Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò huyết mạch kết nối các nguồn lực tài chính, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Hoạt động cho vay là một trong những nghiệp vụ cốt lõi, năng động nhất và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho các ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Cùng với sự phát triển của đời sống kinh tế - xã hội, nhu cầu vay vốn của đối tượng khách hàng cá nhân nhằm mục đích tiêu dùng, sinh hoạt và bổ sung vốn sản xuất kinh doanh ngày càng gia tăng mạnh mẽ. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro mang tính cố hữu và phức tạp. Nếu không có cơ chế quản trị chặt chẽ, rủi ro tín dụng phát sinh sẽ dẫn đến nợ xấu, suy giảm khả năng thanh khoản và ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín cũng như hiệu quả hoạt động của ngân hàng.
Để kiểm soát rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng, việc xây dựng và vận hành một hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) hữu hiệu là yêu cầu cấp thiết đối với mỗi tổ chức tín dụng. Xuất phát từ quá trình thực tập và tìm hiểu thực tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) – Chi nhánh Bắc Sông Hương tỉnh Thừa Thiên Huế, tác giả Tôn Nữ Nhật Thư đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Thực trạng kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bắc sông Hương tỉnh Thừa Thiên Huế".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo 3 nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ và quy trình cho vay tại các ngân hàng thương mại.
- Khảo sát, phân tích thực trạng công tác kiểm soát nội bộ đối với quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh Bắc Sông Hương tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kiểm soát nội bộ đối với quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc Sông Hương tỉnh Thừa Thiên Huế (địa chỉ tại 141 Trần Hưng Đạo, thành phố Huế).
- Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, phân tích thông tin và số liệu thứ cấp trong giai đoạn 3 năm từ 2017 đến 2019.
- Phạm vi nội dung: Quy trình cho vay khách hàng cá nhân và các thủ tục kiểm soát nội bộ gắn liền với từng giai đoạn của quy trình tín dụng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận vững chắc dựa trên các chuẩn mực kiểm toán quốc tế, chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành ngân hàng:
- Khung kiểm soát nội bộ COSO (1992, 2013): Khóa luận vận dụng khuôn mẫu của Ủy ban các Tổ chức Tài trợ thuộc Hội đồng Quốc gia Hoa Kỳ về Chống gian lận Báo cáo Tài chính (COSO 2013) với 5 bộ phận cấu thành có mối quan hệ hữu cơ: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát; được cụ thể hóa qua 17 nguyên tắc kiểm soát cơ bản.
- Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam: Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315 (VSA 315) ban hành theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 06/12/2012 của Bộ Tài chính quy định về việc xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị và môi trường của đơn vị, trong đó có hệ thống kiểm soát nội bộ.
- Văn bản pháp quy ngành ngân hàng:
- Thông tư số 44/2011/TT-NHNN ngày 29/12/2011 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
- Thông tư số 16/2011/TT-NHNN ngày 17/8/2011 của Ngân hàng Nhà nước quy định về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước.
- Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.
- Luật Các tổ chức tín dụng và Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại; Pháp lệnh Ngân hàng năm 1990.
- Giáo trình tham khảo chuyên sâu: Giáo trình Kiểm soát nội bộ của Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh; Giáo trình Tín dụng Ngân hàng của PGS.TS Phan Thị Cúc.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp đồng bộ:
- Phương pháp thu thập tài liệu: Kế thừa và tổng hợp cơ sở lý luận từ sách giáo trình, báo cáo chuyên ngành, các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống dữ liệu điện tử từ thư viện số Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế.
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Quan sát thực tế các thao tác nghiệp vụ, quy trình luân chuyển chứng từ và phỏng vấn cán bộ tín dụng, cán bộ thẩm định, kế toán tại Chi nhánh Bắc Sông Hương để thu thập thông tin thực tế về cách thức triển khai các chốt kiểm soát.
