Chương 1: Mở Dau Chương 2: Tổng quan và cơ sở lý luận Chương 3: Thực trạng hoạt động huy động vốn của Ngân hàng TMCP Quân Đội trong 3 năm ( 2020 — 2022) Chương 4: Giải pháp tăng cường huy động vốn từ bên ngoài tại Ngân hàng TMCP Quân Đội Kết Luận CHƯƠNG 2: TỎNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 2. Tổng quan nghiên cứu 2. Téng quan về Ngân hàng thương mại 2. Khái niệm Ngân hàng thương mại Ngân hang thương mai là Ngân hàng kinh doanh tiền tệ vì mục đích lợi nhuận.
Ngân hàng thương mại hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng đề cấp tín dụng và thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán. Với tư cách là tô chức kinh doanh, hoạt động của ngân hang thương mai dựa trên cơ sở chế độ hạch toán kinh tế, nhằm mục tiêu lợi nhuận. Hoạt động của Ngân hàng thương mại là hoạt động kinh doanh. Dé hoạt động kinh doanh, các Ngân hàng thương mại phải có vốn, phải tự chủ về tài chính.
Đặc biệt hoạt động kinh doanh cần đạt đến mục tiêu tài chính cuối cùng là lợi nhuận, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cũng không nam ngoài xu hướng đó. Tuy nhiên việc tìm kiếm lợi nhuận là phải chính đáng trên cơ sở chấp hành luật pháp của nhà nước. Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng. Đây là lĩnh vực “đặc biệt” vì liên quan trực tiếp đến tất cả các ngành, liên quan đến mọi mặt của đời sống kinh tế-xã hội, lĩnh vực tiền tệ ngân hàng là lĩnh vực “nhạy cảm”, đòi hỏi một sự thận trọng và khéo léo trong điều hành hoạt động ngân hàng đề tránh những thiệt hại cho xã hội.
Lĩnh vực hoạt động này của Ngân hàng thương mại góp phần cung ứng một khối lượng vốn tín dụng rất lớn cho nền kinh tế-xã hội. Tóm lại, Ngân hàng thương mại là loại hình định chế tài chính trung gian hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ và dịch vụ ngân hàng. Đây là loại định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường, góp phần tạo lập và cung ứng vốn cho nền kinh tế, tạo điều kiện và thúc day nền kinh tế -xã hội phát triển 2. Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại s* Căn cứ tại Điều 98 Luật tô chức tín dụng 2010 quy định về các dịch vụ của ngân hàng thương mại, cụ thé như sau: Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác.
Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu đề huy động vốn trong nước Và nước ngoài. Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây: Cho vay; Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyền nhượng và giấy tờ có giá khác; Bảo lãnh ngân hàng; 10 Phát hành thẻ tin dung; Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế; Các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. » Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng. Cung ứng các phương tiện thanh toán.
Cung ứng các dịch vụ thanh toán sau đây: Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hang, dịch vụ thu hộ và chi hộ; Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế và các địch vụ thanh toán khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. Nguồn vốn của Ngân hàng thương mai Nguồn vốn của ngân hàng thương mại là toàn bộ các nguồn tiền tệ mà ngân hàng thương mại đó tạo lập, huy động dé cho vay, đầu tư và thực thi các dịch vụ ngân hang. Nguồn vốn của ngân hàng thương mại bao gồm: Vốn chủ sở hữu, Vốn huy động, Vốn đi vay và một số vốn khác. Vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu hay còn gọi là vốn tự có, là số vốn thuộc quyền sở hữu của Ngân hang thương mại.
Đó là nguồn tiền đóng góp chủ yếu bởi những người chủ ngân hàng và nó còn được tạo ra trong quá trình kinh doanh dưới dạng lợi nhuận giữ lại. Vốn huy động: Vốn huy động là bộ phận lớn nhất trong tong nguồn vốn của ngân hàng thương mại. Với việc huy động vốn, ngân hàng có được quyền sử dụng vốn và có trách nhiệm phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn cho người gửi. Ngân hàng có thê huy động vốn từ dân cư, các tổ chức kinh tế — xã hội.
với nhiều hình thức khác nhau. Vốn vay: Trong quá trình kinh doanh của các ngân hàng thương mại có tình trạng tạm thời thừa vốn hoặc thiếu vốn. Các ngân hàng sử dụng quan hệ vãng lai, vay và cho vốn vay von đề tận dụng cơ hội kinh doanh hoặc bảo đảm khả năng thanh toán. Ngân hàng thương mại có thể vay vốn ở ngân hàng thương mại khác hoặc vay vốn ở ngân hàng kinh doanh.
Nguồn vốn khác: Vốn trong thanh toán: Các khoản thanh toán không dùng tiền mặt như: lưu chuyên, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chỉ. hay ngân hàng là đầu mối trong đồng tài trợ cũng giúp ngân hàng làm tăng nguôn vôn của mình. 11 Nguồn vốn ủy thác: Ngân hàng thương mại thực hiện các dich vụ ủy thác qua đó làm tăng nguồn vốn của ngân hàng như ủy thác đầu tư, ủy thác cho vay, ủy thác cấp phát, ủy thác giải ngân và thu hộ. Nguồn khác: Gồm các khoản phải nộp, phải trả như: thuế chưa nộp, lương chưa trả.
