Tổng quan nghiên cứu

Ngành du lịch Việt Nam trong những năm qua đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ, khẳng định vị thế là một trong những ngành kinh tế tổng hợp mũi nhọn của đất nước. Theo các số liệu thống kê ngành, năm 2014, Việt Nam đón 7,8 triệu lượt khách quốc tế và 38,5 triệu lượt khách nội địa, mang lại tổng doanh thu 230 nghìn tỷ đồng. Bước sang năm 2015, toàn ngành ghi nhận sự bứt phá với gần 8 triệu lượt khách quốc tế, 57 triệu lượt khách nội địa và tổng doanh thu đạt khoảng 337,8 nghìn tỷ đồng, đóng góp trực tiếp và lan tỏa hơn 13,1% vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Những chỉ số này phản ánh rõ nét sức hút ngày càng tăng của điểm đến Việt Nam trên bản đồ du lịch thế giới.

Tuy nhiên, dù sở hữu tiềm năng phong phú về tài nguyên thiên nhiên và giá trị văn hóa lịch sử, kết quả thu hút khách du lịch quốc tế vẫn còn khá khiêm tốn khi đặt cạnh các quốc gia phát triển du lịch lâu năm trong khu vực Đông Nam Á như Thái Lan hay Singapore. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm đặt ra là việc xác định chính xác các yếu tố then chốt thúc đẩy dòng khách quốc tế đến Việt Nam, từ đó khắc phục các điểm nghẽn về hạ tầng, dịch vụ và chính sách.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về thu hút khách du lịch quốc tế, phân tích toàn diện thực trạng giai đoạn 2010 - 2015, ứng dụng mô hình kinh tế lượng để lượng hóa tác động của các biến số kinh tế - xã hội, và đề xuất các khuyến nghị chiến lược khả thi. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào thị trường khách quốc tế đến Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm 2010 đến năm 2015. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện ở việc cung cấp luận cứ khoa học thực chứng giúp các cơ quan quản lý và doanh nghiệp lữ hành tối ưu hóa chính sách xúc tiến, hướng tới mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu du lịch trên 15%/năm và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng đồng bộ hai khung lý thuyết nền tảng trong kinh tế học và quản trị du lịch: Lý thuyết Động cơ du lịch (Travel Motivation Theory) và Lý thuyết Cung - Cầu du lịch (Tourism Supply and Demand Theory). Lý thuyết động cơ du lịch phân định các yếu tố thúc đẩy bên trong của du khách thành ba nhóm chính: động cơ nghỉ ngơi giải trí, động cơ nghề nghiệp công vụ, và các động cơ cá nhân khác. Song song đó, lý thuyết cung cầu du lịch làm sáng tỏ mối quan hệ tương tác giữa năng lực cung ứng của điểm đến (hạ tầng, buồng phòng, tài nguyên, dịch vụ) và dung lượng cầu từ các thị trường nguồn.

Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa xuyên suốt nghiên cứu bao gồm:

  1. Khách du lịch quốc tế (Inbound/Outbound tourist): Theo chuẩn của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) và Luật Du lịch Việt Nam năm 2005, khách du lịch quốc tế là người rời khỏi nơi cư trú thường xuyên đến một quốc gia khác với thời gian lưu trú từ 24 giờ trở lên hoặc có sử dụng dịch vụ lưu trú qua đêm, không nhằm mục đích kiếm thu nhập tại nơi đến.
  2. Hoạt động thu hút khách du lịch quốc tế: Tổng thể các giải pháp, chính sách và hoạt động tiếp thị nhằm kích thích nhu cầu, kéo dồn sự chú ý và gia tăng lưu lượng du khách từ nước ngoài đến lãnh thổ quốc gia.
  3. Tài nguyên du lịch: Cảnh quan thiên nhiên, môi trường sinh thái, di tích lịch sử và các giá trị nhân văn có khả năng thỏa mãn nhu cầu trải nghiệm của du khách.
  4. Môi trường du lịch: Hệ thống bao gồm môi trường tự nhiên và môi trường nhân văn (an ninh chính trị, an toàn xã hội, thái độ phục vụ), đóng vai trò quyết định đến quyết định chọn lựa điểm đến.