- Phương pháp thống kê và phân tích so sánh số liệu: Sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối trên chuỗi số liệu tài chính, nhân sự và kết quả kinh doanh 2017 - 2019 để đánh giá biến động và hiệu quả vận hành của đơn vị.
- Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp thu thập trực tiếp từ các Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo tình hình nhân sự giai đoạn 2017 - 2019 do Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán - Ngân quỹ - Hành chính của Agribank Chi nhánh Bắc Sông Hương cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về HTKSNB và kiểm soát hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại các NHTM
Chương 1 khái quát toàn diện cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ và hoạt động tín dụng trong ngân hàng thương mại:
- Bản chất và mục tiêu của HTKSNB: Hệ thống kiểm soát nội bộ không phải là một sự kiện đơn lẻ mà là một chuỗi quy trình vận hành liên tục, hướng tới 3 nhóm mục tiêu: mục tiêu hoạt động (sử dụng nguồn lực hữu hiệu, hiệu quả), mục tiêu báo cáo (báo cáo tài chính và phi tài chính trung thực, tin cậy) và mục tiêu tuân thủ (chấp hành đúng pháp luật và các quy định). HTKSNB chỉ cung cấp sự đảm bảo hợp lý chứ không thể đảm bảo tuyệt đối do tồn tại các hạn chế tiềm tàng (sự xét đoán sai của con người, biến động bất khả kháng từ môi trường bên ngoài, sự bất cẩn, sự khống chế của cấp quản lý hoặc sự thông đồng gian lận).
- Cấu trúc 5 bộ phận và 17 nguyên tắc theo COSO 2013:
- Môi trường kiểm soát: Gồm 5 nguyên tắc về cam kết tính trung thực, đạo đức; tính độc lập của Hội đồng quản trị trong giám sát; thiết lập cơ cấu tổ chức và phân định quyền hạn; cam kết thu hút, đào tạo nhân sự chất lượng; xác định rõ trách nhiệm giải trình cá nhân.
- Đánh giá rủi ro: Gồm 4 nguyên tắc về xác định mục tiêu rõ ràng; nhận dạng và phân tích rủi ro; cân nhắc khả năng gian lận; nhận dạng và đánh giá các thay đổi tác động đến hệ thống.
- Hoạt động kiểm soát: Gồm 3 nguyên tắc về lựa chọn và xây dựng các thủ tục kiểm soát giảm thiểu rủi ro; kiểm soát chung đối với công nghệ thông tin; triển khai kiểm soát thông qua chính sách, quy chế cụ thể.
- Thông tin và truyền thông: Gồm 3 nguyên tắc về thu thập thông tin chất lượng; truyền thông nội bộ kịp thời; truyền thông hiệu quả với các bên liên quan bên ngoài.
- Giám sát: Gồm 2 nguyên tắc về thực hiện giám sát thường xuyên, định kỳ; truyền đạt và xử lý kịp thời các khiếm khuyết kiểm soát.
- Quy trình cho vay và kiểm soát quy trình cho vay: Khóa luận hệ thống hóa quy trình cấp tín dụng chuẩn gồm 5 giai đoạn: (1) Lập hồ sơ tín dụng; (2) Thẩm định hồ sơ và phân tích tín dụng; (3) Quyết định tín dụng; (4) Giải ngân; (5) Giám sát và thanh lý tín dụng. Tác giả phân tích các loại rủi ro tín dụng xuất phát từ nguyên nhân khách quan (môi trường pháp lý, kinh tế, tự nhiên, chính sách nhà nước) và nguyên nhân chủ quan (từ phía khách hàng vay vốn hoặc từ chính sách, năng lực, đạo đức của cán bộ ngân hàng), từ đó định hình các thủ tục kiểm soát tương ứng cho từng bước nghiệp vụ.
