Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Chăn nuôi lợn giữ vai trò then chốt trong cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam, đóng góp nguồn cung cấp thịt chủ yếu cho tiêu dùng nội địa, đồng thời cung ứng nguồn phân bón cho trồng trọt và các sản phẩm phụ như da, mỡ cho công nghiệp chế biến. Cùng với sự phát triển kinh tế, phương thức chăn nuôi đang có sự chuyển dịch mạnh mẽ từ quy mô nông hộ nhỏ lẻ sang mô hình trang trại tập trung, đồng thời thay thế dần các giống lợn nội bằng các giống lợn lai và lợn ngoại nhằm nâng cao năng suất và tốc độ tăng khối lượng.
Tuy nhiên, thực tiễn sản xuất chăn nuôi lợn tại Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều khó khăn: trình độ áp dụng kỹ thuật chăn nuôi chưa đồng đều, biến động giá cả thị trường tiêu thụ (đặc biệt là đợt sụt giảm giá lợn hơi và lợn giống nghiêm trọng từ cuối tháng 3/2017 đến đầu năm 2018), áp lực dịch bệnh phức tạp trên đàn vật nuôi. Trong chu trình sản xuất khép kín, chăn nuôi lợn nái sinh sản và nuôi dưỡng lợn con giai đoạn theo mẹ là khâu kỹ thuật có tính quyết định đến năng suất đàn và hiệu quả kinh tế của toàn bộ trang trại. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, khóa luận tốt nghiệp ngành Thú y của tác giả Trần Thị Hạnh tập trung giải quyết các vấn đề kỹ thuật chăm sóc, quản lý dịch bệnh tại một cơ sở chăn nuôi cụ thể.
Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định gồm 4 nội dung:
- Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trang trại.
- Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng cho lợn nái sinh sản tại trại.
- Nắm được các loại thức ăn dành cho lợn nái sinh sản, khẩu phần ăn và cách cho lợn nái sinh sản ăn qua từng giai đoạn.
- Nắm được các bệnh hay xảy ra đối với lợn nái sinh sản và phương pháp phòng trị bệnh hiệu quả nhất.
Nhiệm vụ và yêu cầu của chuyên đề gồm 4 điểm:
- Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại chăn nuôi Bùi Mạnh Cường.
- Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại.
- Xác định tình hình nhiễm bệnh trên đàn lợn nái sinh sản và áp dụng các biện pháp phòng trị bệnh.
- Nâng cao kỹ năng thực hành và tay nghề chuyên môn thú y tại cơ sở.
- Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái ngoại sinh sản và đàn lợn con theo mẹ.
- Phạm vi không gian: Trại lợn Bùi Mạnh Cường, thôn Nhiễm Dương, xã Nghĩa Đạo, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh (tổng diện tích trang trại 24.896 m²).
- Phạm vi thời gian: Từ ngày 20/11/2018 đến ngày 20/05/2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên các cơ sở khoa học về sinh lý dinh dưỡng, sinh lý sinh sản và bệnh học thú y chuyên biệt trên loài lợn:
- Khung lý thuyết về chăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái: Áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật nuôi dưỡng lợn nái chửa, nái đẻ và nái nuôi con theo nghiên cứu của Trần Văn Phùng và cộng sự (2004), xác định khẩu phần năng lượng trao đổi (3100 kcal), protein thô (15%), khoáng Ca (0,9 - 1,0%) và P (0,7%) cho nái tiết sữa.