Mô hình nghiên cứu định lượng được thiết lập dựa trên hàm hồi quy đa biến có dạng:

$$\text{NoTour}i = \beta_0 + \beta_1 X{1i} + \beta_2 X_{2i} + \dots + \beta_k X_{ki} + \varepsilon_i$$

Trong đó, biến phụ thuộc ($\text{NoTour}$) là số lượt khách du lịch quốc tế đến Việt Nam; các biến giải thích ($X_k$) phản ánh thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam, thu nhập bình quân đầu người của quốc gia gửi khách, khoảng cách địa lý, năng lực buồng phòng lưu trú, quy mô lao động du lịch và chính sách thị thực.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp phân tích định tính (qualitative analysis) và phương pháp phân tích định lượng (quantitative analysis). Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập chính thống từ Tổng cục Du lịch Việt Nam, Niên giám Thống kê của Tổng cục Thống kê, Ngân hàng Thế giới (World Bank) và Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) trong giai đoạn 2010 - 2015.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu sử dụng mẫu dữ liệu bảng (panel data) thu thập từ các thị trường quốc tế trọng điểm có lượng khách gửi đến Việt Nam lớn nhất (đại diện cho hơn 80% tổng lưu lượng khách quốc tế) quan sát liên tục trong chuỗi thời gian 5 năm. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao nhất cho bức tranh tổng thể của dòng khách quốc tế.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích hồi quy gộp (Pooled OLS) kết hợp phương pháp hiệu chỉnh sai số chuẩn bảng (Panel Corrected Standard Errors - XTPCSE) là nhằm xử lý triệt để các khuyết tật phổ biến của dữ liệu bảng như hiện tượng phương sai sai số thay đổi giữa các quốc gia và tự tương quan theo thời gian. Kỹ thuật ước lượng XTPCSE đảm bảo các hệ số ước lượng thu được đạt tính vững, không chệch và có độ tin cậy thống kê cao nhất để phục vụ dự báo và hoạch định chính sách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, lưu lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc qua các thời kỳ lịch sử nhưng vẫn chịu ảnh hưởng từ các cú sốc bên ngoài. Từ mức 50.830 lượt khách năm 1985, con số này đã tăng lên 250.000 lượt vào năm 1990 (tăng gấp 4,92 lần) và chạm mốc gần 8 triệu lượt vào năm 2015. Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm giai đoạn 1991 - 1995 đạt trên 46%. Dù từng sụt giảm 11,4% do khủng hoảng tài chính châu Á năm 1998 và giảm 7,6% do dịch SARS năm 2003, ngành du lịch đã phục hồi nhanh chóng, đạt 6,37 triệu lượt khách chỉ trong 8 tháng đầu năm 2016, tăng 25,4% so với cùng kỳ năm 2015.

Thứ hai, hạ tầng cơ sở lưu trú mở rộng nhanh về quy mô số lượng nhưng hiệu suất khai thác chưa đạt mức tối ưu. Số lượng cơ sở lưu trú tăng từ 12.800 cơ sở với 237.000 buồng phòng năm 2010 lên các chuẩn mực cao hơn trong giai đoạn 2014 - 2015 với tốc độ tăng trưởng buồng phòng từ 8,1% đến 9,4%/năm. Tuy nhiên, công suất sử dụng buồng phòng bình quân chỉ duy trì ở mức 58,3% đến 59,7%, cho thấy sự chênh lệch lớn giữa các mùa cao điểm và thấp điểm cũng như giữa các vùng du lịch.

Thứ ba, lực lượng lao động ngành du lịch phát triển mạnh về số lượng nhưng bộc lộ nhiều điểm nghẽn về chất lượng chuyên môn. Toàn ngành có khoảng 50 vạn lao động trực tiếp và trên 1 triệu lao động gián tiếp, với mức tăng 30 - 40 vạn người mỗi năm. Tuy nhiên, cơ cấu trình độ còn nhiều bất cập: lao động có trình độ đại học và trên đại học chỉ chiếm 9,7%, trình độ sơ cấp đến cao đẳng chiếm 51%, trong khi có tới 39,3% lao động dưới trình độ sơ cấp. Đáng chú ý, chỉ có 43% tổng số lao động được đào tạo đúng chuyên ngành du lịch, dẫn đến tình trạng thiếu hụt trầm trọng nhân sự quản trị cấp cao tại các khách sạn tiêu chuẩn 3 đến 5 sao.

Thứ tư, kết quả ước lượng từ mô hình kinh tế lượng chỉ ra rằng thu nhập bình quân đầu người của quốc gia gửi khách và năng lực buồng phòng có tác động thuận chiều mạnh mẽ với mức ý nghĩa thống kê cao ($p < 0,05$) đến lượng khách quốc tế. Ngược lại, khoảng cách địa lý giữa Việt Nam và thị trường nguồn tạo ra lực cản tự nhiên đối với lưu lượng khách do chi phí vận chuyển gia tăng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản giúp du lịch Việt Nam tăng trưởng ấn tượng bắt nguồn từ nguồn tài nguyên tự nhiên và nhân văn đặc sắc. Việt Nam sở hữu 3.260 km bờ biển với hơn 125 bãi biển lý tưởng, 50.000 km2 núi đá vôi với khoảng 200 hang động kỳ vĩ (bao gồm hang Sơn Đoòng dài 9 km và hang Vòm dài 27 km), cùng hệ thống 31 vườn quốc gia, 2 di sản thiên nhiên thế giới và 5 di sản văn hóa thế giới được UNESCO công nhận. Thêm vào đó, sự can thiệp kịp thời từ chính sách nhà nước, tiêu biểu là Nghị quyết 39/NQ-CP và Nghị quyết 46/NQ-CP về miễn thị thực cho công dân Belarus và 5 nước Tây Âu (Anh, Pháp, Đức, Tây Ban Nha, Italia), đã tạo cú hích trực tiếp thúc đẩy lượng khách quốc tế tăng trưởng đột phá.

So sánh với các nghiên cứu tiền nhiệm, kết quả của luận văn hoàn toàn tương đồng với các phát hiện của Payroun và Broumand (2014) cũng như Aghdaei và cộng sự (2014) về vai trò cốt lõi của hạ tầng khách sạn, sự an toàn và thương hiệu điểm đến trong việc thu hút khách quốc tế. Đồng thời, nghiên cứu tái khẳng định nhận định của các công trình trong nước về việc nới lỏng visa và mở rộng buồng phòng là động lực trực tiếp gia tăng lượng khách inbound.

Để minh họa các kết quả thực nghiệm một cách trực quan, dữ liệu tăng trưởng có thể được hiển thị qua biểu đồ đường (line chart) thể hiện xu hướng biến động lượng khách quốc tế giai đoạn 1985 - 2015 song song với các mốc biến cố kinh tế. Cùng với đó, một biểu đồ cột chồng (stacked bar chart) biểu diễn cơ cấu trình độ nhân lực du lịch (9,7% đại học, 51% trung cấp/cao đẳng, 39,3% dưới sơ cấp) và bảng ma trận tương quan giữa các biến số kinh tế lượng sẽ giúp người đọc nhanh chóng nhận diện những mắt xích cần can thiệp chính sách.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và mô hình kinh tế lượng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ nhằm gia tăng thu hút khách du lịch quốc tế đến Việt Nam:

  1. Mở rộng và đột phá chính sách thị thực xuất nhập cảnh: Chính phủ và Bộ Ngoại giao cần tiếp tục gia hạn và mở rộng diện miễn thị thực đơn phương cho các thị trường nguồn có mức chi tiêu cao tại Tây Âu, Bắc Mỹ và Australia; đồng thời đẩy mạnh triển khai thị thực điện tử (e-visa). Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ trọng khách du lịch từ các quốc gia được miễn visa tăng thêm 20 - 25% trong giai đoạn 2017 - 2020.
  2. Hiện đại hóa hạ tầng giao thông và chuẩn hóa cơ sở lưu trú cao cấp: Bộ Giao thông Vận tải phối hợp cùng các nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ nâng cấp các cảng hàng không quốc tế trọng điểm, mở rộng mạng lưới đường cao tốc kết nối các vùng di sản; khuyến khích các doanh nghiệp phát triển hệ thống khách sạn, resort đạt chuẩn 4 - 5 sao. Target metric đặt ra là nâng công suất buồng phòng bình quân từ mức dưới 60% lên 70 - 75% vào năm 2020.
  3. Nâng cao chất lượng và chuẩn hóa nguồn nhân lực du lịch: Tổng cục Du lịch phối hợp chặt chẽ với các trường đại học, cao đẳng xây dựng chương trình đào tạo theo Tiêu chuẩn Nghề Du lịch Quốc gia (VTOS) và khung chuẩn ASEAN. Đặt mục tiêu đến năm 2020 nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn nghiệp vụ từ 43% lên 70%, bổ sung đủ 870.000 lao động trực tiếp có kỹ năng số và ngoại ngữ chuyên ngành thành thạo.
  4. Đổi mới phương thức xúc tiến quảng bá và ứng dụng công nghệ thông tin: Cục Xúc tiến Du lịch và các hiệp hội doanh nghiệp cần chuyển đổi mạnh mẽ từ quảng bá truyền thống sang tiếp thị số (digital marketing), xây dựng cổng thông tin đa ngôn ngữ và quảng bá thương hiệu "Việt Nam - Vẻ đẹp bất tận" trên các nền tảng mạng xã hội toàn cầu; hướng tới mục tiêu thu hút thêm các nguồn vốn FDI du lịch vượt mức 18 tỷ USD và duy trì đà tăng trưởng doanh thu toàn ngành trên 15%/năm trước năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính sau:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch, Sở Du lịch các tỉnh, thành phố): Tham khảo cơ sở dữ liệu thực nghiệm và các phân tích chính sách visa để xây dựng quy hoạch không gian du lịch vùng, định hình các chiến lược xúc tiến thương hiệu quốc gia và ban hành cơ chế thu hút đầu tư hạ tầng phù hợp.
  2. Ban lãnh đạo và nhà quản trị các doanh nghiệp lữ hành, khách sạn, resort: Ứng dụng kết quả phân tích về động cơ du khách và tỷ lệ công suất buồng phòng (58,3% - 59,7%) để tái cấu trúc sản phẩm tour, nâng cấp trải nghiệm dịch vụ lưu trú và xây dựng chiến lược định giá linh hoạt theo từng phân khúc thị trường.
  3. Các nhà nghiên cứu, giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Du lịch, Quản trị Kinh doanh: Tiếp cận một khung lý thuyết hoàn chỉnh kết hợp mô hình kinh tế lượng sử dụng kỹ thuật ước lượng XTPCSE trên dữ liệu bảng, làm tài liệu tham khảo học thuật giá trị cho các công trình nghiên cứu kinh tế ứng dụng.
  4. Các tổ chức xúc tiến thương mại và nhà đầu tư trong và ngoài nước: Sử dụng bức tranh tổng quan về 302 dự án FDI với tổng vốn xấp xỉ 15,56 tỷ USD để đánh giá tiềm năng sinh lời, nhận diện cơ hội đầu tư vào các tổ hợp vui chơi giải trí cao cấp, bất động sản nghỉ dưỡng và dịch vụ sinh thái tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Những yếu tố then chốt nào quyết định sức hút của du lịch Việt Nam đối với du khách quốc tế? Mô hình nghiên cứu định lượng chứng minh thu nhập của quốc gia gửi khách, hệ thống buồng phòng lưu trú (hơn 237.000 buồng) và chính sách visa thuận lợi là các động lực tăng trưởng mạnh nhất. Bên cạnh đó, tài nguyên với 31 vườn quốc gia và 5 di sản văn hóa thế giới tạo nền tảng thu hút du khách bền vững.

Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực du lịch Việt Nam đang gặp những trở ngại lớn nào? Mặc dù sở hữu 50 vạn lao động trực tiếp, ngành du lịch chỉ có 9,7% nhân sự đạt trình độ đại học trở lên và có tới 39,3% dưới sơ cấp. Tỷ lệ lao động được đào tạo đúng chuyên môn du lịch mới đạt 43%, dẫn đến sự thiếu hụt nhân lực quản trị cao cấp và kỹ năng ngoại ngữ chuyên sâu.

Chính sách miễn thị thực có vai trò thực tế ra sao trong việc gia tăng lượng khách inbound? Việc ban hành các Nghị quyết miễn visa có thời hạn cho Belarus và 5 nước Tây Âu đã tạo bước đột phá rõ rệt, thúc đẩy lưu lượng du khách tăng trưởng nhanh, đóng góp vào kết quả 8 tháng đầu năm 2016 với 6,37 triệu lượt khách quốc tế, tăng 25,4% so với cùng kỳ.

Mô hình kinh tế lượng trong luận văn mang lại giá trị phân tích vượt trội gì so với phương pháp định tính? Phương pháp Pool OLS kết hợp hiệu chỉnh sai số chuẩn XTPCSE cho phép lượng hóa chính xác hệ số tác động của các biến số kinh tế vĩ mô trên dữ liệu bảng, khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi và tự tương quan, mang lại độ tin cậy khoa học cao cho các dự báo.

Doanh nghiệp kinh doanh du lịch cần làm gì để khai thác hiệu quả tài nguyên du lịch độc đáo? Doanh nghiệp nên thiết kế các sản phẩm du lịch sinh thái và mạo hiểm tại 125 bãi biển và các quần thể hang động độc nhất vô nhị như hang Sơn Đoòng (dài 9 km) hay Phong Nha, đồng thời kết hợp các sự kiện văn hóa nghệ thuật định kỳ nhằm gia tăng mức chi tiêu bình quân của du khách.

Kết luận

  • Đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về động cơ du lịch, cung cầu điểm đến và các nhân tố tác động đến hoạt động thu hút khách du lịch quốc tế.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 2010 - 2015 với quy mô gần 8 triệu lượt khách quốc tế và doanh thu đạt 337,8 nghìn tỷ đồng.
  • Xác lập thành công mô hình kinh tế lượng chứng minh mối quan hệ hữu cơ giữa thu nhập thị trường nguồn, cơ sở lưu trú, chính sách visa và lưu lượng khách inbound.
  • Chỉ rõ điểm nghẽn cốt tử về chất lượng nguồn nhân lực khi có tới 57% lao động chưa qua đào tạo chuyên môn bài bản, ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực cạnh tranh.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược có tính khả thi cao, phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý và doanh nghiệp trong lộ trình 2017 - 2020.

Đóng góp cốt lõi của luận văn là đã kết hợp nhuần nhuyễn giữa phân tích thực tiễn ngành và mô hình định lượng kinh tế lượng, cung cấp bức tranh dữ liệu xác thực cho công tác hoạch định chính sách du lịch quốc gia. Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2017 đến năm 2020, các cơ quan ban ngành và cộng đồng doanh nghiệp cần khẩn trương hiện thực hóa các giải pháp nới lỏng thị thực, chuẩn hóa nghề du lịch và đẩy mạnh liên kết vùng nhằm sớm đưa du lịch Việt Nam trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, vươn tầm vị thế hàng đầu khu vực ASEAN.