CHƯƠNG 2: Thực trạng công tác KSNB hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc Sông Hương tỉnh Thừa Thiên Huế
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, cơ cấu bộ máy và công tác kiểm soát nội bộ tại Agribank Chi nhánh Bắc Sông Hương:
- Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: Tiền thân là Phòng Kinh doanh Tổng hợp (thành lập năm 1992), đến năm 1995 chính thức mang tên Chi nhánh Bắc Sông Hương theo Quyết định số 144 ngày 30/6/1995 của Tổng Giám đốc Agribank. Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc kinh doanh, Phó Giám đốc kế toán, trực tiếp điều hành Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán - Ngân quỹ - Hành chính và 2 phòng giao dịch trực thuộc (Phòng giao dịch Chợ Dinh và Phòng giao dịch Tây Lộc).
- Cơ cấu nhân sự (2017 - 2019): Tổng số lao động ổn định ở mức 37 - 38 người. Tỷ lệ lao động có trình độ Đại học và trên Đại học chiếm áp đảo (89,19% năm 2017 với 33 người và tiếp tục duy trì cao trong các năm 2018 - 2019). Lao động nữ chiếm tỷ lệ bình quân 66,7%, tập trung ở bộ phận giao dịch và kế toán; lao động nam chiếm 33,3%, chủ yếu phụ trách công tác tín dụng, khách hàng tại Phòng Kinh doanh.
Bảng 1: Cơ cấu nhân sự tại Agribank Chi nhánh Bắc Sông Hương giai đoạn 2017 - 2019
| Chỉ tiêu |
Năm 2017 (Người) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2018 (Người) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2019 (Người) |
Tỷ trọng (%) |
| Tổng số lao động |
37 |
100,00 |
38 |
100,00 |
38 |
100,00 |
| 1. Phân theo trình độ |
|
|
|
|
|
|
| Đại học và trên Đại học |
33 |
89,19 |
34 |
89,47 |
34 |
89,47 |
| Cao đẳng, Trung cấp |
2 |
5,41 |
2 |
5,26 |
1 |
2,63 |
| Lao động khác/phổ thông |
2 |
5,41 |
2 |
5,26 |
3 |
7,89 |
| 2. Phân theo giới tính |
|
|
|
|
|
|
| Nam |
12 |
32,43 |
13 |
34,21 |
13 |
34,21 |
| Nữ |
25 |
67,57 |
25 |
65,79 |
25 |
65,79 |
- Thực trạng tài sản, nguồn vốn và hoạt động kinh doanh:
- Quy mô tài sản: Tổng tài sản tăng trưởng liên tục, đạt 33.779.197 triệu đồng năm 2017, tăng lên 39.013.884 triệu đồng năm 2018 (tăng 15,50%) và đạt 47.756.132 triệu đồng năm 2019 (tăng 22,41%). Dư nợ cho vay khách hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản (52,03% năm 2017 với 17.575.842 triệu đồng; tăng 17,10% năm 2018 và tiếp tục tăng 25,72% năm 2019).
- Cơ cấu nguồn vốn: Tiền gửi của khách hàng chiếm trên 70% tổng nguồn vốn (đạt 23.850.531 triệu đồng năm 2017, tăng 22,80% năm 2018 và tăng 17,37% năm 2019). Các khoản nợ khác có xu hướng gia tăng đáng kể (năm 2018 tăng 14,00%, năm 2019 tăng 27,80%), phản ánh áp lực trong việc kiểm soát nợ và nghĩa vụ thanh toán.
- Kết quả kinh doanh: Tổng thu nhập đạt 65.688 triệu đồng (2017), tăng lên 71.886 triệu đồng (2018) và 82.988 triệu đồng (2019). Trong đó, thu nhập từ lãi là nguồn thu chủ lực, chiếm 74,64% tổng thu nhập năm 2017 (49.035 triệu đồng). Chi phí trả lãi chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu chi phí (74,19% năm 2017 với 45.554 triệu đồng).
