Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự công ty TNHH Truyền thông và Du lịch ALU Việt Nam" do sinh viên Vũ Thị Thanh An thực hiện tại Khoa Hệ thống thông tin kinh tế, Trường Đại học Thương Mại, dưới sự hướng dẫn của ThS. Vũ Thị Huyền Trang (Bộ môn Kinh tế lượng).

Bối cảnh thực tiễn được tác giả trình bày bắt nguồn từ quá trình phát triển của Công ty TNHH Truyền thông và Du lịch ALU Việt Nam (thành lập năm 2010). Sau giai đoạn mở rộng quy mô kinh doanh đa ngành (truyền thông, công nghệ thông tin, du lịch, nội thất), công ty đối mặt với nhiều bất cập trong công tác quản trị nhân sự. Mô hình quản lý nhân sự tại đơn vị còn mới mẻ, đội ngũ phụ trách phòng nhân sự còn thiếu kinh nghiệm và chưa có công cụ quản lý chuyên biệt hiệu quả. Hoạt động quản lý hồ sơ, theo dõi ngày công và tính toán khen thưởng - kỷ luật chủ yếu tiến hành thủ công bằng văn bản giấy tờ, tiềm ẩn nguy cơ sai lệch dữ liệu và thất lạc thông tin khi gặp sự cố vật lý.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích và thiết kế hệ thống thông tin (HTTT) trong doanh nghiệp, bao gồm các khái niệm, phân loại và phương pháp luận phát triển hệ thống.
  2. Hệ thống hóa các kiến thức lý luận cơ bản về mô hình tổ chức và quản trị nhân sự trong doanh nghiệp.
  3. Khảo sát, phân tích thực trạng quản lý nhân sự và ứng dụng công nghệ thông tin tại Công ty TNHH Truyền thông và Du lịch ALU Việt Nam; trên cơ sở đó tiến hành phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tích hợp trên môi trường website theo phương pháp hướng đối tượng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các thông tin, quy trình nghiệp vụ quản lý nhân sự, các chủ thể tham gia vào hoạt động nhân sự tại doanh nghiệp; cùng các nguyên lý, công cụ phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng (OOAD/UML).
  • Phạm vi không gian: Mô hình và hoạt động quản lý nhân sự tại Công ty TNHH Truyền thông và Du lịch ALU Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động quản lý nhân sự giai đoạn 2013 – 2014 (sử dụng chuỗi số liệu tài chính - kinh doanh giai đoạn 2011 – 2014).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình tham chiếu

Khóa luận vận dụng các khối kiến thức lý luận chuyên ngành về Hệ thống thông tin quản lý (HTTTQL) và Quản trị nguồn nhân lực:

  • Lý thuyết về Hệ thống thông tin doanh nghiệp: Vận dụng định nghĩa HTTT theo Giáo trình Hệ thống thông tin quản lý (Vũ Xuân Nam, Nguyễn Văn Huân, 2008) và định nghĩa HTTTQL theo tài liệu Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin (Nguyễn Văn Ba, 2003). Hệ thống được xác định gồm 5 thành phần tài nguyên: phần cứng, phần mềm, con người, dữ liệu và mạng.
  • Quy trình phân tích thiết kế HTTT: Tiếp cận quy trình phát triển gồm 4 giai đoạn chuẩn hóa: Khảo sát hiện trạng và xác lập dự án $\rightarrow$ Phân tích hệ thống $\rightarrow$ Thiết kế hệ thống $\rightarrow$ Xây dựng hệ thống. Khóa luận so sánh hai phương pháp tiếp cận: tin học hóa toàn bộ đồng thời và tin học hóa từng phần chức năng (lựa chọn cách tiếp cận từng phần phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ).
  • Lý thuyết quản trị nhân sự: Tiếp cận 4 nội dung cốt lõi của quản trị nhân sự (phân tích công việc, tuyển dụng, đào tạo nâng cao chuyên môn, kích thích vật chất - tinh thần). Khóa luận tổng hợp các mô hình quản trị nhân lực theo tiêu chí địa lý (Harvard, Michigan, Cornell, Nhật Bản), theo đặc tính quản trị (Figen Cakar, Tyson, Storey) và mô hình quản trị nguồn nhân lực theo thành tố quá trình và cơ chế thị trường (TS. Phạm Thanh Nghị).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Thu thập, chọn lọc và liên kết các tài liệu học thuật về quản trị HTTT, chu trình xây dựng phần mềm và quản trị nhân lực để hình thành khung lý luận cho đề tài.
  • Phương pháp khảo sát thực tiễn: Sử dụng kết hợp phương pháp hiện trường và bàn giấy; thực hiện phỏng vấn trực tiếp ban lãnh đạo, cán bộ quản lý và nhân viên công ty; thiết kế và phát phiếu điều tra trắc nghiệm nội bộ nhằm thu thập ý kiến đánh giá về mức độ hiệu quả của công tác quản trị nhân sự hiện hành.
  • Phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng: Sử dụng ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất (UML) để biểu diễn các ca sử dụng (Use Case), lược đồ lớp (Class Diagram), luồng sự kiện và thiết kế giao diện form chức năng.