- Sinh lý học lợn con giai đoạn theo mẹ: Khung lý thuyết của Vũ Đình Tôn và Trần Thị Thuận (2006) về sinh trưởng; Trần Thị Dân (2006), Võ Trọng Hốt và Nguyễn Thuận (2007) về sự biến đổi dung tích ống tiêu hóa, hoạt lực các enzym phân giải (pepsin, trypsin, cathepsin, lactase, amylase) và cơ chế tiết acid chlohydric tự do ở dạ dày; Phạm Sỹ Lăng và cộng sự (2002) về cơ năng điều hòa thân nhiệt kém do diện tích bề mặt cơ thể lớn và hệ thần kinh chưa hoàn thiện; cơ chế miễn dịch thụ động qua việc hấp thu nguyên vẹn kháng thể γ-globulin (IgA, IgG, IgM) từ sữa đầu nhờ hiện tượng ẩm bào và sự hiện diện của chất kháng trypsin.
- Bệnh học thú y và hội chứng rối loạn sinh sản: Khung bệnh lý viêm tử cung, viêm vú, mất sữa (hội chứng MMA/PDS) và sát nhau theo Nguyễn Xuân Bình (2000), Nguyễn Văn Thanh (2003, 2004, 2007, 2016), Trịnh Đình Thâu (2010), cùng các nghiên cứu quốc tế của Martineau (2011), Shrestha (2012), Kemper và cộng sự (2009, 2013), Maes và cộng sự (2010); bệnh viêm khớp do Streptococcus suis.
Phương pháp thực hiện trong khóa luận bao gồm:
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: Tiếp nhận hồ sơ lưu trữ từ ban quản lý, cán bộ kỹ thuật công ty De Heus và quan sát trực tiếp quy trình vận hành tại trại.
- Phương pháp chẩn đoán lâm sàng thú y: Đo thân nhiệt trực tràng bằng nhiệt kế thủy ngân (2 lần/ngày); kiểm tra trạng thái dịch viêm âm hộ, kiểm tra vú và trạng thái sữa (màu sắc, cặn casein); theo dõi mức độ đau, dáng đi và tình trạng thèm ăn.
- Phương pháp can thiệp kỹ thuật và thủ thuật ngoại khoa: Kỹ thuật đỡ đẻ, can thiệp đẻ khó bằng tay; cắt rốn bằng cồn iod; mài nanh bằng máy mài điện; cắt đuôi bằng kìm nhiệt điện (đạt nhiệt độ 300°C); thiến lợn đực lúc 5 ngày tuổi; bấm tai lợn cái; thụ tinh nhân tạo bằng que phối chuyên dụng; tiêm bổ sung Fe-Dextran 10% (2 ml/con) và nhỏ thuốc phòng cầu trùng Diacoxin 5%.
- Phương pháp điều trị thực nghiệm: Sử dụng các phác đồ phối hợp kháng sinh (Dufamox, Dufafloxacin, Baytril, Tylosin), thuốc kháng viêm (Dexamethasone), thuốc tăng co bóp cơ trơn (Oxytocin), thuốc hạ sốt giảm đau (Analgin) và thuốc trợ sức (Catosal, Bromhexine).
- Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng công thức toán thống kê mô tả để tính tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ điều trị khỏi:
$$\text{Tỷ lệ lợn mắc bệnh (%)} = \frac{\sum \text{Số lợn mắc bệnh}}{\sum \text{Số lợn theo dõi}} \times 100$$
$$\text{Tỷ lệ lợn khỏi bệnh (%)} = \frac{\sum \text{Số con khỏi bệnh}}{\sum \text{Số con điều trị}} \times 100$$
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Phần mở đầu nêu rõ vai trò kinh tế - kỹ thuật của ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam, sự cần thiết của việc hiện đại hóa công nghệ chuồng trại và quản lý giống lợn ngoại. Tác giả phân tích các trở ngại thực tế về biến động giá cả thị trường và rủi ro dịch bệnh trong chăn nuôi nái sinh sản, từ đó xác lập 4 mục tiêu và 4 yêu cầu kỹ thuật cho chuyên đề tốt nghiệp.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng hợp chi tiết hai nhóm nội dung chính:
- Điều kiện cơ sở thực tập: Vị trí địa lý xã Nghĩa Đạo, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh; đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa đồng bằng Bắc Bộ (lượng mưa trung bình 1331 mm/năm). Cơ cấu tổ chức gồm 01 chủ trại, 02 quản lý kỹ thuật của công ty De Heus, 01 bảo vệ, 01 kế toán, 15 công nhân và 05 sinh viên thực tập. Cơ sở vật chất có tổng diện tích 24.896 m², hệ thống chuồng khép kín có giàn mát, quạt hút gió, máng ăn silo tự động, hệ thống quản lý nái chửa bằng gắn chip điện tử, phòng pha tinh nhân tạo và hầm biogas xử lý chất thải. Phân tích các yếu tố thuận lợi và khó khăn (ảnh hưởng khủng hoảng giá lợn năm 2017 - đầu 2018).
