CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TRÁCH NHIỆM BÒI THƯỜNG THIET HAI DO LAM Ô NHIEM MOI TRƯỜNG 1. Hànhvilâmô nhiễm môi trường Khái tiệm về môi trrờng Trong bồi cảnh ngày cảng ting của sự quan tâm đố: với những van dé môi trường và bên vững, nghiên cứu về các khía cạnh liên quan dén môi trường trở nên ngày cảng quan trong Môi trường không chỉ là nên tảng cho sự song ma con đóng vai trò quyết định đối với sức khỏe, phát trién kinh tê- xã hội. Theo định nghĩa trong Chương trình môi trường của UNESCO (1981) thi: “ Môi trường bao gồm toàn bộ hệ thông tự nhiên và các hệ thống do cơn người tao ra, những cái hữm hình (đô thi, hồ chứa .) và những cái vô hình (tập quản, nghệ thuật.) trong đỏ con người sống bằng lao động của minh, ho khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên và nhân tao nhằm théa mãn nhu cẩu của minh” Môi trường bao gồm môi trường tự nhiên là tổng thé các nhân tô thiên nhiên. như vật lý, hóa hoc, sinh hoc, tồn tại ngoài ý muốn cơn người nhưng ít nhiêu chịu sự tác động của con người.
Môi trường tự nhiên cung cap nước cho con người phục vụ nhu cau sinh hoạt và tưới tiêu, dat dé con người xây dung nhà cửa, trong trot và cũng là nơi chứa đựng tài nguyên thiên nhiên khoáng sản “mau mỡ” cân thiết cho đời sông kinh tê. Bên cạnh những yêu tô vật chat tự nhiên, môi trường còn bao gồm những yêu tô nhân tao gồm các mới quan hệ xã hội giữa người với người và môi trường do con người tạo ra nhằm tác động tới các yêu tô thiên nhiên để phục vụ nhu cau của con người như bệnh viên, trường học, hệ thông dé điều, các công trình kiên trúc văn hóa nghệ thuật. Môi trường xã hôi định hướng cơn người hoạt động theo một khuôn khô nhật dinh: luật lệ, thé chế, quy định, cam kết, nội quy. nhằm tạo nên môi trường tập thể lành mạnh, vũng bên, trường tôn va văn minh gop phân tạo thuận lợi cho sự phát triển.
3 Giả ảnh Kinh tế về Quan lÿ mỗi trưởng- Tap thể các aha khoa học Bộ môn Kinh tế và Qein lý môi trưởng, Đại học Kink % Quốc dan tiến hành bố sung sửa chữa va cập nhật những kin thức mới trên cơ zở giao trình Y kinh tế moi trưởng” do Cổ GS. Đăng Why Toàn chủ biên, được Wha xuất bản Gáo đạc xuất bin nim 1996 7 Dé thông nhật về mặt nhận thức, clung ta sử dụng định nghĩa trong Luật bão vệ môi trường" đã được Quốc hôi nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 17 tháng 11 năm 2020 định nghĩa khái niệm mi trường như sau: “ Môi trường bao gồm các yêu tô tự nhiên và yêu tô vật chất nhân tao quan hệ mất thiết với nhan, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống kảnh tê xã hội, sự tổn tại, phát triển của con người, sinh vật và tư nhiền"t Hanh vỉ làm ô nhiễm mdi trường. Theo Từ điển Tiêng Việt: “ Hành vi là toàn bộ nói chưng những phản ứng, cách cư xử biểu hiện ra bên ngoài của một người trong một hoàn cảnh cụ thé nhất định”. Ô nhiễm môi trường được nhìn nhận đưới nhiêu góc độ.
