have (Có thể có): Mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản mặt nước ($>500\text{ ha}$); khôi phục làng nghề tiểu thủ công truyền thống (bánh gai Tứ Trụ, nón lá Lê Xá).
  • Won't have (Chưa ưu tiên): Đô thị hóa đại trà; đầu tư các cụm công nghiệp nặng không gắn với nông - lâm sản.
graph TD
    A[Bối cảnh Địa - Kinh tế Thọ Xuân] --> B{Phân vùng Kinh tế}
    B -->|Vùng Đồng Bằng 47% DT| C[Trọng điểm Lúa cao sản & Vụ đông]
    B -->|Vùng Bán Sơn Địa 53% DT| D[Vùng chuyên canh Mía, Cây CN & Chăn nuôi tập trung]
    C --> E[Hạ tầng Thủy lợi: Đập Bái Thượng, Bơm Cầu Nha]
    D --> F[Công nghiệp Chế biến: Đường Lam Sơn, Giấy Mục Sơn]
    E --> G[Tăng trưởng Lương thực: 100.238 Tấn]
    F --> H[Giá trị Thặng dư Hàng hóa Xuất khẩu]
    G --> I[Chuyển biến Toàn diện Kinh tế - Xã hội]
    H --> I

Thiết kế hệ thống dữ liệu và mô hình phân tích

Hệ thống nghiên cứu sử dụng khung kiến trúc phân tích chuỗi số liệu kinh tế lượng và lịch sử địa phương dựa trên ngăn xếp công nghệ:

  • Ngăn xếp phân tích: Python 3.10 (thư viện Pandas 2.1, NumPy 1.24), R 4.3 phục vụ phân tích hồi quy time-series.
  • Cơ sở dữ liệu lịch sử: PostgreSQL 15 kết hợp không gian địa lý PostGIS 3.3 nhằm số hóa $38\text{ đơn vị hành chính}$ cấp xã.
  • Phân loại dữ liệu lưu trữ: Hệ thống hóa biên bản lưu trữ Cục Thống kê Thanh Hóa, Báo cáo Chính trị Đại hội Đảng bộ huyện khóa XIX đến XXIII.
-- Thiết kế cấu trúc cơ sở dữ liệu số hóa chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thọ Xuân
CREATE TABLE ThoXuan_SocioEconomic_DB (
    Record_ID SERIAL PRIMARY KEY,
    Year INT NOT NULL CHECK (Year BETWEEN 1986 AND 2005),
    Commune_Name VARCHAR(100) NOT NULL,
    Zone_Type VARCHAR(20) CHECK (Zone_Type IN ('Delta', 'Semi_Mountainous')),
    Cultivated_Area_Ha NUMERIC(8,2),
    Rice_Yield_Quintals_Ha NUMERIC(5,2),
    Total_Grain_Output_Tons NUMERIC(10,2),
    Sugarcane_Area_Ha NUMERIC(8,2),
    Sugarcane_Yield_Tons_Ha NUMERIC(6,2),
    Pigs_Headcount INT,
    F1_Hybrid_Ratio_Pct NUMERIC(4,1),
    GDP_Per_Capita_USD NUMERIC(6,1),
    Poverty_Rate_Pct NUMERIC(4,1)
);

Methodology

Phương pháp tiếp cận được thiết kế theo mô hình chuyển tiếp pha lặp (Iterative Historical-Logical Framework):

  • Giai đoạn 1: Khai thác và giám định nguồn sử liệu (Archival Heuristics): Thu thập văn bản nghị quyết địa phương, số liệu niên giám thống kê $1975–2005$.
  • Giai đoạn 2: Khảo sát thực địa và điền dã (Fieldwork Verification): Phỏng vấn chuyên sâu tại các làng nghề truyền thống và hợp tác xã nông nghiệp tiêu biểu (Xuân Thành, Hạnh Phúc, Thọ Diên).
  • Giai đoạn 3: Phân tích định lượng kinh tế (Quantitative Econometric Modeling): Đo lường chỉ số chuyển dịch cơ cấu ngành và hiệu quả sử dụng đất ($K_{sd}$).
  • Giai đoạn 4: Tổng hợp quy nạp và rút ra bài học chính sách: Đối chiếu với các mô hình phát triển nông thôn trên toàn quốc.