- Cơ sở lý thuyết chuyên ngành: Trình bày quy trình dinh dưỡng, chăm sóc nái mang thai, nái đẻ, nái nuôi con; đặc điểm sinh lý tiêu hóa, điều nhiệt, cơ chế hấp thu miễn dịch qua sữa đầu của lợn con; nguyên tắc điều trị bệnh truyền nhiễm; tổng quan bệnh học về viêm tử cung, viêm vú, mất sữa, sát nhau, viêm khớp; tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước (Phạm Hữu Doanh, Nguyễn Xuân Bình, Lê Văn Năm, Trần Tiến Dũng...) và quốc tế (Kemper, Maes, Preibler, Arut Kidcha-orrapin...).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp thực hiện
Trình bày cụ thể đối tượng đàn lợn nái ngoại sinh sản, địa điểm và khung thời gian thực tập (20/11/2018 – 20/05/2019). Tác giả mô tả chi tiết:
- Quy trình chăm sóc nái đẻ và nái nuôi con: Khẩu phần thức ăn hỗn hợp De Heus 3060 (giảm 0,5 kg/ngày trước đẻ 3 ngày; tăng 0,5 - 1 kg/ngày sau đẻ từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 6); phác đồ dùng thuốc hỗ trợ (trộn Sobitol giải độc gan sau đẻ 7 ngày trong 3 ngày; trộn vitamin ADE từ ngày 17 đến khi cai sữa; tiêm 20 ml Dufamox và 2 ml Oxytocin sau đẻ).
- Quy trình chăm sóc lợn con theo ngày tuổi: Uống Baytril 0,5% lúc 1 - 2 ngày tuổi; tiêm sắt Fe-Dextran 10% (2 ml/con) và uống thuốc cầu trùng lúc 3 ngày tuổi; thiến đực và bấm tai cái lúc 5 ngày tuổi; tập ăn thức ăn De Heus 3800 lúc 6 ngày tuổi; tiêm vắc xin suyễn Hyogen lúc 7 ngày và 21 ngày tuổi; tiêm vắc xin Circo lúc 14 ngày tuổi; cai sữa lúc 21 - 26 ngày tuổi.
- Quy trình an toàn sinh học: Lịch sát trùng chi tiết theo từng ngày trong tuần cho chuồng đẻ, chuồng chửa, chuồng cách ly và khu vực ngoài chuồng; tiêu độc ô chuồng bằng dung dịch NaOH 5%, vôi bột, crezin.
- Lịch tiêm phòng vắc xin cụ thể cho đàn lợn con, hậu bị và nái mang thai (Hyogen, Circo, Parvo/PV, SF dịch tả, AD giả dại, FMD/Aftopor lở mồm long móng, Neocolipor).
- Phác đồ điều trị chi tiết cho từng chứng bệnh của lợn nái và lợn con; quy trình thao tác thụ tinh nhân tạo 6 bước.
Phần 4: Kết quả và thảo luận
Chương kết quả thể hiện các dữ liệu thực nghiệm và thực hành kỹ thuật thu nhận được trong 6 tháng:
- Đánh giá cơ cấu đàn và tình hình phát triển chăn nuôi tại trại Bùi Mạnh Cường giai đoạn 2017 - tháng 5/2019.