học, khái niệm “6 nhiễm mỗi trường” được hiểu là hiện tượng môi trường tự nhiên. bi ban, đồng thời các tính chất vật lý, hóa học, sinh học của môi trường bi thay đổi gay ảnh hưởng tới sức khỏe cơn người và các sinh vật khác. Dưới góc độ pháp lý, “6 nhiễm mỗi trường" được cho là sự biến đối của các thành phẩn môi trường không phù hợp với ạg' chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu tới con người, sinh vật. Nhung khái miệm nay đã có sự thay dai trong Luật BVMT năm 2020, ” Ô nhiém môi trường là sự biển đổi tính chất vat ÿÿ hóa học, sinh học của thành phần mỗi trường không phù hợp với quy chuẩn môi trường.
gây ảnh hướng xdu đến con người, sinh vật và tự nhiền ”. : Như vậy, có thé hiểu theo nghiia hep thì hành vi làm 6 nhiém môi trường là hành vi do con người thực hiển, gây tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến mỗi trường tự nhiên, làm biễn đôi tinh chất theo hướng không phù hợp quy chuẩn được pháp luật đưa ra, “ phá vỡ” hệ sinh thái sinh vật và gay ảnh hướng xâu đến cuộc sống cơn người. Có nhiều nguyên nhân dan đến tình trạng ONMT nhưng chủ yêu do sự tác động gián tiếp và trực tiếp theo chiều hướng xâu của cơn người Nguồn gốc tự nhiên là do mua, gió, bão, sat lở, chất thải bản, sinh vật và vi sinh vật có hại ké cả xác chết của chúng Môi trường ô nhiễm do tác động nhân tạo chủ yêu do quá trình théi các chat độc hai đưởi dang lỏng khí, rắn như các chất thải từ xí nghiệp, nha * Khoi s 1 Điều 3 Lait Bio vệ mỗi trường 2020 # Điều 3 Luật Bio vệ mỗi trưởngnằm 2005 “ Khoản 12 Diu 3 Luật Bảo về mồi trưởng im 2020. máy, hoạt động nông nghiệp, chat thai sinh hoạt, giao thông vào môi trường của các chủ thé trong xã hội.
Vì thê hành vi làn ONMT được xem xét dưới góc độ là hành. vi vi phạm pháp luật bão vệ môi trường Một hành wi bị coi là hành vi vi phạm pháp luật là “ hành: vi trái pháp luật, có lỗi, do chit thé có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật báo về". Hành vi lam ONMT là hanh vi xêm phạm một cách trực tiếp hoặc gián tiép dén trật tư xã hội ma pháp luật đặt ra nhằm bão vệ môi trường Trét tư xã hội & đây có thé hiểu thé hiện ở những giá trị cơ bản như sư an toàn về thân thé, tai sân của cá nhén, tô chức trong xã hội bao gém cả những lợi ich chung của công đông Hành vi làm ONMT luôn là hành vi có tác đồng và có khả năng gây thiệt hại cho xã hôi, vi pham nghiêm trong pháp luật bảo vệ môi trường. Bởi nêu không gây thiệt hai cho xã hội, hành vi đó không bi coi là VPPL.
Đặc diém về hank vỉ làm ô nhiễm mdi trường Hanh wi làn ONMT được xác dinh là hành vi VPPL, ngoài những đặc điểm. chung của hành vi vi phạm pháp luật còn có đặc điểm riêng sau: Thứ nhất, hành vi làm ÔNMT là hành vi trải pháp luật. gây hậu quả xâu cho môi trường và ảnh hướng đến các cá thé sống phụ thuốc vào môi trường. môi trường gây ra những hâu quả hệt sức nặng né, do đó, dé giảm thiểu và ngắn chặn tác động xâu từÔNMT nhằm bảo vệ sức khée con người, duy trì giéng nói thi các quốc gia trên thé giới nói chung và Việt Nam ndi riêng đều xây dung các quy định, quy pham mệnh lệnh với nội dung nghiêm cam các hanh vi gây tác động tới méi trường va là nguyên nhân dẫn đến ÔNMT.