Bảng 2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Chi nhánh giai đoạn 2017 - 2019 (Đơn vị: Triệu đồng)
| Chỉ tiêu |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Tăng giảm 2018/2017 (%) |
Tăng giảm 2019/2018 (%) |
| Tổng Tài sản |
33.779.197 |
39.013.884 |
47.756.132 |
+15,50 |
+22,41 |
| Tiền gửi tại NHNN |
5.867.150 |
6.864.566 |
7.640.981 |
+17,00 |
+11,31 |
| Cho vay khách hàng |
17.575.842 |
20.582.059 |
25.875.189 |
+17,10 |
+25,72 |
| Tài sản cố định |
2.673.082 |
2.806.736 |
3.087.410 |
+5,00 |
+10,00 |
| Tài sản có khác |
5.579.596 |
6.541.286 |
8.271.791 |
+17,24 |
+26,45 |
| Tổng Nguồn vốn |
33.779.197 |
39.013.884 |
47.756.132 |
+15,50 |
+22,41 |
| Tiền gửi khách hàng |
23.850.531 |
29.289.605 |
34.375.942 |
+22,80 |
+17,37 |
| Các khoản nợ CP và NHNN |
2.468.288 |
2.616.385 |
3.270.481 |
+6,00 |
+25,00 |
| Vốn và các quỹ |
4.973.476 |
5.421.089 |
6.234.252 |
+9,00 |
+15,00 |
| Các khoản nợ khác |
1.487.377 |
1.695.610 |
2.166.908 |
+14,00 |
+27,80 |
- Thực trạng KSNB quy trình cho vay khách hàng cá nhân: Chi nhánh đã thực hiện các thủ tục kiểm soát qua 3 giai đoạn: trước khi cho vay (tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và thẩm định phương án vay, thẩm định tài sản đảm bảo), trong khi cho vay (phê duyệt tín dụng theo thẩm quyền, ký kết hợp đồng tín dụng và kiểm soát chứng từ giải ngân) và sau khi cho vay (kiểm tra mục đích sử dụng vốn, theo dõi thu hồi gốc/lãi và xử lý nợ quá hạn).
CHƯƠNG 3: Một số giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác KSNB hoạt động cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc Sông Hương tỉnh Thừa Thiên Huế
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương 3 đưa ra các đánh giá tổng hợp và đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Đánh giá thành tựu và hạn chế:
- Kết quả đạt được: Chi nhánh đã ban hành và tuân thủ các quy trình cấp tín dụng tương đối đồng bộ; quy mô dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tăng trưởng qua các năm; đội ngũ nhân sự có trình độ học vấn cao và năng động.
- Hạn chế và nguyên nhân: Công tác thu thập và xác minh thông tin khách hàng ở khâu tiền kiểm còn phụ thuộc nhiều vào tính tự giác của khách hàng; bộ phận thẩm định tín dụng chưa hoàn toàn tách bạch độc lập với bộ phận tiếp nhận hồ sơ và cho vay; thiếu một ban kiểm tra - kiểm soát nội bộ chuyên trách độc lập tại chi nhánh; hoạt động giám sát sau giải ngân chưa được thực hiện thường xuyên và liên tục đối với tất cả các khoản vay nhỏ lẻ.
- Các giải pháp đề xuất cụ thể:
- Tăng cường công tác thu thập và xử lý thông tin khách hàng: Kiểm tra, đối chiếu chéo thông tin từ nhiều nguồn độc lập, thẩm định thực tế năng lực tài chính và nguồn trả nợ thực tế thay vì chỉ dựa trên giấy tờ kê khai.
- Tách biệt bộ phận thẩm định, phân tích tín dụng và bộ phận cho vay: Thiết lập ranh giới rõ ràng giữa cán bộ quản lý khách hàng và cán bộ thẩm định độc lập nhằm ngăn ngừa xung đột lợi ích và giảm thiểu phán đoán chủ quan.
- Thành lập ban kiểm tra - kiểm soát độc lập tại chi nhánh: Xây dựng bộ phận chuyên trách thực hiện hậu kiểm, giám sát tuân thủ định kỳ và đột xuất đối với hồ sơ tín dụng.