- Kết quả thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng nái đẻ, nái nuôi con và lợn con theo mẹ qua từng tháng.
- Số liệu về các chỉ tiêu sinh sản của đàn nái ngoại (tỷ lệ phối giống, số con sơ sinh/ổ, số con còn sống, khối lượng sơ sinh, khối lượng cai sữa).
- Kết quả thực hiện vệ sinh sát trùng, phun thuốc khử trùng môi trường và khối lượng thực hiện tiêu độc chuồng trại theo tuần.
- Kết quả tiêm phòng vắc xin trên đàn nái sinh sản, nái hậu bị và đàn lợn con.
- Thống kê tỷ lệ mắc, kết quả chẩn đoán lâm sàng và hiệu quả điều trị thực tế đối với các bệnh viêm tử cung, viêm vú, sát nhau, viêm khớp trên lợn nái; hội chứng tiêu chảy, hội chứng hô hấp và viêm khớp trên lợn con theo mẹ.
- Kết quả thực hiện các thao tác thủ thuật thú y: tỷ lệ thực hiện thành công các ca đỡ đẻ, can thiệp đẻ khó, thụ tinh nhân tạo, mài nanh, cắt đuôi, bấm tai, thiến lợn đực và xuất bán lợn con.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đưa ra các đánh giá tổng kết về việc áp dụng quy trình kỹ thuật chăn nuôi và phòng trị bệnh tại trang trại Bùi Mạnh Cường, khẳng định hiệu quả của các biện pháp quản lý chăm sóc, vệ sinh dịch tễ và phác đồ điều trị; đề xuất các khuyến nghị kỹ thuật nhằm tiếp tục hoàn thiện công tác quản lý đàn nái sinh sản tại cơ sở.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hệ thống hóa và triển khai thành công hệ thống quy trình kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng, an toàn sinh học và điều trị bệnh cho đàn lợn nái ngoại và lợn con tại cơ sở thực tập.
| Hạng mục kỹ thuật |
Quy trình / Phác đồ áp dụng tại trại |
Liều lượng và cách dùng |
| Dinh dưỡng nái đẻ & nuôi con |
Thức ăn hỗn hợp De Heus mã 3060 |
- Trước đẻ 3 ngày: giảm 0,5 kg/ngày - Sau đẻ 2 ngày: tăng 0,5 - 1 kg/ngày đến ngày thứ 6 - Nái gầy/nuôi nhiều con: tăng tới 2 kg/ngày |
| Hộ lý nái sau đẻ |
Sobitol, ADE, Dufamox, Oxytocin |
- Ngày 7 sau đẻ: trộn Sobitol giải độc gan 3 ngày - Ngày 17 sau đẻ: trộn ADE đến cai sữa - Sau đẻ: tiêm 20 ml Dufamox + 2 ml Oxytocin |
| Phòng bệnh lợn con sơ sinh |
Baytril 0,5%, Fe-Dextran 10%, Diacoxin 5% |
- 1 - 2 ngày tuổi: uống Baytril 0,5% (1 ml/con) - 3 ngày tuổi: tiêm bắp Fe-Dextran (2 ml/con) - 3 - 4 ngày tuổi: uống Diacoxin 5% (2 ml/con) |
| Vắc xin lợn con |
Hyogen (Suyễn), Circo (Còi cọc) |
- 7 - 10 ngày: tiêm Hyogen (2 ml bắp) - 14 - 16 ngày: tiêm Circo (2 ml bắp) - 21 ngày: tiêm Hyogen mũi 2 |
| Điều trị viêm tử cung nái |
Nước muối sinh lý 0,9%, Dufamox, Oxytocin, Analgin, Dexamethasone |
- Thụt rửa tử cung: 2 lần/ngày trong 2 ngày - Dufamox: 1 ml/10 kg TT - Oxytocin: 2 ml/con - Analgin & Dexamethasone: 1 ml/10 kg TT - Tiêm bắp liên tục 3 ngày |