Hanh vi đó diễn ra dưới bất kỳ phương thức nào sẽ bị coi là hành wi trái pháp luật về bão vệ môi trường Chủ thé vi pham phải chịu trách nhiệm pháp lý theo đúng quy định pháp luật trong lĩnh vực môi trường Trách nhiệm pháp lý ở đây có thể là trách nhiệm hành chính trách nhiém hinh sự và trách nhiém dân sự. Thứ hai, hành vi làm ÔNMT thường gây ra thiệt hai về mỗi trường. Thiệt hai về môi trường không chỉ là thiệt hại về sức khỏe, tai sản, tính mang của các cá nhân, tổ chức ma còn là thiệt hại của môi trường tự nhiên, đó là sự suy giảm chức năng, tính hữu ích của môi trường Quan điểm này được ghi nhận qua Luật Bảo vệ méi trường năm 2005, xuyên suốt 2014 và biên nay được quy định tại Khoản 1 Điều 130 Luật BVMT năm 2020. Thiệt hại gián tiếp được xác định là những thiệt hại về sức 9 khỏe, tài sản, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức do hậu quả của sự suy giảm chức năng, tính hữu ích của môi trường, thiệt hại nay chỉ xây ra khi có thiệt hại thực tê đối với môi trường” Thứ ba, chit thé thực hiên hành vi làn ONMT vẫn phát sinh trách nhiễm BTTH ngay ca lồi “không có | L& được xác định là một trong bên điều kiện phát sinh trách nhiém bôi thường thiệt hai bởi mỗi cá nhân trong xã hội cên phải lâm chủ và chịu trách nhiệm về hành vi của mình Về nguyên tắc, người gây thiệt hại có lỗi mới phát sinh TNBTTH, nêu việc thực hiện hành vi ma không có lỗi thì chủ thé không phải chiu TNBTTH.
Tuy nhiên, trong một số trường hợp cu thé 1a hành vi lam ONMT, người gây thiệt hại van phải chịu TNBTTH trong trường hợp không có 161 Điều 624 BLDS 2005)Ê, đây là loại trách nhiệm dân sự mà chủ thé thực hiện hành vị đối với nạn nhân hay hậu quả của hành vi đó. Đây là mét đặc điểm quan trong để xác định trách nhiệm pháp lý của chủ thé đổi với hanh vi, nhằm phân biệt trách nhiệm BTTH đối với hành vi làm ONMT với các loại trách nhiệm. Thứ te hành vi làm ONMT thường được thực hiện bởi nhiều chủ thé dẫn đến pham vi thiết hại lớn Theo thông kê tính dén năm 2015 trên cả nước có hơn 20 000 doanh nghiệp, 130 khu công nghiệp và khu chế xuat hình thành Các cụm công nghiệp được xây dựng hình thành quanh các con sông lớn, gân biển, tạo điêu kiên thuận lợi cho việc kinh doanh vận tải hàng hóa, sử dung nguồn tai nguyên thiên nhiên Thé nhung không thé phủ nhân các khu công nghiệp cũng là nguồn gây 6 nhiễm lớn và ảnh hưởng trực tiếp dén khí héu, cơn người và hệ sinh thái. Theo số liệu thông kê, mỗi năm tại Viét Nam có khoảng 15 triệu tân rác được thải ra.
Trong đó rác thai công nghiệp chiêm tới 17%. Luong rác có tính nguy hei do hoạt động công nghiệp thải ra vào khoảng 130.000 tan Cac nha may sản xuất thuộc ngành hoa chất, phân bớn, khai thác và chê biên khoáng sản. là những đơn vị co lượng nước thai rất lớn, chứa nhiêu yêu tô độc hai như. chất hữu cơ, chất rắn hing, axit, kim loại ? Nguyễn Tha nh Hương (2017) “Trach nhiệm bề: thường thiệt hai do hỏnh vi lam 6 nhiễm mỗi trưởng nước tại Việt Nam*luén vén thạc zŸ luật heeƒ Trưởng Đại kọc Lait Đại học Quốc gia Hà Hội * Hứa The Hà sg (2012), é Idi trong trach nhiệm bồi thưởng thiệt hai ngoài hợp đồng”, luan via thạc sĩ luật boc/ TS.
Pham Vin Tuyết hưởng dẫn. 10 năng kiêm, các hop chất phenol được clo hoa.