- Đảm bảo công tác kiểm soát phải được thực hiện thường xuyên, liên tục đối với tất cả các khoản vay của khách hàng: Tránh việc bỏ sót hoặc nới lỏng kiểm soát đối với các khoản vay nhỏ, các khách hàng thân thiết.
- Tăng cường giám sát sau khi cho vay: Thiết lập lịch kiểm tra định kỳ mục đích sử dụng vốn vay, hiện trạng tài sản thế chấp và chủ động cảnh báo sớm các dấu hiệu suy giảm khả năng trả nợ.
- Nâng cao năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức của cán bộ ngân hàng: Thường xuyên đào tạo, cập nhật văn bản pháp lý mới, bồi dưỡng kỹ năng nhận diện rủi ro tín dụng và tăng cường kiểm tra tính liêm chính của cán bộ.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả chính:
- Khóa luận đã hệ thống hóa và làm rõ cơ chế vận hành của hệ thống kiểm soát nội bộ theo khung lý thuyết chuẩn mực COSO 2013 và các quy định của Ngân hàng Nhà nước (Thông tư 44/2011/TT-NHNN, Thông tư 39/2016/TT-NHNN) vào thực tế hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại.
- Phân tích bức tranh tài chính và tín dụng thực tế tại Agribank Chi nhánh Bắc Sông Hương giai đoạn 2017 - 2019: tổng tài sản tăng từ 33.779.197 triệu đồng lên 47.756.132 triệu đồng; dư nợ cho vay khách hàng tăng trưởng từ 17.575.842 triệu đồng lên 25.875.189 triệu đồng; tỷ trọng thu nhập từ lãi luôn chiếm trên 74% tổng thu nhập.
- Phân tích toàn diện 5 bước của quy trình cho vay khách hàng cá nhân và phân loại cụ thể các điểm kiểm soát tương ứng trong 3 giai đoạn: trước, trong và sau cho vay.
- Giải pháp và kiến nghị đề xuất: Đưa ra hệ thống 6 nhóm giải pháp thực tiễn có tính ứng dụng cao, tập trung vào việc tái cấu trúc tổ chức (tách biệt thẩm định và cho vay), thành lập ban kiểm soát độc lập và siết chặt quy trình giám sát sau giải ngân.
- Đóng góp của đề tài: Khóa luận đóng góp cái nhìn thực tế về những khó khăn, kẽ hở kiểm soát nội bộ cấp chi nhánh cơ sở của một ngân hàng thương mại nhà nước lớn, đồng thời cung cấp các căn cứ thực tiễn giúp ban lãnh đạo chi nhánh nhận diện các mắt xích rủi ro trong quản lý cho vay khách hàng cá nhân.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi một chi nhánh ngân hàng cụ thể (Agribank Chi nhánh Bắc Sông Hương tỉnh Thừa Thiên Huế), do đó một số phát hiện và giải pháp mang tính đặc thù địa bàn, chưa mang tính đại diện cho toàn bộ hệ thống ngân hàng thương mại.
- Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn 2017 - 2019; phạm vi khảo sát giới hạn ở đối tượng khách hàng cá nhân mà chưa mở rộng sang đối tượng khách hàng doanh nghiệp hoặc các sản phẩm cấp tín dụng phức tạp khác.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phân khúc khách hàng doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế tại chi nhánh.
- Khảo sát so sánh hiệu quả kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay giữa nhiều chi nhánh ngân hàng khác nhau trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Cập nhật nghiên cứu công tác kiểm soát nội bộ thích ứng với các quy định mới về an toàn vốn và quản trị rủi ro theo chuẩn mực Basel II, Basel III tại các tổ chức tín dụng.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên và người làm nghiên cứu: Khóa luận là tài liệu tham khảo bổ ích cho sinh viên các chuyên ngành Kiểm toán, Kế toán, Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề tài nghiên cứu khoa học về kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng. Khóa luận cung cấp cấu trúc chuẩn mực về việc vận dụng khung COSO 2013 và các thông tư của Ngân hàng Nhà nước vào phân tích một quy trình nghiệp vụ cụ thể.