| Điều trị viêm vú nái |
Chườm lạnh, Dufamox, Analgin, Oxytocin |
- Chườm đá lạnh, vắt cạn sữa 4 - 5 lần/ngày - Dufamox: 1 ml/10 kg TT - Analgin: 1 ml/10 kg TT - Oxytocin: 2 ml/con (tiêm 3 - 5 ngày) |
| Điều trị tiêu chảy lợn con |
Dufafloxacin kết hợp Atropin |
- Dufafloxacin: 1 ml/10 kg TT - Atropin: 1 ml/10 kg TT - Tiêm liên tục 3 - 5 ngày |
| Điều trị hô hấp lợn con |
Tylosin kết hợp Bromhexine |
- Tylosin: 1 ml/10 kg TT - Bromhexine: 2 ml/con (khi ho nhiều, thở gấp) |
Các đóng góp của tác giả tự nêu:
- Khẳng định tính khả thi và hiệu quả của quy trình phối hợp nuôi dưỡng - thú y khép kín tại trại lợn Bùi Mạnh Cường.
- Chuẩn hóa các bước thao tác kỹ thuật ngoại khoa (thiến, cắt đuôi bằng kìm nhiệt 300°C, mài nanh) giúp hạn chế tối đa nguy cơ nhiễm trùng kế phát và tỷ lệ hao hụt đầu con ở giai đoạn theo mẹ.
- Hoàn thiện lịch phòng vắc xin và quy trình sát trùng chuồng trại định kỳ theo tuần phù hợp với đặc thù tiểu khí hậu vùng đồng bằng Bắc Bộ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Đề tài được thực hiện trong phạm vi một trang trại chăn nuôi đơn lẻ (Trại lợn Bùi Mạnh Cường, Bắc Ninh) với khoảng thời gian theo dõi 6 tháng (từ 20/11/2018 đến 20/05/2019). Việc chẩn đoán các ca bệnh sản khoa và sơ sinh chủ yếu dựa trên triệu chứng lâm sàng và dịch tễ học thực địa, chưa có điều kiện kết hợp xét nghiệm phân lập vi sinh vật gây bệnh chuyên sâu hoặc làm kháng sinh đồ trong phòng thí nghiệm.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi biến động năng suất sinh sản trên nhiều lứa đẻ tiếp theo của đàn nái; mở rộng đánh giá hiệu quả kinh tế của các phác đồ điều trị thay thế; kết hợp các kỹ thuật chẩn đoán cận lâm sàng nhằm xác định chính xác các chủng vi khuẩn gây hội chứng viêm tử cung - viêm vú - mất sữa (MMA) tại địa phương.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với sinh viên chuyên ngành Thú y, Chăn nuôi - Thú y thuộc các trường đại học, cao đẳng nông lâm nghiệp khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc thực tập nghề nghiệp tại các trang trại lợn công nghiệp.
Nội dung đặc biệt hữu ích gồm:
- Quy trình chi tiết và lịch can thiệp kỹ thuật cho lợn con từ 1 đến 26 ngày tuổi.
- Bảng lịch trình sát trùng chuồng trại theo thứ trong tuần và lịch tiêm phòng vắc xin đa bệnh cho đàn nái hậu bị, nái chửa và lợn con.
- Các phác đồ điều trị lâm sàng kết hợp thuốc kháng sinh, kháng viêm, hormone tăng co bóp và thuốc trợ sức cho các bệnh sinh sản thường gặp ở lợn nái.
Câu hỏi thường gặp
1. Lợn con sơ sinh tại trại lợn Bùi Mạnh Cường được thực hiện các biện pháp can thiệp kỹ thuật thú y theo lịch trình ngày tuổi như thế nào?
