CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1.Giới thiệu công trình -Tên công trình: Nhà làm việc Đại học ngoại ngữ Hà Nội. - Địa điểm xây dựng: đường Xuân Thủy,Cầu Giấy,Hà Nội. - Đơn vị chủ quản: Trường đại học ngoại ngữ - Hà Nội. - Thể loại công trình: Đại học quốc gia Hà Nội.
- Quy mô công trình: Công trình có 9 tầng hợp khối + tum: + Chiều cao toàn bộ công trình: 35,8m + Chiều dài: 46,8m + Chiều rộng: 16m Công trình được xây dựng trên khi đất đã san gạt bằng phẳng và có diện tích xây dựng khoảng 890m2 nằm trên khu đất có tổng diện tích 1050 m2. - Chức năng phục vụ: Công trình được xây dựng phục vụ với chức năng đáp ứng nhu cầu học tập và làm việc cho cán bộ, nhân viên và toàn thể sinh viên của trường. Tầng 1: Gồm các phòng làm việc, sảnh chính và khu vệ sinh… Tầng 2: Gồm các phòng làm việc, phòng đào tạo chất lượng cao và trung tâm chuyển giao công nghệ… Tầng 3 đến tầng 9: Gồm các phòng làm việc, học tập, nghiên cứu và thực hành dành cho các khoa chuyên nghành. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 1.1 Điều kiện khí hậu, thủy văn Công trình nằm ở quận Cầu Giấy – thành phố Hà Nội, nhiệt độ bình quân hàng năm là 27C chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất (tháng 4) và tháng thấp nhất (tháng 12) là 12C.
Thời tiết hàng năm chia làm hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau. Độ ẩm trung bình từ 75% đến 80%. Hai hướng gió chủ yếu là gió Tây -Tây Nam, Bắc - Đông Bắc.
Tháng có sức gió mạnh nhất là tháng 8, tháng có sức gió yếu nhất là tháng 11. Tốc độ gió lớn nhất là 28m/s. Sinh viên: Phạm Thị Thu Huệ Lớp : XD1801D Trang 6 Trường Đại học Dân lập Hải Phòng ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Khoa Xây Dựng NHÀ LÀM VIỆC ĐAI HỌC NGOẠI NGỮ HÀ NỘI 1.2 Điều kiện địa chất 1.3 Điều kiện kinh tế xã hội Hiện nay công trình kiến trúc cao tầng đang được xây dựng khá phổ biến ở Việt Nam với các chức năng phong phú: Nhà ở, trường học, nhà làm việc, văn phòng, khách sạn, ngân hàng, trung tâm thương mại. Những công trình này đã giải quyết được phần nào nhu cầu về nhà ở cũng như không gian làm việc, học tập của người dân Hà Nội và các tỉnh thành phụ.
Nhằm mục đích phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu khoa học của cán bộ, nhân viên và toàn thể sinh viên của trường Đại học Quốc gia Hà Nội,công trình được xây dựng ngay trong khuôn khu đất của trường tại số 144 Xuân Thủy,quận Cầu Giấy,thành phố Hà Nội. Giải pháp thiết kế kiến trúc 1.Giải pháp tổ chức không gian thông qua mặt bằng và mặt cắt công trình. + Thiết kế tổng mặt bằng tuân thủ các quy định về chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng. + Tổng mặt bằng được chia làm 3 phần chính: Phần nhà ở ,phần cây xanh và một số công trình phụ trợ.
Công trình được xây dựng trên khu đất có diện tích khá lớn ở vị trí sát mặt đường, nên rất thuận tiện cho bố trí không gian cây xanh và giao thông đi lại. + Công trình dự kiến xây dựng sẽ mang phong cách kiến trúc hiện đại, hài hoà với khung cảnh hiện có. c « n g t r ×n h c h Ýn h n hµ xe l è i vµo mÆt b» n g t æn g t h Ó 1.Giải pháp tổ chức không gian thông qua mặt bằng và mặt cắt công trình. Sinh viên: Phạm Thị Thu Huệ Lớp : XD1801D Trang 7 Trường Đại học Dân lập Hải Phòng ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Khoa Xây Dựng NHÀ LÀM VIỆC ĐAI HỌC NGOẠI NGỮ HÀ NỘI - Công trình được bố trí trung tâm khu đất tạo sự bề thế còng như thuận tiện cho giao thông, quy hoạch tương lai của khu đất.