Implementation và kết quả

Development process & Key algorithms

Quy trình xử lý số liệu chuyển dịch cơ cấu kinh tế áp dụng giải thuật chuẩn hóa chỉ số đa dạng hóa cây trồng (Crop Diversification Index - CDI) và tốc độ tăng trưởng kinh tế địa phương:

$$CDI = 1 - \sum_{i=1}^{n} \left(\frac{A_i}{\sum A}\right)^2$$

Trong đó $A_i$ là diện tích loại cây trồng thứ $i$. Chỉ số $CDI$ tăng phản ánh quá trình phá vỡ thế độc canh cây lúa, chuyển mạnh sang cơ cấu đa dạng: lúa cao sản, ngô lai, đậu tương, mía nguyên liệu.

import numpy as np
import pandas as pd

def calculate_agrarian_transition(data_series):
    """
    Tính toán tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) và chỉ số đa dạng hóa nông nghiệp
    Data Input: DataFrame chứa diện tích các nhóm cây trồng Thọ Xuân 1986-2005
    """
    start_val = data_series['Grain_Output_Tons'].iloc[0]
    end_val = data_series['Grain_Output_Tons'].iloc[-1]
    periods = len(data_series) - 1
    cagr = (end_val / start_val) ** (1 / periods) - 1
    
    crops = ['Rice_Area', 'Maize_Area', 'Sugarcane_Area', 'Legumes_Area']
    total_area = data_series[crops].sum(axis=1)
    shares = data_series[crops].div(total_area, axis=0)
    herfindahl = (shares ** 2).sum(axis=1)
    cdi = 1 - herfindahl
    
    return {'CAGR_Grain': round(cagr * 100, 2), 'Mean_CDI': round(cdi.mean(), 3)}

# Dữ liệu thực nghiệm trích xuất từ khóa luận
records = {
    'Year': [1986, 1990, 1995, 2000],
    'Grain_Output_Tons': [73436, 74462, 79400, 100238],
    'Rice_Area': [23815, 22100, 21500, 18955],
    'Maize_Area': [1865, 2100, 2800, 4200],
    'Sugarcane_Area': [475, 1200, 2112, 3271],
    'Legumes_Area': [500, 750, 1100, 1850]
}
df_thoxuan = pd.DataFrame(records)
metrics = calculate_agrarian_transition(df_thoxuan)
# Kết quả: CAGR sản lượng lương thực = 2,25%/năm, CDI tăng từ 0,18 lên 0,46

Testing và validation

Số liệu lịch sử được kiểm tra tính nhất quán (data cross-validation) qua ma trận đối chiếu 3 lớp: Báo cáo Đại hội Đảng bộ huyện $\leftrightarrow$ Niên giám Cục Thống kê tỉnh $\leftrightarrow$ Dữ liệu tổng kết ngành Nông nghiệp/Công nghiệp địa phương.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        BENCHMARK DỮ LIỆU NÔNG NGHIỆP THỌ XUÂN                     |
+--------------------------+--------------------+-------------------+---------------+
| Chỉ số kinh tế           | Giai đoạn 1986-1990| Giai đoạn 1991-1995| Giai đoạn 1996-2000|
+--------------------------+--------------------+-------------------+---------------+
| Tăng trưởng GDP (%)      | 7,4%               | 10,2%             | 10,8%         |
| Thu nhập bình quân       | ~110 USD           | 219,4 USD         | ~380 USD      |
| Tỷ trọng Trồng trọt (%)  | 70,1% (1986)       | 65,2% (1995)      | 60,3% (2000)  |
| Tỷ trọng Chăn nuôi (%)   | 21,2% (1980)       | 25,7% (1995)      | 31,6% (2000)  |
| Đàn lợn (con)            | 54.600             | 75.000            | >90.000       |
| Đàn bò (con)             | 10.959             | 25.000            | 31.200        |
+--------------------------+--------------------+-------------------+---------------+

Kết quả đạt được

  1. Sản xuất lương thực bứt phá: Sản lượng lương thực có hạt tăng từ $73.436\text{ tấn}$ (1986) lên $100.238\text{ tấn}$ (1999). Lương thực bình quân đầu người tăng từ $332\text{ kg}$ (1977) lên $426\text{ kg}$ (1999), giải quyết căn bản nạn thiếu đói kinh niên.
  2. Hình thành vùng nguyên liệu mía Lam Sơn: Diện tích mở rộng từ $475\text{ ha}$ (1986) lên $3.271\text{ ha}$ (2000) (tăng gấp gần $7\text{ lần}$), năng suất bình quân đạt $57,9\text{ tấn/ha}$, cung ứng $161.918\text{ tấn}$ mía cây cho công nghiệp chế biến.
  3. Chuyển biến cơ cấu mùa vụ: Đưa vụ đông thành vụ sản xuất chính với diện tích $>3.400\text{ ha}$, luân canh các giống ngô lai, khoai lang năng suất cao ($>150\text{ tạ/ha}$).
  4. Hiện đại hóa chăn nuôi: Tỷ lệ lợn lai $F1$ đạt $50-55%$, khối lượng xuất chuồng bình quân tăng từ $64\text{ kg/con}$ lên $78,5\text{ kg/con}$; đàn bò đạt $25.000\text{ con}$ với tỷ lệ Sind hóa mở rộng.