Huy động vốn từ bên ngoài của Ngân hàng thương mại Ngân hàng là một tô chức kinh doanh tiền tệ, vốn là nguyên liệu đầu vào cho hoạt động của ngân hàng, trong khi vốn chủ sở hữu của ngân hàng chiếm tỷ trọng nhỏ. Vì vậy ngân hàng phải huy động vốn từ nền kinh tế. Các khoản tiền gửi luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tông vốn huy động của ngân hang. Các ngân hàng phải trả lãi cho tiền gửi như phần thưởng cho khách hàng về việc khách hàng hy sinh nhu cầu chỉ tiêu trước mắt dé ngân hang tạm thời sử dụng vốn trong một thời gian nhất định trong hoạt động kinh doanh.
Ngoài ra dé thu hút nguồn vốn cho kinh doanh, ngân hàng cạnh tranh lãi suất, đồng thời có các hình thức khuyến mại vật chất khác như quà tặng, phiếu bốc thăm trúng thưởng. Các hình thức huy động vốn. - Dựa trên những tiêu chí và mục dich huy động khác nhau thì hoạt động huy động vốn của ngân hàng có thể phân thành 6 hình thức: Phân loại theo vốn huy động : huy động vốn tiền gửi và vốn vay. Phân loại theo loại tiền : huy động vốn nội tệ và ngoại tỆ.
Phân loại theo phạm vi huy động: huy động vốn trong nước và ngoài nước. Phân loại theo kì hạn: huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dai han. Phân loại theo đối tượng huy động: huy động từ cá nhân, hộ gia đình, và tổ chức kinh Ngoài ra còn có một số nguồn huy động vốn khác 2. Huy động vốn tiền gửi và vốn vay a) Huy động vốn tiền gửi Vốn huy động từ tiền gửi khách hàng là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động được từ công chúng thông qua việc bán các sản phâm dịch vụ cho khách hàng, hay nói cách khác đây chính là nguồn vốn chủ yếu của các ngân hàng thương mại, đáp ứng hầu hết các nhu cầu về hoạt động tín dụng của các ngân hàng.
s Các loại huy động vốn tiền gửi: - Tiền gửi không kì han Tiền gửi không kì hạn hay còn gọi là tiền gửi thanh toán, là lọai tiền gửi mà người sỡ hữu nó chuyên sử dụng dé thanh toán chuyền khoản. Người gửi có thé rút ra sử dung bat kì lúc nào ma không cân phải báo trước với ngân hang về thời hạn và khôi lượng tiên cân rút. 12 Khách hang gửi tiền không với mục địch kiếm lời mà chủ yếu dé: thực hiện các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ; thực hiện các giao dịch về thanh toán chi trả; thực hiện các khoản chi trả khác và để ngân hang tao diéu kién thuan loi trong thanh toán. - Tiền gửi có kì han Tiền gửi có kỳ hạn là loại tiền gửi mà chủ sở hữu chỉ có thể rút ra và có quyền hưởng 100% lãi suất theo thời hạn đã định.
Nhưng trong thực tế, do luật cạnh tranh chi phối, dé thu hút được nhiều tiền gửi của khách hàng, NHTM cho phép khách hàng được rút tiền ra trước thời hạn, nhưng chỉ được hưởng lãi suất của tiền gửi không kỳ hạn. Tiền gửi có kỳ hạn thường bao gồm các khoản tiền gửi của: các doanh nghiệp chuyên kinh doanh tiền tệ, các công ty, các doanh nghiệp sản xuất — thương mại — dịch vụ, các tổ chức kinh tế. Khách hàng gửi tiền với mục đích sinh lời của tiền tệ, vì vậy NHTM phải thực hiện chính sách lãi suất thoa đáng mới có thé thu hút được số lượng lớn loại tiền gửi này. - — Tiền gửi tiết kiệm Tiền gửi tiết kiệm là tiền tiết kiệm hoặc dé dành của dân cư dem gửi vào ngân hàng với mục đích kiếm lời và an toàn.
Tiền gửi tiết kiệm bao gồm có tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn. Cũng giống như tiền gửi có kỳ hạn, đây là nguồn vốn tiềm năng dé các NHTM hoạt động. Vì vậy, dé khơi tăng nguồn vốn này, ngoài chính sách lãi suất thích hợp nhằm dam bảo quyền lợi cho khách hàng, các NHTM còn đưa ra rất nhiều chương trình khuyến mãi nhằm thu hút bộ phận tiền gửi tiết kiệm dân cư. - Tiền gửi của ngân hàng khác NHTM này có thê gửi tiền ở các NHTM để dùng cho việc thực hiện: các nghiệp vụ đại lý, thanh toán liên ngân hàng, dịch vụ và chuyền ngân.
- Tiền gửi vốn chuyên dùng Đây là tiền gửi của các doanh nghiệp, các công ty và tiền gửi của các nhà đầu cơ. Khi vốn chuyên dùng tạm thời gửi ở NHTM. - Tiền gửi kho bac nhà nước Kho bạc nhà nước là đơn vị dự toán, trong tài khóa thường có những khoản thu nhưng chưa phải chi, tạm thời gửi ở NHTM. b) Huy động vốn vay Vốn đi vay là nguồn vốn mà các ngân hàng thương mại sử dụng các quan hệ vãng lai dé vay nhằm khắc phục tình trạng tạm thời thiếu vốn, tận dụng cơ hội kinh doanh hoặc đảm bảo khả năng thanh khoản.