Nguồn dữ liệu

  • Báo cáo tài chính và báo cáo tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Truyền thông và Du lịch ALU Việt Nam giai đoạn 2011 – 2014.
  • Hồ sơ, tài liệu quản lý nhân sự và sơ đồ tổ chức cung cấp bởi Phòng Nhân sự công ty.
  • Dữ liệu sơ cấp thu được từ kết quả phát phiếu điều tra và phỏng vấn nhân viên tại các phòng ban trong công ty năm 2014.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh Việt Nam hội nhập WTO và làn sóng tiếp nhận công nghệ quản lý mới. Tác giả phân tích tổng quan các công trình nghiên cứu:

  • Tình hình nghiên cứu ngoài nước: Nêu tên các hệ thống phần mềm quản trị tiêu biểu như giải pháp Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) của hãng SAP (Đức), hệ thống quản lý chấm công - nghỉ phép (E-Roster), hệ thống thông tin nhân sự (Personnel Information) và hệ thống tính lương (Payroll).
  • Tình hình nghiên cứu trong nước: Phân tích đánh giá đề tài khóa luận trước đó "Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công ty TNHH Hưng Long". Đề tài này được tác giả chỉ ra ưu điểm (giao diện thân thiện, lưu trữ dữ liệu chính xác) nhưng tồn tại nhược điểm lớn là cơ sở dữ liệu chỉ demo cục bộ trên một máy đơn lẻ và chưa hoàn thiện đầy đủ các chức năng quản trị mạng. Từ đó, tác giả xác định mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu (2013 - 2014) và kết cấu gồm 3 phần của khóa luận.

Phần 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TNHH TRUYỀN THÔNG VÀ DU LỊCH ALU VIỆT NAM

Tác giả hệ thống hóa các định nghĩa, vai trò, thành phần và quy trình phát triển HTTT; làm rõ 4 nhóm chức năng quản trị nhân sự và các nhân tố ảnh hưởng (môi trường bên ngoài, yếu tố tổ chức, yếu tố người lao động và lãnh đạo).

Về thực trạng doanh nghiệp:

  • Lịch sử hình thành: Tiền thân từ Nhóm giải pháp công nghệ VCU (2008), Nhóm giải pháp truyền thông ALU Media Group (2009) và Nhóm Thiết kế Việt Nam (11/2009). Ngày 09/02/2010 hợp nhất và chính thức hoạt động theo Giấy phép kinh doanh số 0105171757 cấp ngày 02/03/2010 (cấp lại ngày 02/03/2011), do ông Đỗ Xuân Lộc làm Giám đốc. Trụ sở đặt tại Số 4, ngách 24, ngõ 221 Tôn Đức Thắng, Hàng Bột, Đống Đa, Hà Nội.
  • Cơ cấu bộ máy: Gồm Ban Giám đốc và 4 phòng chức năng: Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, Phòng Kinh doanh - Marketing, Phòng Nhân sự.
  • Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011 - 2014:
Chỉ tiêu (Đơn vị: VNĐ) Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
1. Doanh thu thuần ~2.000.000.000 >2.000.000.000 (+25,8%) ~2.800.000.000 (+22,35%) ~3.000.000.000
2. Chi phí quản lý KD Ghi nhận trong kỳ Ghi nhận trong kỳ Ghi nhận trong kỳ Ghi nhận trong kỳ
3. Tổng lợi nhuận KT trước thuế 311.078.000 Tăng trưởng Tăng trưởng Tăng trưởng
4. Chi phí thuế TNDN 77.769.500 Tương ứng theo luật Tương ứng theo luật Tương ứng theo luật
5. Lợi nhuận sau thuế TNDN 233.059.000 ~352.000.000 (+150%) >391.000.000 (+11,17%) Tăng trưởng (+15,2%)
  • Hạ tầng CNTT và ứng dụng phần mềm: Doanh nghiệp trang bị 20 máy tính (tỷ lệ kết nối Internet 100%), 3 máy in (2 đen trắng, 1 màu), 1 máy scan; kết nối qua mô hình mạng ngang hàng (Peer-to-Peer). Doanh nghiệp sử dụng phần mềm Fast Accounting 10.0 (Công ty Cổ phần Quản lý Doanh nghiệp FAST) cho công tác kế toán; chưa triển khai thương mại điện tử.
  • Thực trạng nhân sự và công tác quản lý: Tổng số nhân sự là 85 người. Phân bổ: Kế toán - tài chính (7 người), Kế hoạch - kỹ thuật (25 người), Kinh doanh - marketing (46 người), Phòng nhân sự (7 người).
Trình độ học vấn Số lượng (Người) Tỷ lệ (%)
Cử nhân / Kỹ sư 68 80,00%
Thạc sỹ 15 17,65%
Tiến sỹ 2 2,35%
Tiến sỹ khoa học 0 0,00%
Tổng cộng 85 100,00%
  • Kết quả khảo sát mức độ hài lòng về quản lý nhân sự: 70% nhân viên đánh giá ở mức kém, 25% đánh giá mức bình thường, chỉ 5% đánh giá mức tốt.
  • Hạn chế: Quản lý hồ sơ nhân sự và chấm công hoàn toàn bằng sổ sách, bản cứng lưu tại tủ hồ sơ; tính công thủ công dễ sai sót khi tính lương; nguy cơ mất mát dữ liệu do thiên tai, hỏa hoạn hoặc yếu tố chủ quan; thiếu tính bảo mật và chưa có sự đồng bộ dữ liệu giữa các bộ phận.

Phần 3: HOÀN THIỆN HTTT QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TNHH ALU VIỆT NAM

Tác giả đề xuất định hướng tái cấu trúc dữ liệu, phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự hoạt động trên nền tảng website:

  • Xây dựng mô hình tổng quát HTTT quản lý nhân sự theo mô hình 3 tầng (Tầng giao vận, Tầng ứng dụng, Tầng CSDL).
  • Thiết lập bảng mô tả và biểu đồ ca sử dụng (Use Case) cho 4 nhóm tác nhân: Người sử dụng, Quản trị (Admin), Quản lý (Phó phòng nhân sự), Nhân viên.
  • Chi tiết hóa đặc tả luồng sự kiện cho 10 Use Case chính: Đăng nhập (qua tài khoản Google), Đăng xuất, Quản lý người sử dụng, Phân quyền, Cập nhật hồ sơ nhân viên, Nhập hồ sơ nhân viên, Xóa hồ sơ nhân viên, Tra cứu thông tin nhân viên, Lập danh sách khen thưởng - kỷ luật, Thống kê nhân viên.
  • Xây dựng Biểu đồ lớp đối tượng (Class Diagram) và thiết kế các màn hình giao diện (Form Giao diện chính, Thêm người dùng, Thay đổi mật khẩu, Thêm/Xóa thông tin nhân viên, Thêm thông tin kỷ luật).
  • Hướng dẫn các bước cài đặt hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2005 và quy trình phục hồi cơ sở dữ liệu.
  • Đề xuất các giải pháp quản lý: đào tạo nâng cao năng lực cho nhân viên, thực hiện đầy đủ chế độ BHXH, BHYT theo Luật Lao động, và chuyển đổi hạ tầng mạng sang mô hình máy chủ tập trung.