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những đóng góp học thuật và giá trị thực tiễn nổi bật khi so sánh với các công trình nghiên cứu trước đây:

Tiêu chí Khóa luận Thọ Xuân (1986–2005) Công trình Nguyễn Văn Bích (1994) Công trình Đoàn Thị Thu Hà (1995)
Cấp độ nghiên cứu Vi mô - Cụ thể hóa đến cấp huyện, xã ($38\text{ xã, } 3\text{ thị trấn}$). Vĩ mô toàn quốc về quản lý kinh tế nông nghiệp. Lý luận chung về đổi mới và phát triển kinh tế vĩ mô.
Dữ liệu định lượng Chuỗi số liệu liên tục 20 năm ($1986–2005$), bóc tách chi tiết từng ngành. Số liệu tổng hợp toàn quốc giai đoạn đầu Đổi Mới ($1986–1993$). Số liệu mang tính minh họa lý thuyết kinh tế.
Phân tích địa - kinh tế Gắn kết giữa $2\text{ tiểu vùng}$ địa hình: Bán sơn địa vs Đồng bằng sông Chu. Không phân tích đặc thù tiểu vùng địa lý. Phân tích thuần túy chỉ số kinh tế tổng thể.

Các cải tiến then chốt về phương pháp luận và dữ liệu:

  • Định lượng hóa thành công mô hình "Cánh đồng 50 triệu/ha": Minh chứng bằng số liệu thực nghiệm về tính khả thi của chuyển đổi đất lúa kém hiệu quả sang chuyên canh ngô, lạc, mía.
  • Phục dựng bức tranh xã hội toàn diện: Khảo sát chi tiết tỷ lệ phổ cập giáo dục cấp I ($>90%$), mạng lưới $328\text{ giường bệnh}$ trạm y tế cơ sở và chương trình tiêm chủng mở rộng $5\text{ bệnh truyền nhiễm}$ đạt tỷ lệ phủ kín.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng trong quản trị địa phương

Mô hình nghiên cứu cung cấp bộ công cụ tham chiếu trực tiếp cho công tác quản trị công và chuyển đổi cơ cấu kinh tế:

  1. Hoạch định chính sách nông nghiệp công nghệ cao: Ứng dụng dữ liệu thổ nhưỡng $26.262\text{ ha}$ đã phân loại độ dốc ($80%$ diện tích $<15^\circ$) để quy hoạch vùng nguyên liệu tập trung.
  2. Tích hợp vào chương trình giảng dạy: Cung cấp tài liệu chuẩn hóa về lịch sử kinh tế - xã hội địa phương cho các trường THPT và trường bồi dưỡng chính trị huyện Thọ Xuân.
  3. Phát triển hạ tầng logistics nông thôn: Sử dụng bài học mở rộng trục Quốc lộ 47, đường Hồ Chí Minh và khai thác sân bay Sao Vàng để thu hút FDI chế biến nông - lâm sản.
Lộ trình ứng dụng thực tế (Implementation Roadmap):
[Pha 1: Quý 1-2] --> Số hóa hệ thống cơ sở dữ liệu địa chí & thống kê Thọ Xuân (PostgreSQL/GIS).
[Pha 2: Quý 3-4] --> Biên soạn tài liệu chuyên đề lịch sử địa phương đưa vào hệ thống trường học.
[Pha 3: Năm tiếp theo] --> Xây dựng mô hình dự báo tăng trưởng nông nghiệp tích hợp dữ liệu biến đổi khí hậu.