- Công trình gồm 1 sảnh chính tầng 1 để tạo sự bề thế thoáng đóng cho công trình đồng thời đầu nút giao thông chính của tòa nhà. - Vệ sinh chung được bố trí tại mỗi tầng, ở cuối hành lang đảm bảo sự kín đáo còng như vệ sinh chung của khu nhà.Giải pháp về mặt đứng và hình khối kiến trúc công trình. - Công trình được thiết kế dạng hình khối theo phong cách hiện đại và sử dông các mảng kính lớn để toát lên sự sang trọng còng như đặc thù của nhà làm việc. - Vẻ bề ngoài của công trình do đặc điểm cơ cấu bên trong về mặt bố côc mặt bằng, giải pháp kết cấu, tính năng vật liệu còng như điều kiện quy hoạch kiến trúc quyết định.
ở đây ta chọn giải pháp đường nột kiến trúc thẳng, kết hợp với các băng kính tạo nên nột kiến trúc hiện đại để phù hợp với tổng thể mà vẫn không phá vỡ cảnh quan xung quanh nói riêng và cảnh quan đô thị nói chung.Giải pháp giao thông và thoát hiểm của công trình. - Giải pháp giao thông dọc : Đó là các hành lang được bố trí từ tầng 2 đến tầng 11. Các hành lang này được nối với các nút giao thông theo phương đứng (cầu thang), phải đảm bảo thuận tiện và đảm bảo lưu thoát người khi có sự cố xảy ra. Chiều rộng của hành lang là 3,0m, của đi các phòng có cánh mở ra phía ngoài.
- Giải pháp giao thông đứng: công trình được bố trí 2 cầu thang bộ và 2 cầu thanh máy đối xứng nhau, thuận tiện cho giao thông đi lại và thoát hiểm. - Giải pháp thoát hiểm: Khối nhà có hành lang rộng, hệ thống cửa đi, hệ thống thang máy, thang bộ đảm bảo cho thoát hiểm khi xảy ra sự cố.Giải pháp thông gió và chiếu sáng tự nhiên cho công trình. Thông hơi, thoáng gió là yêu cầu vệ sinh bảo đảm sức kháe cho mọi người làm việc được thoải mái, hiệu quả. - Về quy hoạch: Xung quanh là bồn hoa, cây xanh đê dẫn gió, che nắng, chắn bôi, chống ồn.
- Về thiết kế: Các phòng làm việc được đón gió trực tiếp, và đón gió qua các lỗ cửa, hành làng để dễ dẫn gió xuyên phòng. - Chiếu sáng: Chiếu sáng tự nhiên, các phòng đều có các cửa sổ để tiếp nhận ánh sáng bên ngoài. Toàn bộ các cửa sổ được thiết kế có thể mở cánh để tiếp nhận ánh sáng tự nhiên từ bên ngoài vào trong phòng.Giải pháp sơ bộ về hệ kết cấu và vật liệu xây dựng công trình. Sinh viên: Phạm Thị Thu Huệ Lớp : XD1801D Trang 8 Trường Đại học Dân lập Hải Phòng ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Khoa Xây Dựng NHÀ LÀM VIỆC ĐAI HỌC NGOẠI NGỮ HÀ NỘI - Giải pháp sơ bộ lựa chọn hệ kết cấu công trình và cấu kiện chịu lực chính cho công trình: khung bê tông cốt thộp, kết cấu gạch.
- Giải pháp sơ bộ lựa chọn vật liệu và kết cấu xây dựng: Vật liệu sử dụng trong công trình chủ yếu là gạch, cát, xi măng, kính…. rất thịnh hành trên thị trường, hệ thống cửa đi , cửa sổ được làm bằng gỗ kết hợp với các vách kính.Giải pháp kỹ thuật khác. Kết luận Do công trình trong vùng khí hậu nóng ẩm ,các giải pháp hình khối ,qui hoạch và giải pháp kết cấu phải được chọn sao cho chóng đảm bảo được trong nhà những điều kiện gần với các điều kiện tiện nghi khí hậu nhất đó là : +Nhiệt độ không khí trong phòng +Độ ẩm của không khí trong phòng +Vận tốc chuyển động của không khí =>Các điều kiện tiện nghi cần được tạo ra trưíc hết bằng các biện pháp kiến trúc xây dựng như tổ chức thông gió xuyên phòng vào thời gian nóng ,áp dụng kết cấu che nắng và tạo bóng mát cho cửa sổ ,đồng thời áp dụng các chi tiết kết cấu chống mưa hắt. Các phương tiện nhân tạo để cải thiện chế độ nhiệt chỉ nên áp dông trong trường hợp hiệu quả cần thiết không thể đạt tới bằng biện pháp kiến trúc.
Ngoài ra còn cần phải đảm bảo mối liên hệ rộng rãi và chặt chẽ giữa các công trình và tổ hợp công trình với môi trường thiên nhiên xung quanh .Đó là một trong những biện pháp quan trọng nhất để cải thiện vi khí hậu. Để đạt được điều đó, kết cấu bao che của công trình phải thực hiện nhiều chức năng khác nhau : bảo đảm thông gió xuyên phòng đồng thời chống tia mặt trời chiếu trực tiếp chống được mưa hắt và độ chói của bầu trời. Ta chọn giải pháp kiến trúc cố gắng đạt hiệu quả hợp lý và hài hoà theo các nguyên tắc sau : +Bảo đảm xác định hưíng nhà hợp lý về qui hoạch tổng thể ; +Tổ chức thông gió tự nhiên cho công trình ; +Đảm bảo chống nắng ;che nắng và chống chói ; +Chống mưa hắt vào nhà và chống thấm cho công trình ; +Chống hấp thô nhiệt qua kết cấu bao che ,đặc biệt là mái ; - Công trình được thiết kế dựa theo tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4601-1998 Sinh viên: Phạm Thị Thu Huệ Lớp : XD1801D Trang 9 Trường Đại học Dân lập Hải Phòng ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Khoa Xây Dựng NHÀ LÀM VIỆC ĐAI HỌC NGOẠI NGỮ HÀ NỘI CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN KẾT CẤU SÀN VÀ KHUNG 2. Sơ bộ phương án kết cấu 2.
Phương án lựa chọn: Qua phân tích, xét đặc điểm các hệ kết cấu chịu lực trên áp dụng vào đặc điểm công trình và yêu cầu kiến trúc, em chọn hệ kết cấu chịu lực cho công trình là hệ kết cấu khung - giằng với vách được bố trí là cầu thang máy. Đặc điểm công trình là nhà cao tầng có nhịp tương đối lớn 3,9m x 6,6m nên yêu cầu về kết cấu chắc chắn, nếu sử dụng sàn nấm thì không khả thi do đảm bảo yêu cầu chống chọc thủng thì kích thước cột phải lớn (không kinh tế), và chiều dày sàn lớn. Do đó em chọn phương án hệ sàn- dầm là hình thức kết cấu được sử dụng rộng, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cao đồng thời đảm bảo được chiều cao thông thuỷ. Kích thước sơ bộ của kết cấu và vật liệu 2.1 Sàn: D Công thức xác định chiều dày của sàn : hb .l m Công trình có 2 loại ô sàn: 6,5 x 3,6 m và 3,0 x 3,6 m Ô bản loại 1: (L1 xL2=3,6 x 6,5 m) l2 6.5 1,8 2 Xét tỉ số : l1 3.6 Vậy ô bản làm việc theo 2 phương tính bản theo sơ đồ bản kê 4 cạnh.
Chiều dày bản sàn đượcxác định theo công thức : D hb .