Thiết kế và triển khai hệ thống

Kiến trúc phân tầng của hệ thống

Hệ thống quản lý nhân sự được thiết kế theo mô hình 3 tầng:

  1. Tầng giao vận (Transport / Client Tier): Cho phép nhân viên và nhà quản trị truy cập thông tin nhân sự thông qua trình duyệt web. Hỗ trợ kênh tương tác qua email công ty để tiếp nhận ý kiến đề bạt, phản ánh về chế độ đãi ngộ, phụ cấp và tiền lương.
  2. Tầng ứng dụng (Application Tier): Đảm nhiệm xử lý logic nghiệp vụ, phân chia thành 3 nhóm chức năng:
    • Nhập dữ liệu: Tiếp nhận thông tin hồ sơ nhân viên và quá trình công tác.
    • Xuất dữ liệu: Kết xuất báo cáo nhân sự, danh mục nhân viên, danh sách khen thưởng và quyết định kỷ luật.
    • Lưu trữ: Thực thi lưu trữ hồ sơ và lịch sử công tác.
  3. Tầng cơ sở dữ liệu (Database Tier): Lưu trữ tập trung toàn bộ dữ liệu nhân sự trên hệ quản trị SQL Server, tích hợp đồng bộ với giao diện website.

Yêu cầu kỹ thuật và công nghệ

  • Môi trường và ngôn ngữ: Đề xuất xây dựng bằng ngôn ngữ lập trình C# hoặc C++; hỗ trợ giao diện song ngữ Tiếng Việt và Tiếng Anh.
  • Hệ điều hành tương thích: Windows XP, Windows 7, Windows 8.
  • Hệ quản trị CSDL: Hỗ trợ Microsoft Access 2007 hoặc Microsoft SQL Server (phiên bản triển khai thực tế yêu cầu MS SQL Server 2005 trở lên).
  • Thiết bị ngoại vi hỗ trợ: Kết nối đồng bộ với máy in, máy fax để xuất báo cáo.
  • Thời gian triển khai: Dự kiến hoàn thành trong thời gian tối đa 2 tháng.

Đặc tả ca sử dụng (Use Case) và phân quyền tác nhân

Tác nhân Ca sử dụng (Use Case) Mô tả chức năng nghiệp vụ
Người sử dụng (Chung) Đăng nhập Đăng nhập hệ thống bằng tài khoản Google (email công ty cấp).
Đăng xuất Kết thúc phiên làm việc, đóng màn hình chính và bảo lưu trạng thái.
Quản trị hệ thống (Admin) Quản lý người dùng Thêm tài khoản mới, sửa thông tin, xóa người dùng và thu hồi quyền truy cập.
Phân quyền Thiết lập và thay đổi phân quyền truy cập cho từng người dùng.
Quản lý (Phó phòng Nhân sự) Nhập hồ sơ nhân viên Nhập mới mã nhân viên, họ tên, giới tính, số điện thoại, hình thức làm việc.
Cập nhật hồ sơ nhân viên Điều chỉnh, bổ sung thông tin hồ sơ nhân sự hiện hữu.
Xóa hồ sơ nhân viên Xóa thông tin nhân sự khi nhân viên nghỉ việc hoặc bị thôi việc.
Lập DS khen thưởng, kỷ luật Lập và đăng tải danh sách khen thưởng/kỷ luật định kỳ theo tháng, năm.
Thống kê nhân viên Tổng hợp tình hình nhân sự theo từng phòng ban và xuất tệp in báo cáo.
Nhân viên Tra cứu / Xem thông tin Đăng nhập xem hồ sơ cá nhân và gửi phản hồi, kiến nghị qua email.

Quy trình triển khai cơ sở dữ liệu

Văn bản hướng dẫn quy trình 3 bước khôi phục CSDL trên môi trường MS SQL Server 2005:

  • Bước 1: Truy cập thư mục cài đặt phần mềm, mở đường dẫn \db để định vị tệp sao lưu dữ liệu igsalemanagement.bak.
  • Bước 2: Mở công cụ quản lý Microsoft SQL Server Management Studio, kích hoạt chức năng Restore Database, tại giao diện General chọn nguồn phục hồi từ thiết bị (From device), bấm chọn Add.
  • Bước 3: Tại hộp thoại Locate Backup File, điều hướng chọn tệp igsalemanagement.bak, xác nhận lệnh OK để hoàn tất nạp cấu trúc và dữ liệu hệ thống.