Lợn con sau khi đẻ được cắt rốn và cho uống Baytril 0,5% (1 ml/con) ở ngày 1 - 2; mài nanh và cắt đuôi bằng kìm nhiệt 300°C; ngày tuổi thứ 3 được tiêm 2 ml Fe-Dextran 10% và uống thuốc phòng cầu trùng Diacoxin 5%; ngày thứ 5 tiến hành thiến lợn đực và bấm tai lợn cái; ngày thứ 6 lắp máng tập ăn thức ăn hỗn hợp 3800; tiêm vắc xin Hyogen phòng suyễn lúc 7 ngày và 21 ngày tuổi; tiêm vắc xin Circo lúc 14 ngày tuổi; cai sữa từ 21 - 26 ngày tuổi.
2. Phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung trên lợn nái sinh sản tại cơ sở gồm những loại thuốc nào?
Phác đồ điều trị bao gồm thụt rửa tử cung 2 lần/ngày trong 2 ngày liên tục bằng nước muối sinh lý 0,9%, kết hợp tiêm bắp liên tục 3 ngày các thuốc: kháng sinh Dufamox (1 ml/10 kg thể trọng), Oxytocin (2 ml/con), thuốc hạ sốt Analgin (1 ml/10 kg thể trọng) và Dexamethasone (1 ml/10 kg thể trọng).
3. Khẩu phần thức ăn hỗn hợp 3060 cho lợn nái chửa trước khi đẻ và sau khi đẻ được điều chỉnh ra sao?
Trước ngày dự kiến đẻ 3 ngày, lợn nái được giảm dần thức ăn 0,5 kg/ngày. Sau khi đẻ được 2 ngày, lượng thức ăn bắt đầu tăng dần từ 0,5 - 1 kg/ngày cho đến ngày thứ 6. Đối với nái quá gầy hoặc nuôi nhiều con, lượng thức ăn có thể tăng thêm 2 kg/con/ngày.
4. Kỹ thuật thụ tinh nhân tạo cho lợn nái tại trang trại được thực hiện gồm những bước nào?
Quy trình gồm 6 bước: (1) Xác định thời điểm phối giống (nái tơ phối ngay khi chịu đực và phối lặp lại sau 12 giờ; nái rạ phối sau khi chịu đực 12 giờ và lặp lại sau 12 giờ tiếp theo); (2) Sử dụng đực giống kích thích nái; (3) Vệ sinh và sát trùng âm hộ bằng khăn sạch; (4) Đưa que dẫn tinh bôi trơn vào âm hộ chếch 45 độ dọc sống lưng, xoay ngược chiều kim đồng hồ đến khi kịch thì dừng, lắp túi tinh; (5) Khi tinh đã vào tử cung, rút nhẹ que theo chiều kim đồng hồ và vỗ mạnh vào lưng nái để đóng cổ tử cung; (6) Vệ sinh sạch sẽ dụng cụ sau khi phối.
5. Tiêu chuẩn cai sữa cho đàn lợn con theo mẹ tại trang trại là gì?
Tiến hành cai sữa khi lợn con đạt từ 21 đến 26 ngày tuổi, khối lượng cơ thể đạt từ 5,5 kg đến 7 kg, lợn có sức khỏe tốt và không mắc bệnh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Hạnh đã tổng kết toàn diện quá trình áp dụng các quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái ngoại và lợn con theo mẹ tại Trại lợn Bùi Mạnh Cường (Thuận Thành, Bắc Ninh). Nghiên cứu cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm rõ ràng về quy trình an toàn sinh học, lịch trình vắc xin và các phác đồ điều trị bệnh lý sinh sản, tiêu hóa, hô hấp đạt hiệu quả thực tế cao. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng thực tiễn cho sinh viên và kỹ thuật viên chuyên ngành Chăn nuôi - Thú y trong công tác quản lý đàn lợn sinh sản quy mô trang trại công nghiệp.