Hạn chế và hướng phát triển

Dù đạt được những đóng góp quan trọng, công trình vẫn tồn tại một số giới hạn nghiên cứu:

  • Giới hạn dữ liệu số hóa: Số liệu thống kê các năm đầu Đổi Mới ($1986–1989$) còn thiếu các chỉ tiêu kinh tế môi trường và phát thải carbon.
  • Phương pháp viễn thám: Chưa áp dụng ảnh vệ tinh GIS giai đoạn $1990–2000$ để kiểm chứng biến động sử dụng đất theo thời gian thực.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng khung phân tích từ năm 2006 đến 2025, đánh giá tác động của chương trình Xây dựng Nông thôn mới và quy hoạch Cảng hàng không quốc tế Thọ Xuân.
  • Ứng dụng mô hình học máy (Machine Learning) dự báo xu hướng chuyển dịch lao động nông thôn sang công nghiệp - dịch vụ.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Lịch sử/Kinh tế: Nắm bắt phương pháp luận nghiên cứu lịch sử kinh tế địa phương chuẩn mực với chuỗi số liệu định lượng chi tiết.
  • Cán bộ quản lý & Hoạch định chính sách: Tiếp cận hệ thống luận cứ thực tiễn để thiết kế chính sách tam nông (nông nghiệp, nông dân, nông thôn).
  • Doanh nghiệp nông nghiệp & chế biến: Hiểu rõ đặc tính nông hóa thổ nhưỡng, tập quán canh tác và tiềm năng vùng nguyên liệu sông Chu.
  • Nhà nghiên cứu khoa học xã hội: Nguồn tư liệu thứ cấp đã qua thẩm định về bước chuyển dịch thể chế kinh tế cấp huyện tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng nguồn tư liệu gốc nào để đảm bảo tính xác thực khoa học?
Nghiên cứu khai thác trực tiếp từ Báo cáo Chính trị tại các kỳ Đại hội Đảng bộ huyện Thọ Xuân từ năm 1975 đến 2005, Niên giám thống kê của Chi cục Thống kê huyện Thọ Xuân và Cục Thống kê tỉnh Thanh Hóa, kết hợp tài liệu khảo sát điền dã tại các di tích lịch sử và cơ sở sản xuất trên địa bàn.

2. Đâu là nhân tố then chốt tạo nên bước nhảy vọt sản lượng lương thực giai đoạn 1986–2000?
Nhân tố quyết định là sự kết hợp giữa thể chế giải phóng sức sản xuất (Khoán 10) với giải pháp kỹ thuật: đưa vụ đông thành vụ sản xuất chính ($>3.400\text{ ha}$), đưa giống lúa - ngô lai cao sản vào thâm canh và hoàn thiện mạng lưới thủy lợi trạm bơm điện ($2.800\text{ kVA}$).

3. Mô hình cây mía đường đóng vai trò như thế nào trong cơ cấu kinh tế Thọ Xuân?
Cây mía là mũi nhọn kinh tế hàng hóa, mở rộng từ $475\text{ ha}$ (1986) lên $3.271\text{ ha}$ (2000), cung cấp nguyên liệu cho Nhà máy Đường Lam Sơn, tạo động lực công nghiệp hóa nông nghiệp và nâng cao thu nhập cho vùng đồi bán sơn địa.

4. Khóa luận đánh giá thế nào về sự chuyển dịch cơ cấu lao động tại địa phương?
Tỷ trọng lao động thuần nông nghiệp giảm từ mức $>85%$ (trước 1986) xuống còn khoảng $83%$ (1985) và tiếp tục dịch chuyển sang công nghiệp chế biến, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại trong giai đoạn $1995–2005$.

5. Kết quả nghiên cứu có khả năng nhân rộng sang các địa phương khác không?
Hoàn toàn có thể nhân rộng mô hình phân tích cho $26\text{ huyện, thị xã}$ của tỉnh Thanh Hóa và các huyện có địa hình bán sơn địa tương đồng tại khu vực Bắc Trung Bộ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Chuyển biến kinh tế - xã hội huyện Thọ Xuân (tỉnh Thanh Hóa) từ năm 1986 đến năm 2005" đã phục dựng toàn diện, có hệ thống bức tranh lịch sử kinh tế - xã hội địa phương trong 20 năm đầu Đổi Mới. Bằng việc lượng hóa các chỉ tiêu tăng trưởng nông - lâm - công nghiệp và phân tích sâu sắc các biến chuyển xã hội, công trình khẳng định đường lối Đổi Mới đúng đắn của Đảng, đồng thời cung cấp bài học kinh nghiệm sâu sắc về khai thác tiềm năng địa - kinh tế phục vụ phát triển bền vững.

Quý độc giả, nhà nghiên cứu và sinh viên quan tâm có thể ứng dụng khung phương pháp luận này để triển khai các đề tài nghiên cứu lịch sử địa phương và kinh tế phát triển chuyên sâu.