Về mặt hạ tầng mạng, đề tài đề xuất chuyển đổi từ mạng ngang hàng sang hệ thống mạng quản trị tập trung (Domain/Server), kiểm soát luồng dữ liệu vào/ra và chuẩn bị cấu trúc mạng diện rộng (WAN) kết nối liên văn phòng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Phản ánh trung thực thực trạng quản trị nhân sự và hạ tầng CNTT tại Công ty TNHH Truyền thông và Du lịch ALU Việt Nam thông qua khảo sát 85 nhân sự (ghi nhận 70% đánh giá công tác quản lý ở mức kém).
  • Hoàn thiện tài liệu phân tích thiết kế hướng đối tượng cho HTTT quản lý nhân sự gồm: mô hình 3 tầng, sơ đồ 10 ca sử dụng chi tiết, biểu đồ lớp đối tượng và thiết kế giao diện cho 6 biểu mẫu (form) chức năng cơ bản.
  • Xây dựng hướng dẫn kỹ thuật triển khai CSDL mẫu trên hệ quản trị Microsoft SQL Server 2005 từ tệp sao lưu igsalemanagement.bak.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

  • Về nhân sự và tổ chức: Đề xuất công ty cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ quản trị nhân sự nhằm khắc phục tình trạng thiếu kinh nghiệm thực tế; thiết lập chính sách phân bổ nhân lực hợp lý giữa các phòng ban.
  • Về chế độ đãi ngộ: Ban lãnh đạo cần thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các chế độ Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT) và các chính sách lao động theo quy định của Luật Lao động.
  • Về công nghệ: Lập trình hoàn thiện hệ thống để vận hành trên website nội bộ; nâng cấp hạ tầng mạng máy tính từ mô hình mạng ngang hàng lên mô hình mạng khách - chủ (Client-Server) quản lý dữ liệu tập trung, tăng cường bảo mật và phòng chống virus.

Đóng góp của đề tài

So với các nghiên cứu đi trước được khảo cứu trong văn bản (cụ thể là đề tài tại Công ty TNHH Hưng Long vốn chỉ dừng lại ở bản demo trên máy đơn lẻ), khóa luận đã đóng góp giải pháp thiết kế hệ thống hướng tới môi trường mạng nội bộ tích hợp website, thiết kế cơ chế đăng nhập liên kết tài khoản Google, phân định rõ ràng 4 nhóm quyền tác nhân và xây dựng quy trình khôi phục cơ sở dữ liệu cụ thể.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Đề tài mới dừng lại ở giai đoạn phân tích thiết kế hệ thống, mô hình hóa nghiệp vụ bằng UML, phác thảo giao diện mẫu và chuẩn bị tệp cơ sở dữ liệu mẫu; chưa hoàn thiện toàn bộ mã nguồn lập trình thực tế cho tất cả các mô-đun nghiệp vụ chuyên sâu.
    • Phạm vi khảo sát dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp còn giới hạn trong mốc thời gian ngắn (tập trung năm 2013 - 2014) do điều kiện thời gian thực tập của sinh viên.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục tiến hành giai đoạn viết mã (coding) hoàn chỉnh hệ thống trên nền tảng ngôn ngữ C#/C++ và môi trường web nội bộ.
    • Mở rộng phân tích và thiết kế các phân hệ nghiệp vụ nâng cao như: chấm công tự động, tính lương tự động, quản lý đào tạo chi tiết và đánh giá hiệu suất nhân sự.
    • Hoàn thiện kết nối kiểm thử hệ thống trên môi trường mạng WAN diện rộng kết nối nhiều văn phòng chi nhánh.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên chuyên ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Tin học quản lý, Công nghệ thông tin ứng dụng khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về phân tích thiết kế hệ thống quản lý doanh nghiệp.
    • Sinh viên và nhà nghiên cứu ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh quan tâm đến bài toán ứng dụng CNTT vào số hóa quy trình quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Phần nội dung đáng tham khảo:
    • Cấu trúc tài liệu đặc tả ca sử dụng (Use Case Specification) chi tiết từ dòng sự kiện chính, sự kiện phụ đến các điều kiện tiên quyết (Pre-condition) và hậu điều kiện (Post-condition).
    • Phương pháp khảo sát, đánh giá thực trạng kết hợp giữa số liệu kinh doanh, cơ cấu lao động và khảo sát mức độ hài lòng của nhân viên trong doanh nghiệp thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự và trình độ học vấn tại Công ty ALU Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu như thế nào?
Doanh nghiệp có tổng số 85 nhân sự, phân bổ tại 4 phòng: Kế toán - Tài chính (7 người), Kế hoạch - Kỹ thuật (25 người), Kinh doanh - Marketing (46 người) và Phòng Nhân sự (7 người). Trình độ học vấn gồm: Cử nhân/Kỹ sư chiếm 80,00% (68 người), Thạc sỹ chiếm 17,65% (15 người), Tiến sỹ chiếm 2,35% (2 người) và không có Tiến sỹ khoa học.

2. Trước khi đề xuất hệ thống mới, công tác quản lý nhân sự tại công ty ALU Việt Nam gặp những hạn chế cụ thể nào?
Công ty quản lý nhân sự hoàn toàn bằng hồ sơ giấy lưu tại tủ tài liệu và chấm công thủ công bằng tay, dẫn đến khó khăn trong tra cứu, dễ sai sót khi tính lương và nguy cơ mất dữ liệu khi xảy ra hỏa hoạn, ẩm mốc hoặc rủi ro chủ quan. Kết quả điều tra nội bộ cho thấy có đến 70% nhân viên đánh giá mức độ quản lý nhân sự ở mức kém.

3. Hệ thống thông tin quản lý nhân sự đề xuất gồm những tác nhân nào và hỗ trợ những ca sử dụng chính nào?
Hệ thống xác định 4 tác nhân: Người sử dụng chung, Quản trị (Admin), Quản lý (Phó phòng nhân sự) và Nhân viên. Hệ thống gồm 10 ca sử dụng chính: Đăng nhập (bằng tài khoản Google), Đăng xuất, Quản lý người sử dụng, Phân quyền, Nhập hồ sơ nhân viên, Cập nhật hồ sơ nhân viên, Xóa hồ sơ nhân viên, Tra cứu thông tin nhân viên, Lập danh sách khen thưởng/kỷ luật và Thống kê nhân viên.

4. Môi trường công nghệ và quy trình khôi phục cơ sở dữ liệu của hệ thống được quy định ra sao?
Hệ thống yêu cầu cài đặt trên hệ điều hành Windows (XP, 7, 8), lập trình bằng C#/C++, hệ quản trị CSDL MS SQL Server 2005 trở lên. Việc triển khai CSDL được thực hiện bằng cách mở MS SQL Server Management Studio, chọn chức năng Restore Database từ tệp sao lưu dữ liệu igsalemanagement.bak nằm trong thư mục cài đặt \db.

5. Tình hình tài chính của Công ty ALU Việt Nam biến động như thế nào trong giai đoạn 2011 – 2014?
Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng đều đặn từ xấp xỉ 2 tỷ đồng (năm 2011) lên hơn 2 tỷ đồng (năm 2012, tăng 25,8%), đạt gần 2,8 tỷ đồng (năm 2013, tăng 22,35%) và đạt gần 3 tỷ đồng (năm 2014). Lợi nhuận sau thuế tăng từ 233,059 triệu đồng (năm 2011) lên gần 352 triệu đồng (năm 2012), đạt hơn 391 triệu đồng (năm 2013) và duy trì mức tăng 15,2% trong năm 2014.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Thanh An đã phản ánh toàn diện thực trạng bất cập trong công tác quản lý nhân sự thủ công tại Công ty TNHH Truyền thông và Du lịch ALU Việt Nam giai đoạn 2013 – 2014. Bằng phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng, tác giả đã xây dựng hoàn chỉnh mô hình hệ thống thông tin quản lý nhân sự 3 tầng tích hợp môi trường web, kèm hệ thống biểu đồ ca sử dụng, biểu đồ lớp, thiết kế giao diện và quy trình triển khai cơ sở dữ liệu trên MS SQL Server 2005. Mặc dù các phân hệ chức năng thực tế cần tiếp tục được lập trình hoàn thiện mã nguồn và kiểm thử diện rộng, đề tài đã cung cấp giải pháp chuyển đổi phương thức quản lý nhân sự từ thủ công sang tự động hóa phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.