- Đối với các ngân hàng thương mại và cán bộ tín dụng: Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực cho các cán bộ quản lý tín dụng, chuyên viên kiểm soát nội bộ và nhân viên thẩm định tại các chi nhánh tổ chức tín dụng trong việc nhận diện rủi ro tiềm ẩn ở từng khâu cho vay và áp dụng các biện pháp phân định trách nhiệm, kiểm tra chéo nhằm ngăn ngừa nợ xấu.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng khung lý thuyết kiểm soát nội bộ nào làm nền tảng phân tích?
Khóa luận sử dụng khuôn mẫu kiểm soát nội bộ COSO (phiên bản 1992 và 2013) với 5 bộ phận cấu thành và 17 nguyên tắc kiểm soát, kết hợp với Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 315 (VSA 315 ban hành theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC) và các văn bản pháp lý ngành ngân hàng gồm Thông tư số 44/2011/TT-NHNN, Thông tư số 16/2011/TT-NHNN và Thông tư số 39/2016/TT-NHNN.
2. Tình hình tăng trưởng dư nợ cho vay và tài sản tại Agribank Chi nhánh Bắc Sông Hương giai đoạn 2017 - 2019 đạt kết quả như thế nào?
Tổng tài sản của chi nhánh tăng trưởng liên tục từ 33.779.197 triệu đồng (2017) lên 39.013.884 triệu đồng (2018, tăng 15,50%) và đạt 47.756.132 triệu đồng (2019, tăng 22,41%). Dư nợ cho vay khách hàng là khoản mục tài sản chiếm tỷ trọng lớn nhất, đạt 17.575.842 triệu đồng năm 2017 (52,03% tổng tài sản), tăng 17,10% vào năm 2018 và tăng 25,72% vào năm 2019.
3. Cơ cấu nguồn thu nhập của chi nhánh có đặc điểm gì nổi bật?
Nguồn thu nhập của chi nhánh phụ thuộc chủ yếu vào hoạt động cấp tín dụng. Thu nhập từ lãi chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng thu nhập của đơn vị, đạt 49.035 triệu đồng trên tổng số 65.688 triệu đồng năm 2017 (chiếm 74,64%), trong khi thu từ dịch vụ và kinh doanh ngoại tệ chiếm tỷ trọng nhỏ.
4. Khóa luận chỉ ra quy trình cho vay tại chi nhánh trải qua những giai đoạn nào?
Quy trình cho vay tại ngân hàng được chia thành 5 giai đoạn nối tiếp: (1) Lập hồ sơ tín dụng; (2) Thẩm định hồ sơ và phân tích tín dụng; (3) Quyết định tín dụng; (4) Giải ngân vốn vay; (5) Giám sát và thanh lý hợp đồng tín dụng.
5. Những giải pháp trọng tâm nào được tác giả đề xuất để hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại chi nhánh?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp cụ thể: (1) Tăng cường thu thập và xử lý thông tin khách hàng; (2) Tách biệt bộ phận thẩm định, phân tích tín dụng và bộ phận cho vay; (3) Thành lập ban kiểm tra - kiểm soát độc lập tại chi nhánh; (4) Đảm bảo kiểm soát thường xuyên, liên tục đối với tất cả khoản vay; (5) Tăng cường công tác giám sát sau cho vay; (6) Nâng cao năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức của cán bộ ngân hàng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Tôn Nữ Nhật Thư đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ theo khung chuẩn mực COSO 2013 và các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân. Thông qua chuỗi số liệu tài chính và thực tế quản lý giai đoạn 2017 - 2019 tại Agribank Chi nhánh Bắc Sông Hương tỉnh Thừa Thiên Huế, tác giả đã phản ánh chân thực bức tranh tăng trưởng tín dụng gắn liền với các mắt xích kiểm soát rủi ro ở từng khâu nghiệp vụ. Các giải pháp đề xuất xuất phát trực tiếp từ những tồn tại thực tế của chi nhánh, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại.